Tải bản đầy đủ
CẤP SỐ - TỔ HỢP – XÁC SUẤT TRONG SINH HỌC

CẤP SỐ - TỔ HỢP – XÁC SUẤT TRONG SINH HỌC

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Tình huống 8:
Một hộp có 7 hạt đậu Hà Lan, gồm 2 hạt màu vàng, 5 hạt màu xanh. Người ta tiến hành lấy ra 3 hạt.
Vậy:
*Phép thử: Lấy ra 3 hạt.
*Biến cố:
- 3 hạt thu được có 2 hạt màu vàng, 1 hạt màu xanh.
- 3 hạt thu được có 1 hạt màu vàng, 2 hạt màu xanh.
- 3 hạt thu được có 0 hạt màu vàng, 3 hạt màu xanh.
*Không gian mẫu là tất cả các khả năng xảy ra. Cụ thể trong bài tập này là cả 3 trường hợp trên.
Tình huống 9:
Tiến hành lấy ra 5 hạt đậu Hà Lan trong một túi có 26 hạt trơn (11 vàng, 15 xanh) và 13 hạt nhăn
(3 vàng, 10 xanh). Sau đó lấy 3 hạt mang đi gieo.
- “Biến cố 5 hạt lấy được có 2 hạt trơn, 3 hạt nhăn hoặc có 4 hạt trơn, 1 hạt nhăn”.
- “Biến cố 5 hạt lấy được có 2 hạt trơn, 3 hạt nhăn” và “Biến cố 5 hạt lấy được có 4 hạt
trơn, 1 hạt nhăn”?

C262 .C133  C264 .C131
Hai trường hợp trên có chung đáp án:
5
C26
13
C260 .C135
- Biến cố 5 hạt lấy được không có hạt trơn nào”:
C265 13
5
0
5
C26
13  C26 .C13
-“Biến cố 5 hạt lấy được có ít nhất một hạt trơn” :
5
C26
13

C112 .C33
- “Biến cố 5 hạt gồm 2 hạt vàng, trơn; 3 hạt vàng, nhăn” : 5
C2613
Tình huống 10:
Tiến hành lấy ra 5 hạt đậu Hà Lan trong một túi có 26 hạt trơn (11 vàng, 15 xanh) và 11 hạt nhăn
(3 vàng, 8 xanh). Sau đó lấy 5 hạt mang đi gieo.
- “Biến cố 5 hạt lấy được có 2 hạt trơn, 3 hạt nhăn và 3 hạt mang đi gieo có 2 hạt nhăn”?

C262 .C113
+ XS lấy được 5 hạt, trong đó có 2 hạt trơn, 3 hạt nhăn là:
C375

C32 .C21
+ XS 3 hạt đem gieo có 2 hạt nhăn lấy từ 5 hạt với 2 hạt trơn, 3 hạt nhăn là:
C53
C262 .C113 C32 .C21
Vậy XS của biến cố này là:
.
C53
C375
- “Biến cố 5 hạt lấy được có 2 hạt trơn, 3 hạt nhăn và trong đó có 1 hạt vàng”:
Ta có: 11 vàng, trơn : 15 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 8 xanh, nhăn
Vậy xác suất:
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 191 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

5
+ Các khả năng có thể xảy ra: C115 1538  C37

+ Số cách trong 37 cây lấy được 5 hạt, trong đó có 1 hạt vàng, trơn, 1 hạt xanh, trơn, 3

C111 .C151 .C83
hạt xanh, nhăn là:
C375
+ Số cách trong 37 cây lấy được 5 hạt, trong đó có 2 hạt xanh, trơn, 2 hạt xanh, nhăn, 1

C152 .C82 .C31
hạt vàng, nhăn là:
C375

C152 .C82 .C31
C111 .C151 .C83
Vậy xác suất của biến cố này là:
+
C375
C375
Tình huống 11:
Một dung dịch chứa 3 loại nu với tỉ lệ A : U: G = 1 : 3 : 7 dùng để tổng hợp nhân tạo một cách
ngẫu nhiên một phân tử mARN. Tính tỉ lệ (xác suất) bộ ba:
b) Có ít nhất 1A.
Tỉ lệ nu loại A là

1
7
3
1
; Tỉ lệ nu loại G là
;
 ; Tỉ lệ nu loại U là
1  3  7 11
11
11

a. Xác suất bộ ba có 2A, 1U là: C32 .

1 1 3
. .
11 11 11

b. Xác suất bộ ba không có A nào là:
- Có 3U: C33 .

3 3 3
27
. . 
11 11 11 1331

- Có 2U, 1G: C32 .

3 3 7 189
. . 
11 11 11 1331

- Có 1U, 2G: C32 .

3 7 7
441
. . 
11 11 11 1331

- Có 0U, 3G: C30 .

7 7 7 343
. . 
11 11 11 1331

Xác suất bộ ba có ít nhất 1A là: 1 

Youtube: Bé Nguyệt Channel

27  189  441  343
1331

- 192 -

a) Có 2 A, 1U.

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

PHẦN I: DI TRUYỀN HỌC
BÀI 1. VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
I. Lý thuyết cơ bản:
II. Bài tập:
Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: A

Câu 7: C

Câu 8: D

Câu 9: D

Câu 4: C

Câu 5: B

Câu 6: A

Câu 10: B
Mã di truyền là mã bộ ba - gồm 3 nucleotide nên:
- Vị trí nu 1 có 4 khả năng xảy ra tương ứng với 4 loại nu.
- Vị trí nu 2 có 3 cách chọn (sau khi đã trừ đi nu đầu)
- Vị trí nu 3 có 2 cách chọn (sau khi đã trừ đi 2 nu trước) => Có 4.3.2 = 24.
Câu 11: C

Câu 12: B

Câu 13: C

Câu 14: D

Câu 15: A
Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN là nhiệt độ mà tại đó nó phá vỡ các liên kết hydro của ADN.
Rõ ràng càng nhiều liên kết hydro thì nhiệt độ nóng chảy càng cao. Suy ra càng ít cặp AT hoặc càng
nhiều cặp GX thì nhiệt độ nóng chảy càng cao.
Câu 16: D

Câu 17: B

Câu 18: B

Câu 19: C

Câu 20: A

Câu 21: A

Câu 22: C
N
2 L 2.1938


 1140  2 A  2G
 A  350
 L  .3, 4  N 
<=> 
2
3, 4
3, 4

G  220

H  2 A  3G  1490


Câu 23: A
M
540000

 A  380

 1800  2 A  2G
 M  N .300  N 
<=> 
300
300

G  520

H  2 A  3G  2320


Câu 24: C
Có:
 A  G  0,5
 A  0, 2
A 2
 
 

G 3
 A  0, 2
G  0,3
N
2 L 2.10200


 6000  2 A  2G
 A  1200
 L  .3, 4  N 
<=> 
=> H = 2A + 3G =1200.2 +
2
3, 4
3, 4

G  1800


3 A  2G


1800.3 = 7800
Câu 25: B
Không giảm tính tổng quát, giả sử 150A, 120T là trên mạch mạch một.
Ta có A = T = A1 + T1 = 150 + 120 = 270 (1) => Đáp án.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 193 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 A  G  0,5
 A  0,3
A 3
Ta cũng có: 
 
  (2)
G 2
G  0, 2
G  0, 2
 A  270
Từ (1) và (2) => 
2
2
G  A  .270  180

3
3


Câu 26: A
Không giảm tính tổng quát, giả sử 25%G, 35%X là trên mạch mạch một.
Ta có: % A  %T 

%G1  % X1 25%  35%

 30% =0,3; G = X = 0,5 – 0,3 = 0,2 => A/G = 3/2
2
2


N
2 L 2.0,306.104

 1800  2 A  2G
 A  360
 L  .3, 4  N 
<=> 
2
3, 4
3, 4

G  540

3 A  2G


Câu 27: A
Câu 28: B
Giả sử tỉ lệ

A  G1 1
AG 1
 . Theo nguyên tắc bổ sung (Sơ đồ 1). Ta
 là trên mạch 1, ta có: 1
T1  X1 2
TX 2

có:

A1  G1 T2  X 2 1
AG 2

 . Vậy trên mạch 2 ta có:
 2
T1  X1 A 2  G 2 2
TX 1
Câu 29: A
% A  %G  50%
 % A  17,5%
 

 %G  % A  15%
%G  32,5%

Theo đầu bài ta có: %T1 = 10%, mà %A  %T 

%A1  %T1
=> %A1 = 2.%A – %T1 = 2.17,5% –
2

10% = 25% (1)
Theo đầu bài ta có: %X1 = 30%, mà %G  %X 

%G1  %X1
=> %G1 = 2.%G – %X1 = 2.32,5% –
2

30% = 35% (2)
Từ (1), (2) => Đáp án A
Câu 30: A
 AT
 0, 6
 A  T  0, 6(G  X )
1

 
 G  X 
 0, 625
 G X
1, 6
 1, 6(G  X )  1

A

T

G

X

1


Câu 31: A
Không giảm tính tổng quát, giả sử tỉ lệ 20%T, 22%X, 28%A là trên mạch 1.
%A  %T 

%A1  %T1 28%  20%

 24%
2
2

Câu 32: D
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 194 -