Tải bản đầy đủ
BÀI 10. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO - CƠ THỂ:

BÀI 10. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO - CƠ THỂ:

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

D. Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò sữa.
Câu 745: Phát biểu nào sau đây không đúng với
khái niệm về mức phản ứng?
A. Để xác định mức phản ứng của một kiểu
gene cần phải tạo ra những cá thể đa dạng về
kiểu gene và cho chúng sinh trưởng, phát triển
trong cùng một điều kiện môi trường.
B. Mức phản ứng do kiểu gene quy định
C. Để xác định mức phản ứng của một kiểu
gene cần phải tạo ra những cá thể đa dạng về
kiểu gene và cho chúng sinh trưởng, phát triển
trong những điều kiện môi trường khác nhau.
D. Các tính trạng số lượng thường có mức
phản ứng rộng
Câu 746: Yếu tố nào quy định kiểu hình của
một cá thể?
A. Sự tương tác giữa kiểu gene và môi
trường.
B. Tổ hợp gene trong hợp tử.
C. Ảnh hưởng của môi trường.
D. Khả năng phản ứng của cá thể.
Câu 747: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Giống tốt, kỹ thuật sản tốt, năng suất
không cao.
B. Kiểu gene quy định giới hạn năng suất của
một giống vật nuôi hay cây trồng.
C. Kĩ thuật sản xuất quy định năng suất cụ thể
của giống
D. Ở vật nuôi và cây trồng, năng suất là kết
quả tác động tổng hợp của giống và kỹ thuật
sản xuất
Câu 748: Các biến dị nào sau đây không là
thường biến ?
A. Da người sạm đen khi ra nắng.
B. Cùng 1 giống nhưng trong điều kiện chăm
sóc tốt, lợn tăng trọng nhanh hơn những cá thể ít
được chăm sóc.
C. Xuất hiện bệnh phenyl-keto niệu.
D. Lá rụng vào mùa thu mỗi năm.
Câu 749: Một loài hoa có kiểu hình màu đỏ
thuần chủng khi trồng ở môi trường có nhiệt độ
là 350 C thì có màu trắng, nhưng cây đó khi
trồng ở nhiệt độ 200 C thì cho ra hoa màu đỏ, đó

do:
A. nhiệt độ môi trường đó làm biến đổi màu
hoa
B. bố mẹ truyền cho con những tính trạng
phản ứng linh hoạt với MT
C. sự đột biến kiểu gene quy định màu hoa đỏ
và sau đó là hồi biến
D. kiểu gene quy định màu hoa đỏ phản ứng
nhạy cảm với nhiệt độ.
Câu 750: Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa
A. làm tăng khả năng sinh sản của loài.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

B. giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống.
C. là nguyên liệu của tiến hoá và chọn giống.
D. tạo ra nhiều kiểu gene khác nhau.
Câu 751: Mức phản ứng của một cơ thể do yếu
tố nào quy định
A. kiểu hình.
B. điều kiện cụ thể của môi trường
C. Kiểu gene và điều kiện môi trường
D. kiểu gene.
Câu 752: Tính chất nào là của biến dị thường
biến:
A. cá thể.
B. định hướng.
C. nguyên liệu tiến hoá. D. di truyền
Câu 753: Tính trạng số lượng không có đặc
điểm nào sau đây?
A. đo lường được bằng các kỹ thuật thông
thường.
B. nhận nbiết được bằng quan sát thông
thường
C. thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi
D. khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay
đổi
Câu 754: Câu nào sau đây có nội dung đúng?
A. Trong chọn giống người ta chọn những
thường biến có lợi để nhân giống.
B. Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
kiểu gene.
C. Mức phản ứng do kiểu gene quy định nên
di truyền được còn sự mềm dẻo kiểu hình không
liên quan đến biến đổi kiểu gene nên không di
truyền được cho thế hệ sau.
D. Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
nên thường biến cung cấp nguồn nguyên liệu
cho quá trình chọn lọc.
Câu 755: Sự mềm dẻo kiểu hình là:
A. hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể
thay đổi trước các điều kiện môi trường khác
nhau.
B. biến đổi phân tử ADN dưới tác dụng môi
trường trong và môi trường ngoài..
C. biến đổi cấu trúc NST.
D. hiện tượng kiểu hình thay đổi linh hoạt khi
môi trường thay đổi và di truyền cho thế hệ sau.
Câu 756: (TN2013) Tập hợp các kiểu hình của
cùng một kiểu gen tương ứng với các môi
trường khác nhau được gọi là
A. sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).
B. biến dị tổ hợp.
C. mức phản ứng của kiểu gen.
D. thể đột biến.
Câu 757: Phát biểu nào sau đây đúng với khái
niệm về kiểu hình ?
A. kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện
môi trường thay đổi
B. kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường
- 102 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

thay đổi
C. kiểu hình được tạo thành do sự tương tác
giữa kiểu gene và điều kiện môi trường
D. kiểu hình khó thay đổi khi điều kiện môi
trường thay đổi
Câu 758: Mức phản ứng là................của một
kiểu gene tương ứng với môi trường khác
nhau. Cụm từ điền đúng vào chỗ trống của câu
trên là:
A. giới hạn biểu hiện kiểu hình
B. biểu hiện kiểu hình
C. tập hợp các kiểu hình
D. sự thay đổi của thường biến
Câu 759: Biến đổi nào sau đây không phải của
thường biến?
A. Hồng cầu tăng khi di chuyển lên vùng cao.
B. Xù lông khi gặp trời lạnh.
C. Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.
D. Thể bạch tạng ở cây lúa.
Câu 760: Tính trạng có mức phản ứng rộng là
A. tính trạng không bền vững.
B. tính trạng ổn định khi điều kiện môi trường
thay đổi.
C. tính trạng dễ thay đổi khi điều kiện môi
trường thay đổi.
D. tính trạng khó thay đổi khi điều kiện môi
trường thay đổi.
Câu 761: Hiện tượng nào sau đây không phải là
thường biến
A. Số lượng hồng cầu trong máu của người
tăng khi lên núi cao
B. Sâu ăn rau cải thường có màu xanh lá rau
C. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày
của lông
D. Tắc kè bò trên đất có màu nâu giống đất
Câu 762: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu
gene, môi trường và kiểu hình. Nhận xét nào
chưa chính xác?
A. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác kiểu
gene với môi trường.
B. Giới tính không ảnh hưởng đến sự biểu
hiện kiểu hình của kiểu gene.
C. Ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, tác
động đến biểu hiện tính trạng.
D. Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều
của môi trường.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 763*: Biến dị nào không làm thay đổi cấu
trúc của gen?
A. Biến dị tổ hợp.
B. Biến dị đột biến.
C. Biến dị thường biến.
D. Biến dị thường biến và biến dị tổ hợp.
Câu 764: (Đ2012) Khi nói về mức phản ứng
củakiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu
gene tương ứng với các môi trường khác nhau
được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.
B. Các cá thể của một loài có kiểu gene khác
nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì
có mức phản ứng giống nhau.
C. Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp
các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi
trường biến đổi.
D. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu
gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu
tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong
các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc
điểm của chúng.
Câu 765: (Đ2013) Một trong những đặc điểm
của thường biến là
A. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
B. phát sinh trong quá trình sinh sản hữu
tính.
C. xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác
định.
D. di truyền được cho đời sau và là nguyên
liệu của tiến hóa.
Câu 766: (Đ2013) Cho các bước sau
(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen
(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những
cây có cùng kiểu gen
(3) Trồng các cây có cùng kiểu gene trong
những điều kiện môi trường khác nhau.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene
ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như
sau
A. (1)  (2)  (3) B. (3)  (1)  (2)
C. (1)  (3)  (2) D. (2)  (1)  (3)

- 103 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

CHƯƠNG III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
BÀI 11. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Phần này phần lý thuyết hướng dẫn làm bài tập đã được trình bày đầy đủ trong Tập 1.
1. Quần thể tự thụ
Câu 767: Cho quần thể nội phối P: 100% Aa.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở F5 là:
A .48,4375% AA : 3,125% Aa : 48,4375%
aa
B. 49,21875% AA : 1,5615% Aa : 49,21875%
aa
C. 46,875% AA : 6,25% Aa: 46,875% aa
D.43,75% AA : 12,5% Aa : 43,75% aa
Câu 768: (Đ2007) Một quần thể có 100% cá thể
mang kiểu gen Aa tự thụ phấn qua 3 thế hệ. Tính
theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ 3 sẽ
là:
A. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa
B. 0,2 AA : 0,4 Aa : 0,4 aa
C. 0,4375 AA : 0,125 Aa : 0,4375 aa
D. 0,375 AA : 0,25 Aa : 0,375 aa.
Câu 769: (Đ2008) Một quần thể thực vật tự thụ
phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA :
0,3Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen
aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:
A. 0,525 AA : 0,150 Aa : 0,325 aa
B. 0,36 AA : 0,24 Aa : 0,40 aa
C. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
D. 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
Câu 770: Cho biết D: hoa đỏ, d: hoa trắng,
không có tính trung gian. Cho 1 quần thể ban
đầu P: 0,3DD : 0,4Dd : 0,3dd Sau 3 thế hệ tự
phối, tỉ lệ các kiểu hình của quần thể là:
A. 52,5% hoa đỏ : 47,5% hoa trắng
B. 47,5% hoa đỏ : 52,5% hoa trắng
C. 55% hoa đỏ : 45% hoa trắng
D. 45% hoa đỏ : 55% hoa trắng
Câu 771: Cho biết D: hoa đỏ, d: hoa trắng,
không có tính trung gian. Cho 1 quần thể ban
đầu P: 0,3 DD : 0,4 Dd : 0,3 dd Phát biểu nào
sau đây đúng khi quần thể trên là quần thể tự
phối?
A. Tỉ lệ kiểu gen Dd tăng dần qua các thế hệ
B. Tỉ lệ của DD và dd luôn luôn bằng nhau ở
mỗi thế hệ tiếp theo.
C. Tỉ lệ của DD giảm dần qua các thế hệ
D. Tỉ lệ của dd giảm dần qua các thế hệ.
Câu 772: Cho 1 quần thể có cấu trúc di truyền
như sau: P: 0,1 AA : 0,7 Aa : 0,2 aa. Cấu trúc

Youtube: Bé Nguyệt Channel

quần thể ở thế hệ F3 nếu quần thể xảy ra quá
trình nội phối là
A.36,25% AA : 17,5% Aa : 46,25% aa
B. 46,25% AA : 17,5% Aa : 36,25% aa
C. 40,625% AA : 8,75% Aa : 50,625% aa
D. 50,625% AA : 8,75% Aa : 40,625% aa.
Câu 773: Một quần thể P có tỉ lệ 2% AA và
80% Aa; còn lại là tỉ lệ của aa. Biết A: quả tròn,
a: quả dài. Sau 4 thế hệ tự phối bắt buộc, tỉ lệ
của kiểu hình quả dài trong quần thể là
A. 39,5%
B. 37%
C. 45%
D. 55,5%.
Câu 774: Ở một quần thể sau 3 thế hệ tự phối,
tỉ lệ thể dị hợp của quần thể bằng 8%. Biết rằng
ở thế hệ xuất phát quần thể có 20% số cá thể
đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn
so với cánh ngắn. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình
của quần thể trước khi xảy ra quá trình tự phối
nói trên?
A. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn
B. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn
C. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn
D. 84% cánh ngắn : 16% cánh dài
Câu 775: Cho biết P: 100% Aa. Sau các thế hệ
tự phối (nội phối), tỉ lệ kiểu gen ở F3 là
A. 0,125 AA : 0,4375 Aa: 0,4375 aa
B. 0,4375 AA : 0,4375 Aa : 0,125 aa
C. 0,4375 AA : 0,125 Aa : 0,4375 aa
D. 0,4 AA : 0,1 Aa : 0,5 aa
Câu 776: Cho biết gen A: hoa đỏ trội hoàn toàn
so với gen a: hoa trắng. Quần thể ban đầu có
0,4375AA + 0,5625aa = 1, trải qua 6 thế hệ tự
phối thì tỉ lệ kiểu hình của quần thể sau quá trình
này là
A. 5% hoa đỏ : 25% hoa trắng
B. 43,75% hoa đỏ : 56,25% hoa trắng
C. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng
D. 87,5% hoa đỏ : 12,5% hoa trắng
Câu 777: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ của kiểu
gen aa bằng 0,1; còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa.
Sau 5 thế hệ tự phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp
trong quần thể còn lại là 0,01875. Hãy xác định
tỉ lệ các kiểu gen của quần thể ban đầu
A. 0,3 AA + 0,6 Aa + 0,1 aa = 1
B. 0,6 AA + 0,3 Aa + 0,1 aa = 1
C. 0,0375 AA + 0,8625 Aa + 0,01 aa = 1
D. 0,8625 AA + 0,0375 Aa + 0,01 aa = 1.

- 104 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 778: Cho quần thể có cấu trúc di truyền là:
0,7Aa : 0,3aa. Sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối
thì tỉ lệ của kiểu gen Aa trong quần thể là
A. 30,625%
B. 8,75%
C. 1,375%
D.60,625%
Câu 779: Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của
thể dị hợp bằng 60%. Sau 1 số thế hệ tự phối
liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn
bằng 0,0375. Số thế hệ tự phối của quần thể nói
trên bằng
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 780: Một quần thể ban đầu có 2000 cây,
trong đó có 1500 cây mang kiểu gen dị hợp Aa.
Sau một số thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ của
các thể đồng hợp trong quần thể bằng 90,625%.
Số thế hệ tự thụ phấn bắt buộc đã xảy ra là
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2.
Câu 781: (C2011) Ở một loài thực vật, allele A
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a
quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa
tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1
tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột
biến xảy ra, số cây con được tạo ra, khi các cây
F1 tự thụ phấn là tương đương nhau, Tính theo lí
thuyết, cây có kiểu hình đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 50,0% B. 37,5% C. 62,5% D. 75,0%
Câu 782: (C2011) Ở một loài thực vật, allele A
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a
quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một
quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là
0,6AA : 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố
làm thay đổi tần số allele của quần thể tính theo
lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là
A. 90%
B. 96% C. 32%
D. 64%
Câu 783: (Đ2010) Một quần thể thực vật có tỉ lệ
các kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA :
0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các
kiểu gene của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ
phấn bắt buộc (F3) là
A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.
B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
C. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.
D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
Câu 784: (Đ2011) Từ một quần thể thực vật ban
đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần
kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa :
0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động
của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết,
thành phần kiểu gen của (P) là
A. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa
B. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa
C. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa
D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa
Câu 785: (Đ2013) Ở một loài thực vật, xét một
gene có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ
xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có
tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gene
dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc
di truyền của quần thể này ở thế hệ P là
A. 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1
B. 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1
C. 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1
D. 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1
2. Quần thể ngẫu phối
Câu 786: Điều kiện để 1 quần thể từ chưa cân
bằng chuyển sang trạng thái cân bằng về di
truyền là
A. cho các cá thể giao phối
B. giảm bớt thể đồng hợp trội
C. giảm bớt thể dị hợp
D. giảm bớt thể đồng hợp lặn.
Câu 787: Trong 1 quần thể giao phối, tỉ lệ các
kiểu gene AA: Aa: aa có tỉ lệ lần lượt bằng 1 : 2
: 2. Tần số của mỗi allele trong quần thể trên là
A. A = 0,4, a = 0,6
B. A = 0,3, a = 0,7
C. A = 0,6, a = 0,4
D. A = 0,7, a = 0,3
Câu 788: Cho biết: AA: lông đen, Aa: lông
đốm, aa: lông trắng. Một quần thể gà có 410 con
lông đen, 580 con lông đốm và 10 con lông
trắng. Tần số tương đối của mỗi allele A và a là
A. 0,7A; 0,3a
B. 0,3A; 0,7a
C. 0,42A; 0,48a
D. 0,48A; 0,42
Câu 789: Một quần thể thực vật cân bằng có
36% số cây có quả đỏ, còn lại là quả vàng. Biết
A: quả đỏ, a: quả vàng. Tần số tương đối của
mỗi allele A và a trong quần thể là
A. A = 0,6; a = 0,4
B. A = 0,4; a = 0,6
C. A = 0,2; a = 0,8
D. A = 0,8; a = 0,2
Câu 790: Cho biết: D: lông dài, d: lông ngắn.
Tần số của D = 0,75. Khi quần thể cân bằng thì
tỉ lệ KH của quần thể là:
A. 75% lông dài : 25% lông ngắn
B. 25% lông dài : 75% lông ngắn
C. 6,25% lông dài : 93,75% lông ngắn
D. 93,75% lông dài : 6,25% lông ngắn.
Câu 791: Một quần thể đang ở trạng thái cân
bằng về di truyền, số cá thể lông xám chiếm
51%, còn lại là số cá thể lông trắng. Biết gene A:
lông xám, trội hoàn toàn so với gene a: lông
trắng. Tỉ lệ các kiểu gene của quần thể trên là
A. 9% AA : 49% Aa : 42% aa
B. 42% AA : 9% Aa : 49% aa
C. 49% AA : 42% Aa : 9% aa
D. 9% AA : 42% Aa : 49% aa.
Câu 792: Ở người, bệnh bạch tạng do gene d
gây ra. Những người bạch tạng được gặp với tần

- 105 -