Tải bản đầy đủ
VII. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

VII. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hạt phấn chính là cây bố, vậy cây mẹ là lá xanh. Hiện tượng di truyền qua tế bào chất. nên đời con phải mang
100% tính trạng mẹ là lá xanh.
Câu 693: C
- Màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định → con luôn có kiểu hình giống mẹ
- P: ♂ Hoa trắng x ♀ Hoa đỏ → F1 100% hoa đỏ
- F1 x F1: ♀ Hoa đỏ x ♂ Hoa đỏ → F2: 100% hoa đỏ ( Đáp án C)

CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Câu 694: C
(Aa : 0 : A : a)(XB : Y) => Sẽ cho 4.2 = 8 loại giao tử.
Câu 695: A
Câu 696: B
*Xét tính trạng màu mắt: XDXd x XDY => ¼ đực đỏ.
*Xét tính trạng màu sắc thân, kích thước cánh:
Tỉ lệ thân xám, cánh cụt là: ½ aB . ½ ab = ¼ Ab/aB (Do ruồi đực không xảy ra trao đổi chéo).
Vậy tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ: ¼. ¼ = 1/16 = 6,25%
Câu 697: A
Câu 698: B
*Xét tính trạng màu mắt: XDXd x XDY => ¾ đỏ và ¼ đực đỏ.
*Xét tính trạng màu sắc thân, kích thước cánh:
Tỉ lệ xám, dài ở đời con là: 52,5% : ¾ = 70%, suy ra tỉ lệ xám, cụt là: 75% - 70% = 5%.
Vậy tỉ lệ đực xám, cụt, mắt đỏ là: 5%.1/4 = 1,25%.
Câu 699: D
P: XMXM x XmY => F1: 1 XMXm : 1 XMY => F2: 100% trống vằn : 50% mái vằn : 50% mái đen.
Câu 700: C
Số KG tối đa: 7.4 = 28; số KH tối đa: 4.3 = 12
Câu 701: A
Di truyền qua tế bào chất.
Câu 702: A

VIII. PHẢ HỆ
Câu 703: A
Làm xuôi: Từ đầu bài đến đáp án.
Do thế hệ II, IV không đồng tính chứng tỏ bệnh do gene nằm trong nhân quy
định.
Do bố mẹ (I1, I2) bình thường, sinh ra con (II2) bị bệnh chứng tỏ bệnh do gene
lặn quy định.
Giả sử bệnh do gene nằm trên NST giới tính quy định, khi đó II2 có KG XaXa
sẽ nhận một Xa từ bố, tức bố (I1) phải có KG XaY – bị bệnh. Trong khi bố (I1)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 260 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

bình thường.
Giả sử bệnh do gene nằm gene nằm trên Y, khi đó chỉ nam giới mắc bệnh. Trong khi II2 là con gái cũng bị
bệnh.
Vậy bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Câu 704: A
Làm ngược: Từ đáp án kiểm tra ngược giả thuyết – đầu bài.
A. Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Dễ thấy, bố
mẹ bình thường (I3, I4), sinh ra con bị bệnh (II2, II3) suy ra bệnh
do gene lặn trên NST thường => Nhận.
B. Bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định => II3 có KG AA, nhận một A từ I3, I4 tức I3, I4 cũng
phải bị bệnh, mâu thuẫn với phả hệ đã cho => Loại.
C. Bệnh do gene lặn nằm trên NST X quy định =>II3 bị bệnh nên có KG XaXa đã nhận 1 Xa từ bố, vậy bố
phải có KG XaY – bị bệnh. Trong khi bố bình thường => Loại.
D. Bệnh do gene nằm trong ty thể quy định => Con phải đồng tính, mà III1, III2, III3, III4 không đồng tính
=> Loại.
Câu 705: A
A. Bệnh do gene trội nằm trên NST X quy định.
B&D. Ở thế hệ bố mẹ và thế hệ con đều xảy ra Quy tắc 1:1 nên không
thể xác định tính trạng đó là trội hay là lặn trên NST thường.
C. Bệnh do gene lặn nằm trên NST X quy định => II1 có KG XaXa, nhận một Xa từ bố (I2), suy ra bố (I2) có
KG là XaY – mắc bệnh. Trong khi bố I2 bình thường => Loại.
Câu 706: C
- Do thế hệ II phân tính, suy ra bệnh do gene nằm trong nhân quy định.
- Do bố mẹ 1:1 con cũng 1:1 nên khi xét gene nằm trên NST thường thì không thể biết chính xác bệnh do
gene trội hay gene lặn hay nói cách khác bệnh do gene trội cũng đúng, do gene lặn cũng đúng. Suy ra cả B
và D đều đúng.
- Do tính trạng biểu hiện ở cả 2 giới, suy ra gene nằm trên vùng không tương đồng của X. Nếu bệnh do gene
trội, suy ra, dễ dàng điền được KG cho các cá thể. Suy ra đáp án A đúng.
- Nếu bệnh do gene lặn, suy ra III3 có KG XaXa => Nhận một Xa từ bố, tức bố phải có KG XaY – bố bị bệnh.
Nhưng bố bình thường nên bệnh không thể do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Suy ra đáp án C
sai.
Câu 707: C (Tương tự câu trên)
Câu 708: D
Câu này một lần nữa khẳng định vai trò của câu hỏi thứ nhất khi làm bài tập phả hệ. Nếu không có
câu hỏi thứ nhất này nhiều khi chúng ta sẽ sa đà và nghĩ tới những tình huống khác, từ đó làm mất thời gian.
Câu 709: B
Do đời con (III1, III2, III3, III4) không đồng tính nên bệnh do gene nằm trong nhân quy định.
Bố mẹ (II5, II6) bị bệnh sinh ra con (III7) bình thường, suy ra bệnh do gene trội quy định.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 261 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Giả sử gene bệnh nằm trên NST giới tính khi đó con gái (IV1) bình thường (XaXa), nhận Xa từ bố (III8), suy
ra bố có KG XaY – bình thường mà trên phả hệ bố bị bệnh. Vậy bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy
định.
Câu 710: C
Do đời con phân tính (II8, II9) phân tính suy ra bệnh do gene nằm trong nhân quy định.
Do bố mẹ (II7, II8) bị bệnh, sinh ra con (III5) bình thường suy ra bệnh do gene trội quy định.
Giả sử bệnh do gene nằm trên NST giới tính, khi đó III5(XaXa) bình thường sẽ nhận một Xa từ bố, tức bố có
KG XaY – bình thường, mà bố bị bệnh suy ra bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định.
Câu 711: A

Câu 712: B

Câu 713: B
III4 (XaY) bị mù màu nhận Xa từ mẹ (II2), mà mẹ bình thường suy ra mẹ có KG XAXa. Bố (II1)
bình thường nên có KG XAY.
Ta có SĐL: XAXa x XAY => 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY (*)
Vậy XS người con gái III3 có KG dị hợp là: ½. Lấy một người chồng bình thường sẽ có SĐL giống
(*). XS cặp vợ chồng đó sinh ra con bị bệnh là ¼ .
Tóm lại XS người con gái sinh ra con bị bệnh là: ½.1/4 = 1/8.
Câu 714: A
Do bố mẹ (I1, I2) bình thường, sinh ra con (II2) bị bệnh suy ra bệnh do gene lặn quy định. Giả sử bệnh do
gene lặn nằm trên NST giới tính, suy ra II2 có KG XaXa, nhận một Xa từ bố, tức bố phải có KG XaY – bị
bệnh. Trong khi theo phả hệ ta thấy bố bình thường, suy ra bệnh do gene nằm trên NST thường quy định.
*Xét gia đình người chồng: Chị gái (II2) bị bệnh nên có KG aa, nhận một a từ bố (I1), một a từ mẹ (I2) mà
bố mẹ bình thường suy ra bố mẹ đều có KG Aa.
SĐL: Aa x Aa => ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa (*)
Để có khả năng sinh ra con bị bệnh thì người chồng bình thường phải có KG dị hợp. XS người chồng bình
thường có KG dị hợp là: 2/3.
*Xét gia đình người vợ: Tương tự XS để người vợ bình thường có KG dị hợp là: 2/3.
*SĐL cho cặp vợ chồng này giống SĐL (*).
Suy ra XS 2 vợ chồng dị hợp sinh ra con bị bệnh là: ¼.
Vậy, XS cặp vợ chồng trong phả hệ trên sinh ra con bị bệnh là: 2/3.2/3.1/4 = 1/9.
Câu 715: B
Câu 716: A
Do tính trạng biểu hiện ở 2 giới nên gene quy định tính trạng nằm trong nhân và không thể nằm trên vùng
không tương đồng của Y.
*Xét gia đình người chồng: Bố mẹ bị bệnh sinh ra con bình thường => Bệnh do gene trội.
*Xét gia đình người vợ: Giả sử bệnh do gene nằm trên vùng không tương đồng của X.
Con gái bình thường (XaXa) => nhận một Xa từ bố => bố bình thường (mâu thuẫn với đầu bài). Vậy gene
nằm trên NST thường.
*Xét gia đình người chồng: con gái bình thường (aa), nhận 1 a từ bố, 1 a từ mẹ. Mà bố mẹ bị bệnh nên đều
có KG Aa.
=> Người chồng có thể có KG AA hoặc Aa với xác suất lần lượt là: 1/3 ; 2/3.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 262 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Rõ ràng chỉ có kiểu gene Aa mới có khả năng sinh ra con bình thường. Vậy XS con sỉnh ra bình thường là:
2/3.1/2 = 1/3.
Vậy XS sinh được một người con trai (hoặc gái) bình thường là: 1/3.1/2 = 1/6.
XS sinh được 2 con một trai một gái không bị bệnh là: 2C1.1/6.1/6 = 0,0555
Câu 717: C
Cách 1: Bản chất:
-

Do II1, II2, II3, II4, II5 không đồng tính, suy ra tính trạng do gene nằm trong nhân quy định.

-

Do tính trạng biểu hiện ở cả 2 giới, suy ra không phải do gene nằm trên Y quy định.

-

Nếu bệnh do gene trội nằm trên X: Khi đó II1 có KG XaXa, suy ra nhận 1Xa từ bố (I2), tức bố có KG
XaY – bình thường, trong khi bố bị bệnh. Suy ra loại.

-

Nếu bệnh do gene lặn nằm trên X: Khi đó II4 có KG XaXa trong khi đáp án A, B là XAXa. Suy ra
loại.

-

Giả sử bệnh do gene trội nằm trên NST thường, suy ra I1 và III1 đều có KG aa nhưng theo đáp án C,
D thì III1 có KG Aa. Suy ra loại.

Vậy đáp án C.
Cách 2: 4 người cần đi xác định kiểu gene có người thứ 1, 3, 4 có KH giống nhau. Tra 4 phương án ra ngay
đáp án C.
Ngoài ra ta có thể mò từ đáp án ra và bằng nhiều cách khác nhau cũng sẽ cho ra kết quả rất nhanh.
Câu 718: D.
Để dễ dàng giải quyết ở đây chúng ta sử dụng phương pháp “Lườm rau gắp thịt”. Tức đi tính xác xuất sinh ra
con bị bệnh.
*Xét gia đình người chồng: I2 có KG aa sẽ luôn cho con 1 allele a, mà II2 bình thường, suy ra II2 có KG Aa.
Tương tự ta cũng có II3 có KG Aa.
Có, SĐL: P:Aa x Aa => F1: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
Dễ thấy III2 có KG AA hoặc Aa. Để có khả năng sinh ra con bị bệnh thì III2 phải có kiểu gene Aa. XS III2
có KG Aa là: 2/3.
*Xét gia đình người vợ: Bố có KG aa, cho con một allele a, mà con gái III3 bình thường nên có KG Aa.
Cặp vợ chồng III2, III3 có KG Aa có XS sinh ra con bị bệnh là: ¼.
Vậy XS cặp vợ chồng III2, III3 sinh ra con bị bệnh là: 2/3.1/4 = 1/6.
Chú ý: Đã có rất nhiều học sinh không thầm nhuần phương pháp “Lườm rau, gắp thịt” mà lại thấm nhuần
nhầm sang phương pháp “Lườm rau, gắp rau”. Kết quả đã chọn đáp án C.
Vậy XS cặp vợ chồng III2, III3 sinh ra con bình thường là: 1 - 1/6 = 5/6.
Câu 719: D

*Xét gia đình người vợ: Bố bị bệnh (aa) luôn cho con allele a, mà con gái bình thường nên con gái
chắc chắn có KG Aa.
*Xét gia đình người chồng: Có em gái bị bệnh (aa) nên bố mẹ đều có allele a, mà bố mẹ bình
thường, suy ra bố mẹ đều có KG Aa.
SĐL: P: Aa x Aa => F1: 1AA : 2Aa : 1aa. Để có khả năng sinh ra con bị bệnh thì người chồng bình
thường phải có KG Aa. Vậy XS người chồng bình thường có KG Aa là: 2/3.
*XS cặp vợ chồng có KG dị hợp sinh ra con bị bệnh là: 1/4.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 263 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Vậy, XS cặp vợ chồng 12,13 sinh ra con bị bệnh là: 2/3.1/4 = 1/6.
Suy ra XS cặp vợ chồng 12, 13 sinh ra con bình thường là: 1 - 1/6 = 5/6.
Câu 720: A
Do đây là 2 bệnh nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nên ta quán triệt nguyên tắc độc lập là đi xét
từng bệnh.
Quy ước: A- mắc bệnh P, a – không mắc bệnh P; B – không mắc bệnh Q, b – mắc bệnh Q.
*Xét bệnh P: II3 có KG aa, luôn cho con a. Suy ra III1 có KG Aa. III2 bình thường nên có KG aa.
SĐL: P: Aa x aa => F1: 1Aa : 1aa.
Vậy XS đứa con của cặp vợ chồng III1, III2 mắc bệnh P là: ½.
*Xét bệnh Q: I4 bị bệnh nên có KG XbY, luôn cho con gái (II5) allele Xb, mà II5 bình thường suy ra II5 có
KG XBXb. II4 bình thường nên có KG XBY.
SĐL giữa II4 và II5: XBXb x XBY => 1/4XBXB : 1/4XBXb : 1/4XBY : 1/4XbY. Để có khả năng sinh ra con bị
bệnh Q thì III2 phải có KG XBXb. Vậy XS người con gái III2 có KG XBXb là: ½. III1 bình thường nên có KG
XBY.
SĐL giữa III1, III2: XBXb x XBY => 1/4XBXB : 1/4XBXb : 1/4XBY : 1/4XbY
XS cặp vợ chồng XBXb, XBY sinh ra con trai mắc bệnh Q là: ¼. XS cặp vợ chồng thế hệ thứ III sinh ra con
mắc bệnh Q là: ¼.1/2 = 1/8.
Như vậy XS cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai
bệnh P, Q là: 1/2.1/8 = 1/16.
Câu 721: A
a. Do thế hệ 3 phân tính, suy ra tính trạng do hệ gene trong nhân quy định.
Do tính trạng biểu hiện ở cả 2 giới, suy ra tính trạng không phải gene nằm trên Y.
Giả sử bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X, suy ra III2 có KG XaXa, nhận một Xa từ bố (II5) nên bố
có KG XaY – bị bệnh. Trong khi theo phả hệ II5 bình thường, suy ra tính trạng do gene nằm trên NST
thường quy định.
Dễ thấy I1 có KG aa. Mặt khác ta cũng có II3 có KG aa, nhận một a từ mẹ (I2), mà mẹ bình thường, suy ra
mẹ có KG Aa.
Tương tự II2 có KG aa, nhận một a từ bố, một a từ mẹ, mà bố mẹ bình thường, suy ra II4, II5 đều có KG Aa.
SĐL giữa II4, II5: Aa x Aa => 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa.
Vậy III1, III3 bình thường nên sẽ có KG AA hoặc Aa.
b. SĐL giữa I1 và I2: Aa x aa => 1/2Aa : 1/2aa.
II1 và II2 bình thường nên đều có KG Aa. Suy ra XS sinh ra con bị bệnh là ¾, XS sinh ra con trai là ½. Vậy
XS sinh con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là ¾. ½ = 3/8.
XS sinh ra con đầu lòng là trai bị bệnh là:
Câu 722: C
Do III1, III2, III3 không đồng tính suy ra bệnh do gene nằm trong nhân quy định.
Do tính trạng biểu hiện ở cả 2 giới nên bệnh không phải do gene nằm trên Y quy định.
Do bố mẹ (I1, I2) bình thường mà sinh ra con bị bệnh (II1), suy ra bệnh do gene lặn quy định.
Giả sử bệnh do gene nằm trên X quy định. Khi đó II1 có KG XaXa, sẽ nhận một Xa từ bố, tức bố có KG XaY
– bị bệnh. Trong khi theo phả hệ I2 bình thường, suy ra loại.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 264 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Vậy bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Ta có III2 có KG aa, nhân một a từ bố, một a từ mẹ. Trong khi bố mẹ bình thường, vậy bố mẹ đều có KG
Aa.
SĐL giữa II4 và II5: Aa x Aa => 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa.
Để có khả năng sinh ra con bị bệnh thì III3 (không bị bệnh) phải có KG Aa với XS: 2/3.
SĐL giữa III3 và III4: Aa x aa => 1/2Aa : 1/2aa (1/2 bị bệnh).
XS sinh ra con gái là: ½.
Vậy XS sinh ra con bị bệnh của cặp vợ chồng III3, III4 là: 2/3.1/2.1/2 = 1/6.
Câu 723: C
Do III1, III2 không đồng tính suy ra bệnh do gene nằm trong nhân quy định.
Do tính trạng biểu hiện ở cả 2 giới nên bệnh không phải do gene nằm trên Y quy định.
Do bố mẹ (II2, II3) bình thường mà sinh ra con bị bệnh (III1), suy ra bệnh do gene lặn quy định.
Giả sử bệnh do gene nằm trên X quy định. Khi đó III1 có KG XaXa, sẽ nhận một Xa từ bố, tức bố có KG XaY
– bị bệnh. Trong khi theo phả hệ II2 bình thường, suy ra loại.
Vậy bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
III1 có KG aa, nhận một a từ bố (II2), một a từ mẹ (II3), mà bố mẹ bình thường suy ra bố mẹ đều có KG Aa.
SĐL giữa II2, II3: Aa x Aa => 1AA : 2Aa : 1aa.
Vậy xác suất để người III2 (bình thường) mang gene bệnh (Aa) là 2/3.
Câu 724: C
Do 17, 18, 19, 20 không đồng tính suy ra bệnh do gene nằm trong nhân quy định.
Do tính trạng biểu hiện ở cả 2 giới nên bệnh không phải do gene nằm trên Y quy định.
Do bố mẹ (12,13) bị bệnh mà sinh ra con bình thường (18, 19), suy ra bệnh do gene trội quy định.
Giả sử bệnh do gene nằm trên X quy định. Khi đó 11 có KG XaXa, sẽ nhận một Xa từ bố (3), tức bố có KG
XaY – bị bệnh. Trong khi theo phả hệ 3 bình thường, suy ra loại.
Vậy bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định.
Ta có 18 bình thường nên có KG aa, nhận một a từ bố (12), một a từ mẹ (13) mà bố mẹ bị bệnh nên bố mẹ
đều có KG Aa.
SĐL giữa 12, 13: Aa x Aa => 1AA : 2Aa : 1aa
Vậy cơ thể 17 và 20 là có thể có KG là AA hoặc Aa, tức là không thể xác định được chính xác KG.
Câu 725: A
Do II1, II2, II3 không đồng tính suy ra bệnh do gene nằm trong nhân quy định.
Do tính trạng biểu hiện ở cả 2 giới nên bệnh không phải do gene nằm trên Y quy định.
Do bố mẹ (I1, I2) bình thường mà sinh ra con bị bệnh (II1), suy ra bệnh do gene lặn quy định.
Giả sử bệnh do gene nằm trên X quy định. Khi đó III4 có KG XaXa, sẽ nhận một Xa từ bố (II5), tức bố có KG
XaY – bị bệnh. Trong khi theo phả hệ II5 bình thường, suy ra loại.
Vậy bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
*Xét gia đình người chồng: II1 bị bệnh nên có KG aa, nhận một a từ bố (I2), một a từ mẹ (I1). Mà bố mẹ
bình thường nên bố mẹ đều có KG Aa.
SĐL giữa I1, I2: Aa x Aa => 1AA : 2Aa : 1aa.
Để có khả năng sinh ra cháu bị bệnh thì bà nội (II3) phải dị hợp. XS II3 có KG dị hợp là: 2/3.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 265 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

II4 không mang allele gây bệnh nên có KG AA
SĐL giữa II3 và II4: Aa x AA => 1AA : 1Aa.
XS để người chồng có KG dị hợp là: ½.
*Xét gia đình người vợ: Có em gái bị bệnh (aa), nhận một a từ bố, một a từ mẹ, mà bố mẹ bình thường nên
bố mẹ đều có KG Aa. Để có khả năng sinh ra con bị bệnh thì người vợ bình thường phải có KG Aa. XS
người vợ bình thường có KG Aa là: 2/3.
XS cặp vợ chồng dị hợp sinh ra con bị bệnh là ¼.
Vậy xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là: 2/3.1/2.2/3.1/4 = 1/18.
Câu 726: C
Trên cơ sở đầu bài ta dễ dàng vẽ được phả hệ:

*Với bệnh bạch tạng: I2 có KG aa, luôn cho con một a, mà II2 bình thường suy ra II2 có KG Aa. Tương tự
ta cũng có II3 có KG Aa.
SĐL giữa II2 và II3: Aa x Aa => 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa => XS sinh ra con bị bạch tạng là: ¼.
*Với bệnh máu khó đông: I3 bình thường nên có KG XMY. II4 có KG XmY, nhận Xm từ mẹ (I4) mà mẹ bình
thường suy ra mẹ có KG XMXm.
SĐL giữa I3 và I4: XMXm x XMY => 1XMXM : 1XMXm : 1XMY : 1XmY.
Để II3 có khả năng sinh ra con bị máu khó đông thì II3 phải có KG XMXm. XS II3 bình thường có KG XMXm
là: ½.
II2 bình thường nên có KG XMY.
XS II2 có KG XMY và II3 có KG XMXm sinh ra con bị bệnh là: ¼.
XS II2 và II3 sinh ra con bị bệnh là: ¼.½ = 1/8.
*Khi xét cả 2 bệnh: XS II2 và II3 sinh ra con bị bệnh là:1/4.1/8 = 1/32.
Câu 727:
1. Vì bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh.
2. Quy ước: A – bình thường, a – mù màu; B – bình thường; b – máu khó đông.
a. II3 có KG X Ab Y ; II5 có KG X AB Y
b. III1 có KG X aB Y , nhận X aB từ mẹ (II2) mà mẹ bình thường nên mẹ có KG XaB X A
C. II3 có KG X Ab Y , sẽ cho con gái X Ab mà con gái III4 không bị bệnh nên có KG X Ab X B
IV4 mắc cả 2 bệnh nên có KG X ab Y => đã nhận từ mẹ X ab => mẹ III4 phải có KG X Ab XaB và trong quá trình
giảm phân đã xảy ra trao đổi chéo.
Câu 728: A
Do bệnh biểu hiện ở cả nam và nữ (II9 và III16) nên bệnh do gene trong nhân quy định và không thể nằm
trên vùng không tương đồng của Y.
Bố mẹ (I3, I4) bình thường sinh ra con bị bệnh (II9) suy ra bệnh do gene lặn.
Giả sử bệnh do gene nằm trên NST giới tính. Khi đó II9 có KG X dXd, nhận 1 Xd từ bố, tức bố phải có KG
XdY và bị bệnh mà bố bình thường. Vậy bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 266 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

*Xét gia đình người chồng: mẹ (II7) bị bệnh nên có KG aa và luôn cho con một allele a. Vậy con trai bình
thường (III13) có KG Aa.
*Xét gia đình người vợ: Em trai (III16) bị bệnh nên có KG aa và đã nhận một allele a từ bố, một allele a từ
mẹ mà bố mẹ bình thường nên bố mẹ đều có KG Aa.
SĐL: P: Aa x Aa => F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Để có khả năng sinh ra con bị bệnh thì người vợ bình thường phải có KG Aa. Vậy người vợ bình thường có
KG Aa là:

2
.
3

*Xét cặp vợ chồng dị hợp: XS sinh ra con bị bệnh là:
Vậy XS cặp vợ chồng trên sinh ra con bị bệnh là: 1.

1
.
4

2 1
1
. =
3 4
6

Câu 729: D
Quán triệt nguyên tắc độc lập, ta xét từ gene:
*Gene quy định hình dạng tóc:
- Xét gia đình người chồng: Anh trai tóc thẳng nên có KG aa, nhận một allele a từ bố, một allele a từ mẹ mà
bố mẹ tóc xoăn nên bố mẹ đều có KG Aa.
SĐL: Aa x Aa => 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa. Mà người chồng tóc xoăn nên XS người chồng có KG AA và Aa
là: 1/3AA : 2/3Aa
- Xét gia đình người vợ: Tương tự gia đình người chồng, ta cũng có XS người vợ có KG AA và Aa là:
1/3AA : 2/3Aa
Như vậy, ta có:
1/3AA

2/3Aa

1/3AA

1AA

1/2AA

2/3Aa

1/2AA

1/4AA

Vậy XS đứa con sinh ra không có allele lặn là: 1/3.1/3 + 2.1/3.2/3.1/2 + 2/3.2/3.1/4 = 1/9 + 2/9 + 1/9 = 4/9.
*Gene quy định khả năng nhìn màu:
- Xét gia đình người chồng: Người chồng bình thường nên luôn có KG XBY.
- Xét gia đình người vợ: Em trai bị mù màu nên có KG XaY, nhận Xa từ mẹ mà bố mẹ bình thường nên bố
mẹ có KG: XAXa x XAY.
SĐL: XAXa x XAY => 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY.
XBY
½ XAXA
½ XAXa
XS con sinh ra không mang allele lặn là: 1/2 + 1/2.1/2 = 3/4.
Như vậy, khi xét cả 2 bệnh ta có: 4/9.3/4 = 3/9 = 1/3

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 267 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 10. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO - CƠ THỂ:
MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GENE, MÔI TRƯỜNG VÀ KIỂU HÌNH

Câu 730: B

Câu 731: D

Câu 732: C

Câu 733: C

Câu 734: A

Câu 735: A

Câu 736: B

Câu 737: D

Câu 738: B

Câu 739: B

Câu 740: A

Câu 741: B

Câu 742: D

Câu 743: C

Câu 744: D

Câu 745: C

Câu 746: A

Câu 747: A

Câu 748: C

Câu 749: D

Câu 750: B

Câu 751: D

Câu 752: B

Câu 753: D

Câu 754: C

Câu 755: A

Câu 756: A

Câu 757: C

Câu 758: A

Câu 759: D

Câu 760: C

Câu 761: B

Câu 762: B

Câu 763: D

Câu 764: C

Câu 765: C

Câu 766: C

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 268 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Bài 11. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Câu 767: A
Tỉ lệ dị hợp sau 5 thế hệ: 100%.(1/2)5 = 3,125% => Đáp án A.
Câu 768: C
Tỉ lệ dị hợp sau 3 thế hệ: 100%.(1/2)3 = 12,5% = 0,125 => Đáp án C.
Câu 769: D
Không có khả năng sinh sản, tức là không đóng góp gì, ảnh hưởng gì về mặt di truyền với quần thể.
Nên ta có: 0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa <=> 0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa = 0,45AA : 0,3Aa = 0,6AA :
0,4Aa. Như vậy, sau một thế hệ tự thụ, tỉ lệ dị hợp còn: 0,4.1/2 = 0,2 => Đáp án D.
Câu 770: A
Tỉ lệ dị hợp sau 3 thế hệ tự phối còn: 0,4.(1/2) 3 = 0,05, suy ra tỉ lệ dị hợp đã chuyển sang trạng thái
đồng hợp là: 0,4 – 0,05 = 0,35.
Vậy tỉ lệ đồng hợp lặn trong quần thể sau 3 thế hệ tự thụ là: 0,3 + 0,35/2 = 0,475 = 47,5% hoa trắng.
Suy ra đáp án A.
Câu 771: B
Câu 772: C
Tỉ lệ dị hợp sau 3 thế hệ tự phối còn: 0,7.(1/2)3 = 0,0875, suy ra tỉ lệ dị hợp đã chuyển sang trạng
thái đồng hợp là: 0,7 – 0,0875 = 0,6125.
Vậy tỉ lệ đồng hợp lặn trong quần thể sau 3 thế hệ tự thụ là: 0,2 + 0,6125/2 = 0,50625 = 50,625%.
Suy ra đáp án C.
Câu 773: C
Tỉ lệ đồng hợp lặn trong quần thể ở thế hệ xuất phát là: 100% - 2% - 80% = 18% = 0,18.
Tỉ lệ dị hợp sau 4 thế hệ tự phối còn: 0,8.(1/2) 4 = 0,05, suy ra tỉ lệ dị hợp đã chuyển sang trạng thái
đồng hợp là: 0,8 – 0,05 = 0,75.
Vậy tỉ lệ đồng hợp lặn trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ là: 0,18 + 0,75/2 = 0,555 = 55,5% quả dài.
Suy ra đáp án D.
Câu 774: C
Tỉ lệ dị hợp của quần thể ở thế hệ xuất phát là: 8% : (1/2)3 = 64% = 0,64.
Vậy tỉ lệ đồng lặn (cơ thể mang tính trạng lặn) của cơ quần thể ở thế hệ xuất phát là: 1 – 0,64 – 0,2
= 0,16 = 16% cánh ngắn.
Câu 775: C
Câu 776: B
Câu 777: A
Tỉ lệ dị hợp của quần thể ở thế hệ xuất phát là: 0,01875 : (1/2)5 = 0,6. Suy ra đáp án A.
Câu 778: B
0,7.(1/2)3 = 0,0875
Câu 779: B
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 269 -