Tải bản đầy đủ
VI. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH

VI. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Cách 1: Do bố không bị bệnh nên chắc chắn bố có KG XMY, vậy allele bệnh ở con là từ mẹ, mà mẹ bình
thường nên mẹ phải có KG XMXm. Nhẩm hoặc viết SĐL thấy ngay đứa con bị bệnh phải là con trai.
Cách 2: Chứng minh phản biện: Giả sử đứa con mắc bệnh là con gái khi đó sẽ có KG XmXm, vậy đã nhận
một allele Xm từ bố, suy ra bố có KG XmY và bị bệnh - mâu thuẫn với đầu bài. Vậy đứa con bị bệnh phải là
con trai.
Câu 650: D

Câu 651: C

Câu 652: A

Câu 653: A
Quán triệt nguyên tắc độc lập, ta có A, B cho nhiều KG nhất và đều cho 3.4 = 12 KG, nhưng phép lai B chỉ
có 2.3 = 6 KH, còn phép lai A cho 2.4 = 8 KH
Câu 654: D
Câu 655: D
Để trả lời câu hỏi này, cần hiểu THỂ ĐỘT BIẾN là những cơ thể mang đột biến mà đã biểu hiện ra KH. Rõ
ràng trong tình huống của bài toán phải là các cặp gene đồng hợp lặn thì mới biểu hiện thành kiểu hình.
Câu 656: A
Tổ hợp XAXaXa có thể được hình thành do sự kết hợp giữa:
*Giao tử XaXa và XA: Vậy bố cho giao tử XA, suy ra mẹ phải cho giao tử XaXa. Để cho được giao tử XaXa thì
quá trình giảm phân của tế bào mẹ bị rối loạn Giảm phân II.
*Giao tử XAXa và Xa: Vậy Xa sẽ là giao tử của mẹ, XAXa sẽ là giao tử của bố. Tuy nhiên bố không thể cho
được giao tử XAXa => Loại.
Câu 657: A
Con gái bị mù màu nên sẽ có KG XbXb , suy ra bố mẹ đều mang allele Xb, con trai mắt nhìn màu bình thường
nên sẽ có KG XBY. Vậy phép lai bố mẹ dễ dàng xác định được là: XBXb x XbY
Câu 658: D
Câu 659: D
Mẹ bị mù màu (XaXa) và giảm phân bình thường nên luôn cho con allele X a. Bình thường bố cho con trai
allele Y, suy ra con trai sẽ bị mù màu. Mà ở đây xuất hiện con trai bình thường. Vậy trong KG của con trai
bình thường có thêm allelel XA, vậy allele XA là của bố, nghĩa là bố cho con trai bình thường giao tử XAY.
Như vậy con trai bình thường sẽ có KG: XAXaY
Câu 660: D

Câu 661: B

Câu 662: D
A. 2.2.2 = 8;

B. 4.1 = 4;

C. 4.2 = 8;

D. 4.3 = 12.

Câu 663: D
Một gene gồm 2 allele, trong quần thể lại cho 5 loại KG, chứng tỏ nó nằm trên vùng không tương đông của
NST giới tính X. Vì nếu nằm trên NST thường chỉ cho 3 loại KG, nếu nằm trên vùng không tương đồng của
Y chỉ cho 2 KG.
Câu 664: C
A. 3.3 = 9;
Câu 665: C

B. 7.1 = 7;

C. 4(4 + 1)/2 = 10;

Câu 666: D

D. 2.3 = 6.

Câu 667: C

Câu 669: C
Câu 670: C

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 256 -

Câu 668: B

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

*Xét gene 1 (locus 1):
- Số loại giao tử tối đa: 2
- Số loại KG đồng hợp là: 2; số loại KG dị hợp là 2C2 = 1 => Có 2 + 1 = 3 KG.
*Xét gene 2 (locus 2):
- Số loại giao tử X là: 2; số loại giao tủ Y là: 1
- Số loại KG XX là:

2(2  1)
= 3; số loại KG XY là: 2.1 = 2 => Có 3 + 2 = 5 KG.
2

Vậy khi xét cả 2 gene (nằm trên 2 cặp NST khác nhau) có số loại KG là: 3.5 = 15 KG.
Câu 671: A
*Xét gene trên cặp NST thường:
- Số loại giao tử tối đa là: 4
- Số loại KG tối đa là: 4(4+1)/2 = 10
*Xét gene trên cặp NST giới tính:
- Số loại giao tử X là: 2.3 = 6; số loại giao tử Y là: 2.3 = 6.
- Số loại KG XX là: 6(6 + 1)/2 = 21; số loại KG XY là: 6.6 = 36. Suy ra có 21 + 36 = 57 KG.
Vậy khi xét tất cả các gene thì trong quần thể có tối đa: 57.10 = 570 KG.
Câu 672: B
*Xét tính trạng màu sắc lông:
PTC nên có KG XAXA (trống, vằn), XaY (mái, không vằn) => F1: 1XAXa : 1XAY => F2: 1XAXA : 1XAXa :
1XAY : 1XaY (50% mái, vằn : 25% trống, vằn : 25% trống, không vằn)
*Xét tính trạng chiều cao chân:
Trống chân thấp thuần chủng có KG bb, mái chân cao thuần chủng có KG BB => F1: Bb => F2: 1BB : 2Bb :
1bb (3/4 cao : 1/4 thấp).
*Khi xét cả 2 tính trạng:
(50% mái, vằn : 25% trống, vằn : 25% trống, không vằn).(3/4 cao : 1/4 thấp)
Sau đó nhẩm và so sánh với các phương án ở trên.
Câu 673: C
Câu 674: A
XaXa x XAY => 1XAXa : 1XaY
Câu 675: A
*Xét cặp gene M, m: Có XMXm x XMY cho 1/4XmY, tức ¼ tỉ lệ KH mang tính trạng lặn.
*Xét 2 cặp gene còn lại: Có tỉ lệ cơ thể mang 2 tính trạng lặn ở đời con là: 1,25:1/4 = 5% = 0,05.
Ta thấy cơ thể ruồi đực luôn cho 1/2ab, suy ra có thể cái cho: 5% : ½ = 10% = 0,1 < 0,25 nên đây là giao tử
hoán vị. Vậy tần số hoán vị gene là: 0,1.2 = 0,2 = 20%.
Câu 676: A.
Xét tính trạng màu mắt: XDXd x XDY => ¾ đỏ. Ở giới đực có ½ đỏ : ½ trắng.
Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt ở đời con là: 15% : ¾ = 20%.
Cách đặt câu hỏi của câu này: “tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là…” nhưng đáp án
lại một nẻo.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 257 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

*Cách hiểu của tôi: Mỗi một mệnh đề được chia thành 2 phần, phần cho tương ứng với chủ ngữ và phần cần
đi tìm tương ứng với vị ngữ. Như câu dẫn, ta thấy mệnh đề trên có phần cho là: “ruồi đực F1”, phần cần đi
tìm là “kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ”. Nghĩa là trong số ruồi đực được sinh ra thì số ruồi có kiểu hình
thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu.
Khi đó với tính trạng màu mắt ở ruồi đực có: ½ đỏ : ½ trắng. Mà tỉ lệ thân đen, cánh cụt là 20% nên trong số
ruồi đực sinh ra, tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt là: 20%.1/2 = 10%.
Cách hiểu (ý đồ) của người ra đề: Căn cứ vào đáp án là 5%, suy ra ý câu hỏi là “Trong số ruồi được sinh ra,
tỉ lệ ruồi đực, thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu?” Nếu như vậy câu dẫn cần phải sửa từ “tỉ lệ ruồi đực
F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là…” thành “tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt
đỏ là…”
Khi đó cần nhân thêm ½ là tỉ lệ xuất hiện ruồi đực: 20%.1/2.1/2 = 5%.
Câu 677: B
(0,5 – 0,2/2)AB.1/2Y = 0,2 ABY = 20% ABY
Câu 678: A
Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới, suy ra tính trạng do gene năm trên vùng không tương đồng
của X quyết định và Đỏ trội hoàn toàn so với trắng.
Quy ước: A – đỏ; a – trắng.
F1: XAXa x XAY => ¼ đực, đỏ.
Câu 679: B
*Xét tính trạng màu mắt: Cái mắt đỏ x Đực mắt đỏ => xuất hiện mắt trắng, suy ra cái mắt đỏ dị hợp. Phép lai
P: XDXd x XDY => Cho ¼ mắt trắng, ¾ mắt đỏ.
*Xét 2 tính trạng màu sắc thân và kích thước cánh: Tỉ lệ đen cụt ở đời con là: 2,5% : ¼ = 10% = 0,1.
TT
TL
LT
LL
Xám, dài
Xám, cụt
Đen, dài
Đen, cụt
?
?
?
0,1
0,75
0,25
Vậy tỉ lệ xám, dài là: 0,75 – (0,25 – 0,1) = 0,6.

=>

TT
TL
Xám, dài
Xám, cụt
0,6
0,15
0,75

LT
LL
Đen, dài
Đen, cụt
0,15
0,1
0,25

Vậy tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: 0,6.3/4 = 0,45 = 45%.
Câu 680: B

1 D D 1 D d 1 D 1 d
X X : X X : X Y: X Y
4
4
4
4
3
1
Như vậy F1 có: mắt đỏ và trong đó có
đực đỏ.
4
4

- Xét tính trạng màu mắt: P: (XDXd x XDY) => F1:

- Xét tính trạng màu sắc thân và kích thước cánh: Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài ở F1 là: 0,525:
Do bố mẹ dị hợp về 2 cặp gene nên ta luôn có:
TT
TL
0,7
0,75-0,7 = 0,05
0,75
Ta thấy tỉ lệ xám cụt (Trội, lặn) có tỉ lệ là: 0,05.
- Khi xét cả 2 tính trạng: P:

AB
ab

XDXd 

AB
ab

LT
0,05

LL
0,25 – 0,05 = 0,2
0,25

XDY => F1: 0,05.

1
= 0,0125 đực thân xám, cánh cụt, mắt
4

đỏ.
Câu 681: A

Youtube: Bé Nguyệt Channel

3
= 0,7
4

- 258 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

1 d d
X X (cái, mắt đen).
4

Xét tính trạng màu mắt: P: XDXd x XdY => F1:

Vậy tỉ lệ con lông hung, chân thấp (ab/ab) ở F1 là: 1% : ¼ = 4% = 0,04.
Gọi x là tần số hoán vị gene khi đó tỉ lệ lông hung, chân thấp ở F1 là:
Ta có:
P

Gp

x

AB

Ab

ab

aB

(Xám, cao)

(Xám, cao)

0,1Ab :
0,4AB :

0,1aB
0,4ab

x 1 x
.
= 0,04 => x = 0,2
2 2

0,4Ab
0,1AB

:
:

0,4aB
0,1ab

F1:
0,1.0,1 + 0,4.0,4 = 0,17

Ab
ab

1 D d 1 D
X X : X Y(1/2 mắt nâu).
4
4
1
Vậy tỉ lệ cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ: 0,17. = 0,085 = 8,5%
2
Xét tính trạng màu mắt: P: XDXd x XdY => F1:

Câu 682: B
*Xét ruồi bố mẹ: Ruồi đực mắt trắng có KG XaY; Ruồi cái mắt đỏ có KG XAXA hoặc XAXa nhưng đời con
xuất hiện cả mắt trắng nên ruồi cái có KG XAXa.
SĐL: XAXa x XaY => F1: 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY.
*Xét đời F1: Tỉ lệ giao tử cái mang allele XA là: ¼; tỉ lệ giao tử cái mang allele Xa là: 1 – ¼ = ¾.
Tỉ lệ giao tử đực mang allele XA là:

1
1
; tỉ lệ giao tử đực mang allele Xa là: ; tỉ lệ giao tử mang NST Y là:
4
4

1
.
2
Vậy đời F2 có tỉ lệ các loại KG, KH:

¼XA
¼Xa
½Y

¼XA

1/16

¾Xa

3/16
Cái

1/16

Đực

Tỉ lệ ruồi cái mắt đỏ ở F2 là: 1/16 + 1/16 + 3/16 = 5/16 = 0,3125 = 31,25%.

VII. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Câu 683: A

Câu 686: B

Câu 689: C

Câu 684: B

Câu 687: C

Câu 690: A

Câu 685: B

Câu 688: D

Câu 691: A

Câu 692: B

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 259 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hạt phấn chính là cây bố, vậy cây mẹ là lá xanh. Hiện tượng di truyền qua tế bào chất. nên đời con phải mang
100% tính trạng mẹ là lá xanh.
Câu 693: C
- Màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định → con luôn có kiểu hình giống mẹ
- P: ♂ Hoa trắng x ♀ Hoa đỏ → F1 100% hoa đỏ
- F1 x F1: ♀ Hoa đỏ x ♂ Hoa đỏ → F2: 100% hoa đỏ ( Đáp án C)

CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Câu 694: C
(Aa : 0 : A : a)(XB : Y) => Sẽ cho 4.2 = 8 loại giao tử.
Câu 695: A
Câu 696: B
*Xét tính trạng màu mắt: XDXd x XDY => ¼ đực đỏ.
*Xét tính trạng màu sắc thân, kích thước cánh:
Tỉ lệ thân xám, cánh cụt là: ½ aB . ½ ab = ¼ Ab/aB (Do ruồi đực không xảy ra trao đổi chéo).
Vậy tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ: ¼. ¼ = 1/16 = 6,25%
Câu 697: A
Câu 698: B
*Xét tính trạng màu mắt: XDXd x XDY => ¾ đỏ và ¼ đực đỏ.
*Xét tính trạng màu sắc thân, kích thước cánh:
Tỉ lệ xám, dài ở đời con là: 52,5% : ¾ = 70%, suy ra tỉ lệ xám, cụt là: 75% - 70% = 5%.
Vậy tỉ lệ đực xám, cụt, mắt đỏ là: 5%.1/4 = 1,25%.
Câu 699: D
P: XMXM x XmY => F1: 1 XMXm : 1 XMY => F2: 100% trống vằn : 50% mái vằn : 50% mái đen.
Câu 700: C
Số KG tối đa: 7.4 = 28; số KH tối đa: 4.3 = 12
Câu 701: A
Di truyền qua tế bào chất.
Câu 702: A

VIII. PHẢ HỆ
Câu 703: A
Làm xuôi: Từ đầu bài đến đáp án.
Do thế hệ II, IV không đồng tính chứng tỏ bệnh do gene nằm trong nhân quy
định.
Do bố mẹ (I1, I2) bình thường, sinh ra con (II2) bị bệnh chứng tỏ bệnh do gene
lặn quy định.
Giả sử bệnh do gene nằm trên NST giới tính quy định, khi đó II2 có KG XaXa
sẽ nhận một Xa từ bố, tức bố (I1) phải có KG XaY – bị bệnh. Trong khi bố (I1)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 260 -