Tải bản đầy đủ
V. LIÊN KẾT GENE, HOÁN VỊ GENE

V. LIÊN KẾT GENE, HOÁN VỊ GENE

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)
STT

PHÉP LAI
AaBb  AaBb
ĐL
ĐL

1

2
(Đ-Đ)

3
(C-C)

4
(Đ-C)

2a

AB/ab  AB/ab
LK
LK

2b

AB/ab  AB/ab
HV
LK

2c

AB/ab  AB/ab
HV
HV

3a

Ab/aB  Ab/aB
LK
LK

3b

Ab/aB  Ab/aB
HV
LK

3c

Ab/aB  Ab/aB
HV
HV

4a

AB/ab  Ab/aB
LK
LK

4b

AB/ab  Ab/aB
HV
LK

4c

AB/ab  Ab/aB
LK
HV

4d

AB/ab  Ab/aB
HV
HV

Th.s Tô Nguyên Cương
TT

TL

LT

LL

Chú ý: Ta luôn có, khi xét 2 gene, mỗi gene quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Nếu bố mẹ có
KH khác nhau sinh ra con có 4 KH thì đó là phép lai phân tích cơ thể dị hợp 2 cặp gene, nếu bố mẹ
có KH giống nhau sinh ra con có 4 KH thì bố mẹ đó đều dị hợp về 2 cặp gene.
2. Trắc nghiệm
a. Liên kết gene:
Câu 513: (C2013) Loại đột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen từ
nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết
khác?
A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể
C. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không
tương đồng
D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Câu 514: (C2013) Trong trường hợp không xảy
ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp
nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
A. di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen
liên kết
B. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân
hình thành giao tử
C. luôn có số lượng, thành phần và trật tự các
nuclêôtit giống nhau
Youtube: Bé Nguyệt Channel

D. luôn tương tác với nhau cùng quy định một
tính trạng
Câu 515: (Đ2013) Khi nói về liên kết gen, phát
biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ
có ở giới đực mà không có ở giới cái.
B. Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị
tổ hợp.
C. Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững
của từng nhóm tính trạng.
D. Trong tế bào, các gene luôn di truyền cùng
nhau thành một nhóm liên kết.
Câu 516: Kiểu gene nào sau đây tạo ra bốn loại
giao tử với tỉ lệ ngang nhau nếu các gene liên kết
hoàn toàn?
A. AB/ab Dd
B. Ab/ab DD
C. AB/AB dd
D. aB/aB DD
Câu 517: (TN2013) Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và
quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo
- 74 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có muộn : 50% thân thấp, chín sớm. Cây thân cao,
kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
chín sớm thế hệ P sẽ có kiểu gene là:
A. AB/ab B. ab/ab C. Ab/aB D. AB/AB
Ab aB
Ab aB
Câu 524: Ở cà chua gene A quy định thân cao, a:
A.
x
.
B.
x
.
ab aB
ab ab
thân thấp; B: quả tròn, b: bầu dục, các gene cùng
AB AB
AB AB
nằm trên một cặp NST tương đồng, liên kết chặt
C.
x
.
D.
x
.
chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai thứ
ab ab
Ab Ab
Câu 518: Kiểu gene AaBB DE/de khi giảm phân cà chua thuần chủng thân cao, quả bầu dục và
cho được bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra thân thấp, quả tròn ở thế hệ F2 khi cho F1 tạp
giao sẽ thu đựơc tỷ lệ phân tính:
hoán vị gen?
A. 3:1
B. 1:2:1 C. 3:3:1:1
D. 9:3:3:1
A. 2
B. 4
C. 8
D. 16
Câu 519: Kiểu gene AaBB De/dE khi giảm phân
cho được bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra * Tổng hợp
Câu 525: (TN2013) Trong tế bào, các gen nằm
hoán vị gen?
trên cùng một nhiễm sắc thể
A. 2
B. 4
C. 8
D. 16
A. luôn giống nhau về số lượng, thành phần
Câu 520: (TN2013) Cho biết quá trình giảm phân
và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit.
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen
B.
tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu
với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử
hướng di truyền cùng nhau.
được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có
C. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá
Ab
trình giảm phân hình thành giao tử.
kiểu gen

aB
D. luôn tương tác với nhau cùng quy định
A. AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%.
một tính trạng.
B. AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%.
Câu 526: Khi lai giữa hai dòng đậu (một dòng
C. AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%.
hoa đỏ, đài ngả; dòng kia hoa xanh, đài cuốn)
D. AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%.
người ta thu được các cây F1 đồng loạt hoa xanh,
đài ngả. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu
* Xác định số tổ hợp và tỉ lệ các loại KG, KH được: 98 cây hoa xanh, đài cuốn, 104 hoa đỏ, đài
Câu 521: Trong trường hợp các gene liên kết ngả, 209 hoa xanh, đài ngả. Hai tính trạng trên di
hoàn toàn phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gene truyền theo quy luật
1:2:1?
A. phân li độc lập
B. liên kết gene
A. Ab/aB x Ab/aB
B. Ab/aB x Ab/ab
C. hoán vị gene
D. tương tác gene
C. AB/ab x Ab/aB
D. AB/ab x Ab/ab
Câu 527: (C2012) Ở một loài thực vật lưỡng bội,
Câu 522: Cho biết các gene sau đây: A: qui định trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết.
thân cao; a: qui định thân thấp; B: hạt tròn; b: hạt Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn
dài; D: hạt màu vàng; d: hạt màu trắng. Ba cặp trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên
gene nói trên nằm trên hai cặp NST tương đồng phân là
trong đó gene qui định hình dạng hạt và gene qui
A. 22
B. 11
C. 12
D. 24
định màu hạt liên kết hoàn toàn với nhau, không Câu 528: (C2012) Cho biết mỗi gen quy định
xuất hiện tính trung gian trong quá trình di một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các
truyền.
gen liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lí thuyết,
Cho một cây P tự thụ phấn, ở F1 thu được 16 tổ phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình
hợp giao tử, các cây có hạt tròn đều có màu vàng phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
và các cây hạt dài đều có màu trắng. Kiểu gene
A. BV/bv x bv/bv
B. BV/bv x BV/bv
và kiểu hình của cây P nói trên là:
C. Bv/bv x bv/bv
D. bV/bv x Bv/bv
A. Aa BD/bd (thân cao, hạt tròn, màu vàng)
Câu 529: (C2012NC) Cho biết mỗi gen quy định
B. Aa Bd/bD (thân cao, hạt tròn, màu vàng)
một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các
C. AA BD/bd (thân cao, hạt tròn, màu vàng)
gen liên kết hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai
D. aa Bd/bD (thân thấp, hạt tròn, màu vàng)
nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo
Câu 523: Ở lúa gene A quy định thân cao, a: thân tỉ lệ 3:1?
thấp, B: chín sớm, b: chín muộn, các gene liên
A. Ab/aB x Ab/ab
B. AB/ab x AB/ab
kết hoàn toàn trên cặp NST thường đồng dạng.
C. AB/ab x ab/ab
D. Ab/aB x Ab/aB
Cho lai giữa lúa thân cao, chín sớm với cây thân Câu 530: (Đ2012NC) Một loài thực vật lưỡng
thấp, chín muộn thu được F1 50% thân cao, chín bội có 8 nhóm gene liên kết. Số NST có trong
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 75 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì
giữa của nguyên phân là
A. 24
B. 9
C. 18
D. 17
b. Hoán vị gene
* Xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử:
Câu 531: Kiểu gene nào sau đây luôn tạo ra 2
loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau?
A. AB/ab Dd
B. Ab/ab DD
C. AB/ABdd
D. aB/aB DD
Câu 532: Kiểu gene AABb De/dE khi giảm phân
cho được bao nhiêu loại giao tử nếu có xảy ra
hoán vị gen?
A. 2
B. 4
C. 8
D. 16
Câu 533: Kiểu gene AABb De/dE khi giảm phân
có xảy ra hoán vị với tần số 20%. Tỉ lệ sinh ra
giao tử ABDE:
A. 5% B. 10% C. 20% D. 40%
Câu 534: Cơ thể AB/ab CD/cd chỉ có hoán vị
gene giữa B và b là 20% thì tỷ lệ giao tử Ab CD
là:
A. 20%
B. 10%
C. 5%
D. 15%
Câu 535: Ở ruồi giấm B: Thân xám, b: Thân đen;
V: Cánh dài, v: cánh cụt. Giữa 2 gene có hoán vị
gene với tần số 20%. Cơ thể ruồi đực có kiểu
gene BV/bv giảm phân cho các loại giao tử là
A. BV = bv =40%; Bv = bV = 10%
B. BV = bv = 50%
C. BV = bv = 10%; Bv = bV = 40%
D. Bv = bV = 50%
Câu 536: (C2010) Một cá thể có kiểu gene
AB//ab DE//DE, biết khoảng cách giữa gene A và
gene B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể
trên giảm phân bình thường hình thành giao tử,
theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo
ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ
A. 40%.
B. 20%.
C. 15%.
D. 30%.
Câu 537: Một cơ thể đực có kiểu gene AB/ab
giảm phân. Xét 200 tế bào giảm phân thấy có 60
tế bào xảy ra hiện tượng trao đổi chéo NST. Số
lượng từng loại giao tử là
A. AB=ab=240, Ab=aB=160
B. AB=ab=280, Ab=aB=120
C. AB=ab=340, Ab=aB=60
D. AB=ab=380, Ab=aB=20
Câu 538: (Đ2010) Trong quá trình giảm phân
của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene
AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa allele A và a. Cho
biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết,
số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo
ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị
gene
B. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị
gene
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1
D. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
* Xác định số loại và tỉ lệ các KG, KH:
Câu 539: (C2010) Ở ruồi giấm, gene B quy định
thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định
thân đen; gene V quy định cánh dài trội hoàn toàn
so với allele v quy định cánh cụt. Hai cặp gene
này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách
nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng
(P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu
được F1. Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu
nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có
kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 41,5%. B. 56,25%. C. 50%. D. 64,37%.
Câu 540: (C2010) Ở một loài thực vật, gene quy
định hạt dài trội hoàn toàn so với allele quy định
hạt tròn; gene quy định hạt chín sớm trội hoàn
toàn so với allele quy định hạt chín muộn. Cho
các cây có kiểu gene giống nhau và dị hợp tử về 2
cặp gene tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000
cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn,
chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra,
quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy
ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Theo lí
thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở
đời con là
A. 3840. B. 840. C. 2160. D. 2000.
Câu 541: (Đ2008) Ở một loài thực vật, gene A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a
quy định thân thấp, gene B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với gene b quy định hoa trắng. Lai
cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng
thu được F1 phân li theo tỉ lệ : 37,5% cây thân
cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ :
12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân
thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy
ra. Kiểu gene của cây bố, mẹ trong phép lai trên

A. Ab/aB x ab/ab
B. AaBB x aabb
C. AaBb x aabb
D. Ab/ab x ab/ab
Câu 542: (Đ2009) Ở một loài thực vật, gene A
quy định thân cao, allele a quy định thân thấp;
gene B quy định quả màu đỏ, allele b quy định
quả màu vàng; gene D quy định quả tròn, allele d
quy định quả dài. Biết rằng các gene trội là trội
hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu
đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu
được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài;
80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân
thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả
màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra
hoán vị gen, SĐL nào dưới đây cho kết quả phù
hợp với phép lai trên?
- 76 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. Aa BD x aa bd

B. AB Dd x ab dd

bd
AD
ad
C.
Bd x
bb
ad
ad

ab
ab
ad
Ad
D. Bb x
bb
ad
aD

bd

Câu 543*: (Đ2010) Lai hai cá thể đều dị hơp về
2 cặp gene (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể
thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gene đồng
hợp lặn về cả 2 cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết
2 cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST
thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận này
sau đây về kết quả của phép lai trên là không
đúng?
A. Hoán vị gene đã xảy ra ở cả bố và mẹ với
tần số 20%.
B. Hoán vị gene đã xảy ra ở cả bố và mẹ với
tần số 16%.
C. Hoán vị gene đã xảy ra ở cả bố và mẹ với
tần số 40%.
D. Hoán vị gene chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với
tần số 16%.
Câu 544*: (Đ2010) Cho một cây lưỡng bội (I)
lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng
loài, thu được kết quả sau :
- Với cây thứ nhất, đời con gồm : 210 cây thân
cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150
cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả
tròn.
- Với cây thứ hai, đời con gồm : 210 cây thân
cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30
cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả
tròn.
Cho biết : Tình trạng chiều cao cây được quy
định bởi một gene có hai allele (A và a), tình
trạng hình dạng quả được quy định bởi một gene
có hai allele (B và b), các cặp gene này đều nằm
trên NST thường và không có đột biến xảy ra.
Kiểu gene của cây lưỡng bội (I) là :
A. AB/ab B. Ab/ab C. aB/ab D. Ab/aB
Câu 545*: (Đ2010 NC) Ở một lòai thực vật nếu
trong kiểu gene có mặt cả hai allele trội A và B
thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả
hai allele trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp.
Allele D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
allele d qui định hoa trắng. Cho giao phấn giữa
các cây dị hợp về 3 cặp gene trên thu được đời
con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3
cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng.
Biết các gene qui định các tính trạng này nằm
trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy
ra đột biến và hoán vị gene. Phép lai nào sau đây
là phù hợp với kết quả trên?
ABD AbD
AD
AD

.
Bb 
Bb.
A.
B.
abd aBd
ad
ad

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

ABd Abd
Bd
Bd

.
Aa 
Aa.
D.
abD aBD
bD
bD
Câu 546*: (Đ2010) Ở một loài thực vật, allele A
qui định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp; allele B qui định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với allele b qui định hoa vàng. Hai
cặp gene này nằm trên cặp NST tương đồng số 1.
Allele D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với
allele d quả dài, cặp gene Dd nằm trên cặp NST
tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P)
đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gene
trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2,
trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng,
quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gene
xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và
giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí
thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn
ở F2 chiếm tỉ lệ:
A. 49,5% B. 54,0% C. 16,5% D. 66,0%
C.

3. Xác định tần số Hoán vị gene
Câu 547: Cơ thể dị hợp các cặp gene giảm phân
bình thường tạo được giao tử AB=37,5%. Kiểu
gene và tần số hoán vị gen của cơ thể nói trên
bằng:
A. AB/ab, f = 25%
B. Ab/aB, f = 25%
C. AB/ab, f = 37,5% D. Ab/aB, f = 37,5%
Câu 548: Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào
thực hiện giảm phân xảy ra hiện tượng hoán vị
gene thì tần số hoán vị gene là
A. 10% B. 20% C. 30% D. 40%
Câu 549: Khi lai các cây cà chua thuần chủng
quả đỏ, tròn với vàng, bầu dục thu được F1 có
100% quả đỏ, tròn. Cho cây F1 tự thụ phấn thu
được 1000 quả (F2) trong đó có 700 quả đỏ, tròn.
Giả thiết rằng hoán vị gene chỉ xẩy ra ở quá trình
hình thành hạt phấn. Tần số trao đổi chéo xẩy ra
trong quá trình phát sinh hạt phấn là:
A. 30%
B. 20%
C.40%
D. 35%
Câu 550: (Đ2008) Ở một loài thực vật, gene A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a
quy định thân thấp, gene B quy định quả tròn trội
hoàn toàn so với gene b qui định quả dài. Các cặp
gene này nằm trên cùng một cặp NST. Cây dị
hợp tử về 2 cặp gene giao phấn với cây thân thấp,
quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 310
cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài
: 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp,
quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần
số hoán vị giữa hai gene nói trên là :
A. 12%
B. 36%
C. 24%
D. 6%
4. Tổng hợp
Câu 551: (Đ2009) Trên một NST, xét 4 gene A,
- 77 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gene
là: AB = l,5 cM; BC = 16,5 cM; BD = 3,5 cM;
CD = 20 cM; AC = 18 cM. Trật tự đúng của các
gene trên NST đó là
A. ABCD. B. CABD. C. BACD. D. DABC.
Câu 552*: Cho lai thứ đậu thuần chủng có quả
đỏ, tròn với thứ đậu thuần chủng có quả vàng,
bầu dục được F1 đều có quả đỏ, tròn. Lai phân
tích F1 thu được đời con có tỉ lệ KH là 9 vàng,
bầu dục:3 đỏ, bầu dục:3 vàng, tròn:1 đỏ, tròn. KG
của F1 là
A. AaBb
B. AaBbDd
C. AaBbDdEe
D. AB/ab DE/dE
Câu 553: Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng
thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt.
Các gene cùng trên một cặp NST tương đồng.
Tiến hành lai phân tích ruồi cái F1 dị hợp tử, F2
thu được 41% mình xám, cánh cụt; 41% mình
đen, cánh dài; 9% mình xám, cánh dài; 9% mình
đen cánh cụt. Kiểu gene của ruồi cái F1 và tần số
hoán vị gene sẽ là:
A. AB/ab, f = 18%
B. Ab/aB, f = 18%
C. AB/ab, f = 9%
D. Ab/aB, f = 9%.
CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Câu 554: Loại đột biến nào làm thay đổi các
gene trong nhóm gene liên kết này sang nhóm
gene liên kết khác?
A. Đảo đoạn NST.
B. Chuyển đoạn NST ở 2 cặp khác nhau.
C. Lặp đoạn NST.
D. Mất đoạn NST trong cùng một cặp.
Câu 555: Điểm có ở qui luật liên kết gene và
không có ở qui luật tác động gene không allele là:
A. cơ chế di truyền dựa trên sự phân li NST
trong giảm phân và tái tổ hợp NST trong thụ tinh.
B. gene nằm trên NST trong nhân tế bào
C. các gene không allele cùng phân li và cùng tổ
hợp trong giảm phân và thụ tinh
D. làm tăng tính đa dạng về kiểu gene và kiểu
hình ở đời con
Câu 556: Phát biểu nào là không đúng khi nói về
liên kết gene?
A. Liên kết gene làm hạn chế xuất hiện các biến
dị tổ hợp
B. Liên kết gene là do các gene cùng nằm trên
1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau
được
C. Số nhóm liên kết tương ứng với số NST
lưỡng bội của loài
D. Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền
vững của từng nhóm tính trạng
Câu 557: Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính
đa dạng của sinh vật là:
A. liên kết gen
B. hoán vị gene
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. phân li độc lập
D. tương tác gen
Câu 558: Cơ thể chứa hai cặp gene dị hợp giảm
phân bình thường tạo được 4 loại giao tử không
thuộc qui luật di truyền nào?
A. Quy luật phân li độc lập
B. Quy luật tương tác gene không allele
C. Quy luật hoán vị gene
D. Quy luật liên kết gene
Câu 559: Số nhóm liên kết ở mỗi loài trong tự
nhiên thường ứng:
A. số NST trong bộ NST lưỡng bội
B. số NST trong bộ NST đơn bội
C. số NST thường trong bộ NST đơn bội
D. số NST thường trong bộ NST lưỡng bội
Câu 560: Đặc điểm của hiện tượng di truyền liên
kết là:
A. mang tính phổ biến trong tự nhiên
B. chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở thực
vật
C. trong cùng loài, chỉ xảy ra ở giới đực, không
xảy ra ở giới cái
D. chỉ xảy ra trên NST thường, không xảy ra
trên NST giới tính
Câu 561: Hiện tượng liên kết gene có tác dụng:
A. tạo ra nhiều biến dị tổ hợp và làm đa dạng
kiểu gen, kiểu hình ở sinh vật
B. cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình
chọn lọc tự nhiên
C. làm tăng sự sai khác ở các thế hệ con lai so
với bố mẹ chúng
D. đảm bảo sự di truyền bền vững của các
nhóm tính trạng do các gene liên kết
Câu 562: Ở ruồi giấm hoán vị gene xảy ra có liên
quan gì đến giới tính?
A. Chỉ xảy ra ở giới đực
B. Chỉ xảy ra ở giới cái
C. Chủ yếu xảy ra ở giới đực
D. Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như
nhau
Câu 563: Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ
lệ kiểu gene bằng tỉ lệ kiểu hình?
A. Liên kết gene
B. Phân li độc lập
C. Trội hoàn toàn
D. Trội không hoàn toàn
Câu 564: Điểm giống nhau giữa các hiện tượng:
Phân li độc lập, hoán vị gen và tác động gene
không allele là:
A. Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra trong giảm phân
luôn ngang nhau
B. Tỉ lệ kiểu hình của con lai luôn bằng hoặc là
biến dạng của triển khai biểu thức (3 : 1)n
C. Tạo ra sự di truyền bền vững cho từng nhóm
tính trạng
D. Đều là hiện tượng do các gene không allele
chi phối, quy định.
- 78 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 565: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử,
hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các
chromatid của các cặp NST tương đồng xảy ra ở:
A. kì đầu giảm phân II B. kì giữa giảm phân I
C. kì sau giảm phân I
D. kì đầu giảm phân I.
Câu 566: Cách tốt nhất để phát hiện được các
gene nào đó là phân li độc lập hay liên kết với
nhau là gì?
A. Cho tự thụ qua nhiều thế hệ
B. Cho giao phấn
C. Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần
D. Lai phân tích
Câu 567: Vì sao tần số hoán vị gene luôn nhỏ
hơn hoặc bằng 50%?
A. Không phải tất cả các tế bào khi giảm phân
đều xảy ra hoán vị gen
B. Các gene trên NST có xu hướng liên kết với
nhau là chủ yếu
C. Khoảng cách giữa các gene trên NST gần
nhau
D. Chỉ có 1 số tế bào khi giảm phân mới xảy ra
hoán vị và sự hoán vị chỉ xảy ra giữa 2 trong 4
chromatide
Câu 568: Việc lập bản đồ gene dựa trên kết quả
nào?
A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các
gene trong nhóm liên kết
B. Tần số hoán vị gene để suy ra khoảng cách
tương đối của các gene trên NST
C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ
D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các
gene trong giảm phân
Câu 569: Phát biểu nào là không đúng đối với
tần số hoán vị gen?
A. Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn
50%.
B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gene
trên NST
C. Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gene
trên NST
D. Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gene
càng lớn
Câu 570: Bản đồ di truyền là gì?
A. Sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gene
trong nhóm gene liên kết
B. Sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của mỗi gene
trong tế bào
C. Sơ đồ sắp xếp vị trí chính xác của mỗi gene
trong nhóm gene liên kết
D. Sơ đồ sắp xếp vị trí chính xác của mỗi gene
trong tế bào
Câu 571: Hoán vị gene xảy ra ở quá trình, giới
nào?
A. Thường gặp ở giảm phân ít gặp ở nguyên
phân, xảy ra ở một hoặc cả hai giới tùy loài
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

B. Xảy ra ở nguyên phân, ở một hoặc cả hai
giới
C. Thường gặp ở nguyên phân ít gặp ở giảm
phân, xảy ra ở một giới
D. Gặp ở giảm phân, mỗi loài chỉ xảy ra ở một
giới
Câu 572: Xét gene qui định màu thân và gene
qui định độ dài cánh ở ruồi giấm, thì kết luận nào
sau đây đúng?
A. Hoán vị gene đều xảy ra ở cả 2 giới đực và
cái
B. Hoán vị gene chỉ có thể xảy ra ở giới cái
C. Hoán vị gene luôn xảy ra ở giới đực
D. Cả hai giới luôn luôn liên kết gene hoàn toàn
Câu 573: Bản đồ di truyền được thiết lập cho
mỗi cặp NST tương đồng. Các … được đánh số
theo thứ tự của …. trong bộ NST của …. .Khi lập
bản đồ phải ghi nhóm liên kết, tên đầy đủ hoặc kí
hiệu của …., khoảng cách tính bằng đơn vị bản
đồ bắt đầu từ một đầu mút hoặc từ tâm động của
NST
A. Gen, NST, loài, gene
B. Nhóm gene liên kết, NST, cơ thể, nhóm
gene
C. Gen, các gene đó, loài, NST
D. Nhóm liên kết, NST, loài, gene
Câu 574: Các tính trạng di truyền có phụ thuộc
vào nhau xuất hiện ở:
A. định luật phân li độc lập
B. qui luật liên kết gene và định luật phân tính
C. qui luật liên kết gene và định luật phân li độc
lập
D. qui luật hoán vị gene và qui luật liên kết
gene
Câu 575: Kết quả F1 của thí nghiệm lai 2 tính ở
đậu Hà Lan của Mendel và ở ruồi giẩm của
Morgan có điểm giống nhau là:
A. F1 đồng tính
B. F1 đều mang kiểu hình giống bố
C. F1 đều mang kiểu hình giống mẹ
D. F1 có nhiều kiểu hình khác nhau
Câu 576: Hiện tượng có ở hoán vị gen với tần số
nhỏ hơn 50% mà không có ở định luật phân li
độc lập là:
A. tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
B. gene nằm trên NST trong nhân tế bào
C. các loại giao tử tạo ra có tỉ lệ không bằng
nhau
D. mỗi gene qui định một tính trạng
Câu 577: Đặc điểm nào dưới đây không phải là
đặc đặc điểm của tần số hoán vị gen?
A. tần số hoán vị gene thể hiện lực liên kết giữa
các gene.

- 79 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

B. Các gene trên NST có xu hướng chủ yếu là
liên kết nên tần số hoán vị gene không vượt quá
50%.
C. tần số hoán vị gene tỉ lệ nghịch với khoảng
cách giữa các gene.
D. tần số hoán vị gene được sử dụng làm cơ sở
để mô tả khoảng cách giữa các gene khi lập bản
đồ gen.
Câu 578: Phát biểu nào dưới đây về quy luật
hoán vị gene là không đúng?
A. Làm xuất hiện các tổ hợp gene do các gene
nằm trên các NST khác nhau thay đổi vị trí
B. Trên cùng một NST các gene nằm cách xa
nhau thì tần số hoán vị gene càng lớn và ngược
lại.
C. Do xu hương chủ yếu của các gene là liên
kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene
không vượt quá 50%.
D. Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene
là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid
của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình
giảm phân I.
Câu 579: (Đ2008) Trong chọn giống, để loại bỏ
một gene có hại ra khỏi nhóm gene liên kết người
ta thường gây đột biến
A. lặp đoạn nhỏ NST. B. mất đoạn nhỏ NST.
C. lặp đoạn lớn NST. D. đảo đoạn NST.
Câu 580: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm
chung của hiện tượng hoán vị gene và phân li độc
lập?
A. Các gene phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do
B. Làm xuất hiện biến dị tổ hợp
C. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
D. Các gene không allele cùng nằm trên một
cặp NST tương đồng.
Câu 581: Đặc điểm nào dưới đây không đúng
với ruồi giấm?
A. Có chu kỳ sống ngắn
B. Bộ NST có số lượng ít
C. Không nuôi được trong ống nghiệm
D. Có nhiều đột biến.
Câu 582: Phương pháp xác định tần số hoán vị
gene chủ yếu là:
A. Phân tích giống lai
B. Lai thuận nghịch
C. Lai phân tích
D. Lai ngược.
Câu 583: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của
hiện tương hoán vị gene?
A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên
liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá
B. Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển
đoạn.
C. Tái tổ hợp lại các gene quý trên các NST
khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm
gene kiên kết
D. Đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 584: Phép lai giữa hai ruồi giấm cánh vênh
cho ra 50 con cánh vênh và 24 con cánh thẳng
với giả thiết này ý kiến nào sau đây là hợp lý hơn
cả?
A. Bố mẹ không thể thuần chủng
B. Allele cánh vênh là đột biến trội gây chết
C. Gene gây chết ở trạng thái đồng hợp
D. Không thể xuất hiện ruồi cánh vênh dị hợp.
Câu 585: Ở ngô hạt trơn là trội so với nhăn, có
màu trội so với không màu. Lai ngô hạt trơn có
màu với ngô hạt nhăn không màu được kết quả:
4152 trơn có màu; 152 trơn không màu; 149 nhăn
có màu; 4163 nhăn không màu. Hai tính trạng
trên di truyền theo quy luật
A. Phân li độc lập
B. Liên kết gene
C. Hoán vị gene
D. Tương tác gen
Câu 586: Một tế bào sinh tinh chứa 3 cặp gene
dị hợp ABC/abc. Thực tế khi giảm phân bình
thường, tế bào sinh tinh đó cho mấy loại tinh
trùng?
1. 2
2. 4
3. 8
Phương án đúng là:
A. 1 hoặc 2
B. 2 hoặc 3
C. 1 hoặc 3
D. 1 hoặc 2 hoặc 3
Câu 587: (Đ2013) Ở một loài thực vật. alen A
quy định hoa tím trội hoàn toàn với alen a quy
định hoa đỏ; alen B quy định quả dài trội hoàn
toàn với alen b quy định quả tròn. Hai cặp gene
này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
Cho cây dị hợp về hai cặp gene trên thụ phấn với
cây hoa tím, quả tròn thuần chủng. Dự đoán nào
sau đây về kiểu hình ở đời con là đúng?
A. Trong tổng hợp cây thu được ở đời con, có
số cây kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỷ lệ
50%
B. Tất cả các cây thu được ở đời con đều có
kiểu hình hoa tím, quả tròn
C. Đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phụ
thuộc vào tần số hóan vị gen
D. Trong tổng số cây thu được ở đời con, quả số
cây có kiểu hình hoa tím quả tròn chiếm tỉ lệ
50%
Câu 588: (Đ2013NC) Trong công tác giống,
người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
A. xác định độ thuần chủng của giống đang
nghiên cứu
B. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó
rút ngắn thời gian tạo giống
C. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene
trên một nhiễm sắc thể
D. xác định thành phần và trật tự sắp xếp các
nuclêôtit trên một gen
Câu 589: Lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về
2 cặp tính trạng tương phản. Cho F1 lai phân tích.
- 80 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Kết quả phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết
có hoán vị gen:
A. 1:1:1:1 B. 3:3:1:1 C. 9:3:3:1 D. 9:6:1
AB CD
AB Cd
Câu 590*: Phép
×
với tần số
ab cd
ab cD
hoán vị gene giữa B và b là 20%, giữa D và d là
ab CD
40%. Kiểu gene
ở thế hệ con chiếm tỉ lệ :
ab CD
A. 1,92% B. 0,96% C. 1,28% D. 2,34%
Câu 591: Ở cà chua gene A quy định thân cao, a
thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử 2
cặp gene này cùng nằm trên một NST tương
đồng. Phép lai giữa sẽ cho tỉ lệ phân tính theo tỉ
lệ 25%: 25%: 25%: 25%: 25% là:
Ab AB
Ab ab

A.
B.

ab ab
ab ab
aB Ab
AB Ab


C.
D.
ab ab
ab aB
Câu 592: Ở cà chua gene A quy định thân cao, a
thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử 2
cặp gene này cùng nằm trên một NST tương
đồng. Cho cà chua thân cao, quả tròn lai với cà
chua thân thấp, bầu dục ở F1 thu được 81 cao,
tròn : 79 thấp, bầu dục : 21cao, bầu dục : 19 thấp,
tròn. Hãy cho biết kiểu gene của cây thân cao,
quả tròn ?
A. AaBb B. AB/ab C. Ab/aB D. ab/ab
Câu 593: Ở cà chua gene A quy định thân cao, a
thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử 2
cặp gene này cùng nằm trên một NST tương
đồng. Phép lai mà đời con xuất hiện tỷ lệ phân
tính 1 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả tròn là:
AB aB
Ab aB

A.
B.

ab aB
aB aB
AB aB

C.
D. tất cả đều đúng
aB aB
Câu 594: Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng
thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt.
Các gene cùng trên một cặp NST tương đồng.
Tiến hành lai giữa một ruồi giấm đực có kiểu
gene

Ab
với ruồi giấm cái dị hợp tử, ở F2 thu
Ab

được kết quả : 50% ruồi mình xám, cánh dài :
50% ruồi mình xám, cánh cụt. Ruồi dị hợp tử
đem lai sẽ có kiểu gene và đặc tính sau
A. AB/aB, các gene di truyền liên kết hoàn
toàn
B. AB/ab, các gene di truyền liên kết hoàn toàn
C. Ab/aB hoặc AB/ab, các gene di truyền liên
kết hoàn toàn
D. Ab/aB hoặc AB/ab, các gene di truyền liên
kết hoàn toàn hoặc hoán vị
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 595: Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng
thân xám, a: thân đen ; B: cánh dài, b: cánh cụt.
Các gene cùng trên một cặp NST tương đồng. Lai
giữa hai bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh
cụt và mình đen, cánh dài, với tần số hoán vị là
18%, sau đó cho ruồi dấm F1 lai với ruồi có kiểu
gene AB/aB, ở F2 sẽ thu được kết quả phân tính:
A. 41% mình xám, cánh cụt : 41% mình đen,
cánh dài : 9% mình xám, cánh dài : 9% mình
đen, cánh cụt
B. 1 mình xám, cánh cụt : 2 mình xám, cánh dài
: 1 mình đen, cánh dài
C. 1 mình xám, cánh dài : 1 ruồi mình đen,
cánh dài
D. 3 mình xám, cánh dài : 1 ruồi mình đen,
cánh dài.
Câu 596: Với mỗi gene qui định một tính trạng
và tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% thì phép lai
nào sau đây cho kết quả 2 kiểu hình với tỉ lệ
ngang nhau?
Ab
x
Ab
Ab
C.
x
Ab

A.

aB
aB
ab
ab

AB
Ab
x
aB
AB
ab
Ab
D.
x
ab
ab

B.

Câu 597: Ở lúa gene A quy định thân cao, a: thân
thấp, B: chín sớm, b: chín muộn, các gene liên
kết hoàn toàn trên cặp NST thường đồng dạng.
Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện tỷ lệ
1:1
ab
Ab
x
ab
ab
AB
Ab
C.
x
Ab
ab

A.

aB
Ab
x
aB
ab
aB
Ab
D.
x
ab
ab

B.

Câu 598: Nếu các gene liên kết hoàn toàn và các
tính trội đều hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu
hình 1 : 2 : 1 ở con lai là:
A. AB/ab x AB/ab
B. Ab/aB x Ab/aB
C. AB/AB x Ab/Ab
D. aB/aB x ab/ab
Câu 599: Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng
thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt.
Các gene cùng trên một cặp NST tương đồng.
Tiến hành lai giữa 1 ruồi giấm đực có kiểu gene
AB/Ab với ruồi giấm cái dị hợp tử, ở F2 thu được
kết quả : 3 ruồi mình xám, cánh dài: 1 ruồi mình
xám cánh cụt. Ruồi dị hợp tử đem lai sẽ có kiểu
gene và đặc tính sau
A. Ab/aB, các gene di truyền liên kết hoàn toàn
B. AB/ab, các gene di truyền liên kết hoàn toàn
C. AB/ab hoặc Ab/aB các gene di truyền liên
kết hoàn toàn
D. AB/ab hoặc Ab/aB các gene di truyền liên
kết hoàn toàn hoặc hoán vị
Câu 600: Gene D: quả dài, trội hoàn toàn so với
gene d: quả ngắn; gene N: hạt nâu, trội hoàn toàn
- 81 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

so với gene n: hạt trắng. Hai cặp gene nói trên
C. Có kiểu gene AB/ab với tần số hoán vị gene
nằm cùng một cặp NST tương đồng. Phép lai nào
25%
sau đây cho con lai có tỉ lệ kiểu hình 1 quả dài,
D. Có kiểu gene Ab/aB với tần số hoán vị gene
hạt nâu : 1 quả dài, hạt trắng : 1 quả ngắn, hạt nâu
12,5%
: 1 quả ngắn, hạt trắng?
Câu 606: Ở một loài thực vật, gene A: thân cao,
A. Dn (quả dài, hạt trắng) x dN (quả ngắn, hạt gene a: thân thấp, gene B: lá dài, gene b: lá ngắn.
dn
dn
Hai cặp gene nằm trên cùng một cặp NST thường
nâu)
và không xuất hiện tính trạng trung gian. Kết quả
B. DN (quả dài, hạt nâu) x dN (quả ngắn, hạt về kiểu hình của phép lai AB/Ab x AB/Ab là:
Dn
dn
A. 75% thân cao, lá dài : 25% thân cao, lá ngắn
nâu)
B. 75% thân cao, lá ngắn : 25% thân thấp, lá
C. dN (quả ngắn, hạt nâu) x Dn (quả dài, hạt dài
dN
Dn
C. 50% thân cao, lá dài : 50% thân thấp, lá
trắng)
ngắn
D. dN (quả ngắn, hạt nâu) x Dn (quả dài, hạt
D. 50% thân thấp, lá ngắn : 50% thân cao, lá
dN
dn
ngắn
nâu)
Câu 607: Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng
Câu 601: Ở ngô hạt trơn (A) là trội so với nhăn
thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt.
(a), có màu (B) trội so với không màu (b). Lai
Các gene cùng trên một cặp NST tương đồng. Lai
ngô hạt trơn có màu với ngô hạt nhăn không màu
giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh
được kết quả: 4152 trơn có màu; 152 trơn không
cụt và mình đen, cánh dài với tần số hoán vị là
màu; 149 nhăn có màu; 4163 nhăn không màu.
18%. Kết qủa ở F2 khi cho F1 tạp giao sẽ là:
Kiểu gene của bố mẹ là
A. 25% mình xám, cánh cụt: 50% mính xám,
A. AB/ab x ab/ab
B. Ab/aB x ab/ab
cánh dài: 25% mình đen, cánh dài
C. AaBb x AaBb
D. AaBb x aabb
B. 70,5% mình xám, cánh dài : 4,5% mình
Câu 602: Cho ruồi cái thân xám cánh dài
xám, cánh cụt : 4,5% mình đen, cánh dài : 20,5%
(BV/bv) lai với ruồi giấm đực thân đen, cánh cụt
mình đen cánh cụt
(bv/bv) được F1 gồm 4 loại kiểu hình như sau:
C. 41% mình xám, cánh cụt: 41% mình đen,
128 thân xám cánh dài, 124 thân đen cánh cụt, 26
cánh dài: 9% mình xám, cánh dài: 9% mình đen,
thân đen cánh dài, 21 thân xám cánh cụt. Khoảng
cánh cụt
cách giữa 2 gene B và V trên NST là bao nhiêu
D. 54,5%mình xám, cánh dài: 20,5% mình
centiMorgan?
xám, cánh cụt: 20,5% mình đen cánh dài: 4,5%
A. 14,8
B. 15,7
C. 16,2 D. 20,3
mình đen, cánh cụt.
Câu 603: Ở cà chua thân cao (A) là trội so với
Câu 608: Nếu các loại giao tử được tạo ra từ một
thân thấp (a), quả hình cầu (B) trội so với quả
cơ thể có tỷ lệ như sau:
hình lê (b). Các gene xác định chiều cao thân và
ABD=AbD=aBd=abd=20%, ABd=Abd=aBD=a
hình dạng quả liên kết và ở cách nhau 20cM.
bD=5%
Thực hiện phép lai: AB/ab x Ab/ab. Tỉ lệ cây
thì vị trí gene trên NST là
thân thấp, quả lê ở đời sau của phép lai là bao
A. AB//ab Dd
B. Aa BD//bd
nhiêu?
C. Ad//aD Bb
D. AD//ad Bb
A. 20%
B. 40%
C. 16%
D. 1%
Câu 609: Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính
Câu 604: Cơ thể dị hợp 2 cặp gene qui định 2
trạng được quy định bởi 2 cặp gene và di truyền
cặp tính trạng đem lai phân tích có xảy ra hoán vị
trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- :
với tần số 25% thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:
5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gene của cha - mẹ
A. 75% : 25%
và tần số hoán vị gene là
B. 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5%
A. AB//ab x AB//ab và 6,25%
C. 25% : 25% : 25% : 25%
B. Ab//aB x Ab//aB và 12,5%
D. 42,5% : 42,5% : 7,5% : 7,5%
C. AB//ab x Ab//ab và 25%
Câu 605: Cơ thể P dị hợp các cặp gene khi giảm
D. Ab//aB x Ab//ab và 37,5%
phân tạo ra loại giao tử Ab có tỉ lệ bằng 12,5%.
Câu 610: Cho các phép lai:
Kết quả nào sau đây đúng khi nói về P ?
1. ( Ab x aB ) ;
2. ( AB x ab )
A. Có kiểu gene Ab/aB và liên kết gene hoàn
aB Ab
ab AB
toàn
3. ( AB x aB ) ;
4. ( AB x ab )
B. Có kiểu gene AB/aB và liên kết gene hoàn
ab Ab
ab ab
toàn
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 82 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Trong tường hợp liên kết gene thì phép lai nào
phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1?
A. 1
B. 1,2 C. 1,3
D. 1,3,4
Câu 611: Ở cà chua gene A quy định thân cao, a
thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử 2
cặp gene này cùng nằm trên một NST tương
đồng. Khi lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng
khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản nói
trên được F1, cho F1 giao phối với cá thể có kiểu
gene khác nó, F2 thu được kết quả 54% cao, tròn
: 21% thấp, tròn : 21% cao, bầu dục : 4% thấp,
bầu dục. Cho biết quá trình giảm phân tạo noãn
và tạo hạt phấn diễn ra giống nhau.
1. Hãy xác định kiểu gene của F1 và tần số trao
đổi chéo f giữa các gene?
A. AB , f = 40%
B. AB , f = 20%
ab
AB
C.
, f = 20%
ab

2. Tần số của kiểu gene

aB
Ab
D. , f= 40%
aB
AB
AB

ở F2 trong kết quả

phép lai là bao nhiêu?
A. 4%
B. 16%
C. 8%
D. 20%
3. Tần số của kiểu gene aB ở F2 trong kết quả
ab

của phép lai trên là bao nhiêu?
A. 18%
B. 8%
C. 12%
D. 6%
Câu 612: Trên một nhóm liên kết của bản đồ di
truyền thấy gene A ở vị trí 10 cM, gene B ở vị trí
20 cM. Thực hiên phép lai AB/ab x ab/ab. Tỉ lệ
kiểu hình ở đời sau là:
A. 0,45 : 0,45 : 0,05 : 0,05
B. 0,4 : 0,4 : 0,1 : 0,1
C. 0,25 : 0,25 : 0,25 : 0,25
D. 0,35 : 0,35 : 0,15 : 0,15
Câu 613: Trên bản đồ di truyền của một nhóm
gene liên kết cho thấy các allele A, a ở vị trí 30
cM; allele B, b ở vị trí 10 cM. Cho lai giữa hai cơ
thể có kiểu gene Ab/Ab với cá thể có kiểu gene
aB/aB. Hãy cho biết tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2?
Biết rằng các gene trội là trội hoàn toàn và quá
trình giảm phân diễn ra giống nhau ở 2 giới
A. 51% A-B- : 24% A-bb : 24% aaB- : 1%aabb
B. 54%A-B- : 21% A-bb : 21% aaB- : 4%aabb
C. 70% A-B- : 5% A-bb : 5% aaB- : 20% aabb
D. 60%A-B- : 15%A-bb : 15%aaB- : 10%aabb
Câu 614: (C2011) Giả sử một tế bào sinh tinh có
kiểu gen Ab Dd giảm phân bình thường và có

Th.s Tô Nguyên Cương

C. ABD; abd hoặc ABd; abD; hoặc AbD; aBd;
D. abD; abd hoặc ABd; ABD; hoặc AbD; aBd;
Câu 615: (C2011) Cơ thể có kiểu gen AaBb DE
de

giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại
giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 4,5%. Biết rằng không
có đột biến, tần số hoán vị gen là:
A. 24%
B. 40%
C. 18%
D. 36%
Câu 616: (C2011) Cho biết không có đột biến,
hoán vị gen giữa allele B và b ở cả bố và mẹ đều
AB
có tần số 20%. Tính theo lí thuyết, phép lai
ab

Ab
x

aB

cho đời con có kiểu gen

Ab
Ab

là:

A. 10%
B. 16%
C. 4%
D. 40%
Câu 617: (Đ2011) Biết rằng mỗi gen quy định
một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép
lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
Ab aB
Ab aB

A.
B.

ab aB
ab ab
AB Ab
ab ab

C.
D.

ab ab
aB ab
Câu 618: (Đ2011) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội
hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng;
allele D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele
d quy định quả vàng; allele E quy định quả tròn
trội hoàn toàn so với allele e quy định quả dài.
Tính theo
lí thuyết, phép
lai (P)

AB DE AB DE

trong trường hợp giảm phân
ab de ab de

bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và
giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các allele
B và b với tần số 20%, giữa các allele E và e có
tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa
tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
A.38,94% B.18,75% C. 56,25 % D. 30,25%
Câu 619: (Đ2011) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng;
allele D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với
allele d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa
đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm
aB
hoán vị gen giữa allele B và b. Theo lí thuyết, các 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân
cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ,
loại giao tử tạo ra từ tế bào này là:
A. ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn;
301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân
aBD;
B. ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra
đột biến, kiểu gen của (P) là:
aBD; abD;
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 83 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Ad
AB
Bb
Dd
B.
ab
aD
Bd
AD
Aa
Bb
C.
D.
bD
ad
Câu 620: (Đ2011NC) Trong quá trình giảm phân
ở cơ thể có kiểu gen AD/ad đã xảy ra hoán vị gen
giữa các allele D và d với tần số 18%. Tính theo
lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này
giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen
giữa các allele D và d là
A. 180.
B. 820.
C. 360.
D. 640.
Câu 621: (Đ2011) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp, allele B quy định quả đỏ trội
hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Cho
cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao,
quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1,
số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ
lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu
gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1
là:
A.1%
B. 66%
C. 59%
D. 51%
Câu 622: (Đ2011) Ở một loài thực vật, tình trạng
hình dạng quả do hai gen không allele phân li độc
lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt
đồng thời cả hai allele trội A và B cho quả dẹt,
khi chỉ có một trong hai allele cho quả tròn và khi
không có allele trội nào cho quả dài. Tính trạng
màu sắc hoa do một gen có 2 allele quy định,
allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt. hoa
đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân
li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn,
hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả
tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ.
Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của
(P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A.

Ad
Bb
aD
Ad
C.
BB
AD

A.

B.
D.

BD
Aa
bd

AD
Bb
ad

Câu 623: (C2012) Khi nói về hoán vị gen, phát
biểu nào sau đây không đúng?
A. Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy
ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.
B. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
C. Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.
D. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách
tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 624: (C2012) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài.
Cho một cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây
thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại
kiểu hình trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ
lệ 4%. Theo lí thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở
F1 chiếm tỉ lệ
A. 54%
B. 46%
C. 4%
D. 9%
Câu 625: (C2012) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn
trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài.
Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P)
khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu
được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Cho F1
tự thận phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân
cao, quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài;
24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân
thấp, quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân
hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra
hoán vị gen với tần số bằng nhau. Kiểu gen và
tần số hoán vị gen của F1 là
A. Ab/aB; 16%
B. AB/ab; 16%
C. Ab/aB; 8%
D. AB/ab; 8%
Câu 626: (Đ2012) Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene
nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho hai cá
thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1.
Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có
kiểu gene đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu
gene đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gene trên đều
chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến,
theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gene dị hợp
tử về hai cặp gene trên chiếm tỉ lệ
A. 4%
B. 8%
C. 2%
D. 26%
Câu 627: (Đ2013) Một loài thực vật lưỡng bội có
12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến
của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng
nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào
sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến
I
II
III IV V VI
Số lượng NST 48 84 72 36 60 108
trong tế bào
sinh dưỡng
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các
cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng
nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột
biến đa bội chẵn là
A. II, VI
B. I, II, III, V
C. I, III
D. I, III, IV, V
Câu 628: (C2013) Ở một loài thực vật, alen A
quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả dài; alen B quy định quả ngọt trội hoàn
toàn so với alen b quy định quả chua. Hai cây dị
hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau,
thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó
- 84 -