Tải bản đầy đủ
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 399: Các gene phân li độc lập, tỉ lệ KG
AaBbCcDd tạo nên từ phép lai AaBBCCDd x
AABbccDd là bao nhiêu?
A.1/4
B. 1/8
C. 1/2
D. 1/16
Câu 400: Các gene phân li độc lập,mỗi gene qui
định một tính trạng. Tỉ lệ KH A-bbccD- tạo nên
từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao
nhiêu?
A. 1/8
B. 1/16 C. 1/32
D. 1/64
Câu 401: (Đ2008) Trong trường hợp các gene
phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội
là trội hoàn toàn, phép lai:
AaBbCcDd  AaBbCcDd cho tỉ lệ KH A-bbCD- ở đời con là
A. 3/256 B. 1/16 C. 81/256 D. 27/256
Câu 402: Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x
♀aaBBccDDEe. Các cặp gene qui định các tính
trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau. Tỉ lệ đời con có KG giống bố là bao nhiêu?
A. 1/2
B. 1/4
C. 1/8
D. 1/16
Câu 403: Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x
♀aaBBCcDDEe. Các cặp gene qui định các tính
trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả các tính
trạng là bao nhiêu?
A. 3/16
B. 9/32
C. 3/32
D. 1/16
Câu 404: Phép lai giữa AaBbDd x aaBbDD cho
tỉ lệ đời con có KG aabbDd là bao nhiêu ?
A. 6.25%
B. 12.5%
C. 25% D. 75%
Câu 405: Phép lai:AaBBddEe x aaBbDdEe cho
bao nhiêu KG?
A. 24
B. 36
C. 8
D. 16
Câu 406: Các gene tác động riêng rẽ, mỗi gene
qui định một tính trạng. Phép lai AaBbddEe x
aaBbDDEe cho bao nhiêu KH?
A. 16
B. 8
C. 6
D. 4
Câu 407: (TN2013) Cho biết quá trình giảm
phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc
lập và tác động riêng rẽ, các allele trội là trội
hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x
AaBbDD cho đời con có tối đa
A. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
B. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
C. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.
D. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
Câu 408: Ở một loại côn trùng, xét các gene qui
định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền
theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gene A: thân
xám; gene a: thân đen; Gene D: lông ngắn; gene
d: lông dài. Các gene nói trên phân li độc lập và
tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ KH được tạo
ra từ phép lai AaDd x aaDd là:
A. 3 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài :
3 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài
B. 1 thân xám, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. 1 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài :
1 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài
D. 3 thân đen, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn
Câu 409: Ở một loại côn trùng, xét các gene qui
định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền
theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gene A: thân
xám; gene a: thân đen ; gene B: mắt đỏ; gene b:
mắt vàng ; gene D: lông ngắn; gene d: lông dài.
Các gene nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do
trong giảm phân.
1. Phép lai nào sau đây không tạo ra KH thân đen,
mắt vàng, lông dài ở con lai ?
A. AaBbDd x aaBbdd B. Aabbdd x aaBbDd
C. AaBBdd x aabbdd
D. aabbDd x aabbDd
2. Bố mẹ có KG, KH nào sau đây sinh ra con lai
có 50% thân xám, mắt đỏ và 50% thân xám, mắt
vàng?
A. AAbb (thân xám, mắt vàng) x aaBb (thân
đen, mắt đỏ)
B. AaBB (thân xám, mắt đỏ) x aabb (thân đen,
mắt vàng)
C. Aabb (thân xám, mắt vàng) x AaBB (thân
xám, mắt đỏ)
D. aaBB (thân đen, mắt đỏ) x aaBb (thân đen,
mắt đỏ)
3. Tổ hợp ba tính trạng nói trên, số KG có thể có
ở loài côn trùng được nêu là:
A. 36
B. 27
C. 21 D. 16
4. Phép lai nào sau đây có khả năng tạo ra nhiều
biến dị tổ hợp nhất?
A.AaBbDD x AaBbDd B.AABBDD x aabbdd
C.AabbDd x AabbDd
D.AaBbDd x AaBbDd
5. Phép lai giữa 2 cá thể có KG AaBBDd x
AaBbdd. KG AaBbDd ở F1 chiếm tỉ lệ:
A. 1/8
B. 1/4
C. 1/2
D. 1/16
Câu 410: Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt
vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn
và trội lặn hoàn toàn. Hai cặp gene này di truyền
phân li độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây sẽ
cho KG và KH ít nhất?
A. AABB x AaBb
B. AABb x Aabb
C. Aabb x aaBb
D. AABB x AABb
Câu 411: Ở đậu Hà Lan gene A: hạt vàng, a: hạt
lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn và trội lặn hoàn toàn.
Hai cặp gene này di truyền phân li độc lập với
nhau. Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phối với
cây mọc từ hạt lục, trơn cho hạt vàng, trơn và lục,
trơn với tỉ lệ 1:1, KG của 2 cây bố mẹ sẽ là:
A. Aabb x aabb
B. AAbb x aaBB
C. Aabb x aaBb
D. Aabb x aaBB
Câu 412: Phép lai giữa 2 cá thể có KG AaBbDd
x aaBBDd với các gene trội là trội hoàn toàn sẽ
cho ở thế hệ sau:
A. 8 KH : 8 KG
B. 8 KH : 12 KG
C. 4 KH : 12 KG
D. 4 KH : 8 KG
- 60 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 413: Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt
xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng. Liên quan đến
nhóm máu có 4 KH do 3 allele I A, IB, IO quy định.
Các cặp gene quy định các tính trạng trên nằm
trên các cặp NST thường đồng dạng khác nhau.
Con của bố mẹ nào có KG dưới đây sẽ không có
KH: mắt xanh, tóc thẳng, nhóm máu O
A. bố AaBbI AIO, mẹ AabbIAIO
B. bố AaBbIAIB, mẹ aabbIBIO
C. bố aaBbIAIO, mẹ AaBbIBIO
D. bố AaBbIBIO, mẹ AaBbIOIO
Câu 414: (Đ2008) Ở người, gene quy định màu
mắt có 2 allele (A và a), gene quy định dạng tóc
có 2 allele (B và b), gene quy định nhóm máu có
3 allele (IA, IB và I0). Cho biết các gene nằm trên
các cặp NST thường khác nhau. Số KG tối đa có
thể được tạo ra từ 3 gene nói trên ở trong quần thể
người là
A. 24
B. 64
C. 10
D. 54
Câu 415: Nếu các tính trội đều trội hoàn toàn và
mỗi gene qui định một tính trạng thì phép lai nào
sau đây cho tỉ lệ KH 3 : 3 : 1 : 1 ?
A. AaBb x aaBb
B. AaBb x AaBb
C. Aabb x aaBb
D. AABb x AABb
Câu 416: Tỉ lệ của loại hợp tử AAbb được tạo ra
từ phép lai AaBb x AaBb là:
A. 6,25%
B. 12,5%
C. 18,75% D. 25%
Câu 417: (C2010) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, các gene phân li độc lập. Phép lai
nào sau đây cho tỉ lệ phân li KG ở đời con là: 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A. AaBb × AaBb.
B. Aabb × aaBb.
C. aaBb × AaBb.
D. Aabb × AAbb.
Câu 418: (C2010) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8
loại KG và 4 loại KH?
A. AaBbDd × aabbDD B. AaBbdd × AabbDd
C. AaBbDd × aabbdd D. AaBbDd × AaBbDD
Câu 419: (C2010) Ở một loài thực vật, người ta
tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd × AaBbDd.
(2) AaBBDd × AaBBDd.
(3) AABBDd × AAbbDd.
(4) AaBBDd × AaBbDD.
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có KG dị hợp về
cả ba cặp gene là
A. (2) và (4).
B. (2) và (3).
C. (1) và (3).
D. (1) và (4).
Câu 420: (Đ2010) Cho cây lưỡng bội dị hợp về
hai cặp gene tự thụ phấn. Biết rằng các gene phân
li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo
lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời
con, số cá thể có kiểu gene đồng hợp về một cặp
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

gene và số cá thể có kiểu gene đồng hợp về hai
cặp gene trên chiếm tỉ lệ lần lượt là
A. 50% và 25%
B. 25% và 50%
C. 25% và 25%
D. 50% và 50%
Câu 421: Ở một loài thực vật biết rằng: A-: thân
cao, aa: thân thấp ; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb:
hoa trắng. Hai tính trạng, chiều cao của thân vào
màu hoa di truyền độc lập với nhau.
1. Bố mẹ có KG và KH nào sau đây không tạo
được con lai có KH thân cao, hoa hồng?
A. AAbb (thân cao, hoa trắng) x aabb (thân
thấp, hoa trắng)
B. AAbb ( thân cao, hoa trắng) x aaBB (thân
thấp, hoa đỏ)
C. AaBB (thân cao, hoa đỏ) x Aabb (thân cao,
hoa trắng)
D. Aabb (thân thấp, hoa trắng) x AABB (thân
cao, hoa trắng)
2. Số loại KG tối đa về hai tính trạng là:
A. 6 kiểu
B. 7 kiểu C. 8 kiểu D. 9 kiểu
3. Có tối đa bao nhiêu loại KH?
A. 8 KH
B. 6 KH
C. 5 KH D. 4 KH
4. Phép lai Aabb x aaBb cho con có tỉ lệ KH nào
sau đây?
A. 50% thân cao, hoa hồng : 50% thân thấp,
hoa hồng
B. 50% thân cao, hoa trắng : 50% thân thấp,
hoa trắng
C. 25% thân cao, hoa hồng : 25% thân cao, hoa
trắng : 25% thân thấp, hoa hồng : 25% thân thấp,
hoa trắng
D. 75% thân cao, hoa hồng : 25% thân thấp,
hoa trắng
5. Con lai có tỉ lệ KH 75% thân cao, hoa hồng :
25% thân thấp, hoa hồng được tạo ra từ phép lai
nào sau đây?
A. AaBb x AaBb
B. AABb x aaBb
C. AaBB x Aabb
D. AABB x aabb
6. Tỉ lệ của loại KH thân thấp, hoa hồng tạo ra từ
phép lai AaBb x aaBb là:
A. 18,75% B. 25% C. 37,5% D. 56,25%
Câu 422: (C2011) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Biết
không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép
lai AaBb x Aabb cho đời con có kiểu hình thân
cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ :
A. 37,50% B. 18,75% C. 6,25% D. 56,25%
Câu 423: (C2011) Tính theo lí thuyết, phép lai
nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene
là 1:1?
A. AabbDD x AABBdd
B. AABbDd x AaBBDd
C. AaBBDD x aaBbDD
- 61 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

D. AaBbdd x AaBBDD
Câu 424: (C2011) Giả sử không có đột biến xảy
ra, mỗi gene quy định một tính trạng và gene trội
là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai
AabbDdEe x aaBbddEE cho đời con có kiểu hình
trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
A. 6,25% B. 12,50% C. 18,75 % D. 37,50%
Câu 425: (C2011) Giả sử ở một loài thực vật có
bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể
tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong
các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là
thể một?
A. AaBbd B. AaaBb C. AaBb D. AaBbDdd
3. Tính xác suất
Câu 426: Ở người, mắt nâu là trội so với mắt
xanh, tóc quăn trội so với tóc thẳng. Hai cặp gene
qui định 2 cặp tính trạng phân li độc lập với nhau.
Một cặp vợ chồng có thể sinh ra con có KH mắt
xanh tóc thẳng khác họ về 2 tính trạng hi vọng
sinh ra những đứa con giống họ thì tỉ lệ đó là bao
nhiêu ?
A. 56.25% B. 6.25% C. 93.75% D. 75%
Câu 427: Ở người, 2 tính trạng tầm vóc cơ thể và
dạng tóc di truyền độc lập với nhau. Tầm vóc
thấp và tóc xoăn trội hoàn toàn so với tầm vóc
cao và tóc thẳng. Bố mẹ đều có tầm vóc thấp, tóc
xoăn sinh được đứa con có tầm vóc cao, tóc
thẳng. Hãy cho biết xác suất để xuất hiện đứa con
nói trên là bao nhiêu phần trăm?
A. 6,25% B.12,5%
C. 18,75% D. 25%
Câu 428: (Đ2010) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, các gene phân li độc lập, gene trội
là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra.
Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x
AaBbDdEe cho đời con có KH mang 2 tính trạng
trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 9/256.
B. 9/128. C. 9/64. D. 27/128.
Câu 429*: Hãy xác định số loại KG của thể tam
bội nếu chỉ xét 4 gene, mỗi gene có 2 allele và các
gene này nằm trên các NST tương đồng khác
nhau.
A. 128
B. 81
C. 625
D. 256
Câu 430: Cho phép lai sau đây:
AaBbDdHh x AaBbDdHh thì tỷ lệ đời con mang
3 cặp gene đồng hợp và 1 cặp gene dị hợp là bao
nhiêu? Biết rằng các gene không allele phân li
độc lập
A. 25%
B. 50%
C. 0,78%
D. 6,25%
Câu 431: Cơ thể mang 4 cặp gene dị hợp tự thụ
thì tần số xuất hiện 4 allele trội trong tổ hợp gene
ở đời con là:
A. 35/128 B. 40/256 C. 35/256 D. 56/256

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 432: Cơ thể mang 4 cặp gene dị hợp tự thụ
thì tần số xuất hiện 3 allele trội trong tổ hợp gene
ở đời con là:
A. 28/128 B.28/256 C. 14/256 D. 8/256
Câu 433*: (Đ2009) Trong trường hợp giảm phân
và thụ tinh bình thường, một gene quy định một
tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Tính theo
lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ
cho KH mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn
ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 27/256 B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64.
4. Đột biến
Câu 434: (CĐ2010) Ở một loài sinh vật, xét một
tế bào sinh tinh có hai cặp NST kí hiệu là Aa và
Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử,
ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb
không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường.
Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh
trên là
A. 4.
B. 6.
C. 2.
D. 8.
Câu 435: (C2010) Cà độc dược có bộ NST 2n =
24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
cái, cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST
khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm
phân hình thành giao tử đực, cặp NST số 5 không
phân li, các cặp NST khác phân li bình thường.
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều
mang 11 NST được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo
ra thể đột biến dạng
A. thể ba.
B. thể một kép.
C. thể một.
D. thể không.
Câu 436*: Ở một thể đột biến 1 nhiễm kép, trong
mỗi tế bào sinh dưỡng đều có số NST là 18.
Trong điều kiện giảm phân bình thường, thể đột
biến này sẽ tạo ra loại giao tử có 9 NST với tỉ lệ
A.100%
B.50%
C.75%
D.25%
Câu 437*: Một loài có bộ NST 2n=24. Một thể
đột biến 3 nhiễm kép tiến hành giảm phân tạo
giao tử. Trong điều kiện giảm phân bình thường
thì loại giao tử có 14NST sẽ có tỉ lệ
A. 0%B
B. 50%
C. 25% D. 75%
Câu 438: (C2010) Ở một loài sinh vật, xét một tế
bào sinh tinh có hai cặp NST kí hiệu là Aa và Bb.
Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở
giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb
không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường.
Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh
trên là
A. 4.
B. 6.
C. 2.
D. 8.
Câu 439: (C2010) Cà độc dược có bộ NST 2n =
24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
cái, cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST
khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm
phân hình thành giao tử đực, cặp NST số 5 không
- 62 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

phân li, các cặp NST khác phân li bình thường.
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều
mang 11 NST được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo
ra thể ĐB dạng
A. thể ba.
B. thể một kép.
C. thể một.
D. thể không.
Câu 440: (Đ2010) Trong một tế bào sinh tinh, xét
hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb.
Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình
thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I,
giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử
có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế
bào trên là
A. ABb và A hoặc aBb và a
B. ABb và a hoặc aBb và A
C. Abb và B hoặc ABB và b
D. ABB và abb hoặc AAB và aab
Câu 441: (Đ2010) Trong một lần nguyên phân
của một tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp
số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li, các
NST khác phân li bình thường. Kết quả của quá
trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST

A. 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 - 1
B. 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n 1+1
C. 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n 1+1
D. 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 - 1
Câu 442: *: Phép lai: ♂AaBB x ♀AABb. Do tác
nhân đột biến tác động nên ở cơ thể bố thoi vô sắc
không được hình thành trong giảm phân 2 nên tạo
giao tử không bình thường. Các giao tử của bố kết
hợp với giao tử bình thường của mẹ có thể tạo ra
cơ thể con với thành phần KG như sau:
A. AAaBBb, AAABBb, AAaBBB,....
B. AAABBB, AAABBb, AaaBBB, ......
C. AaaBBb, AAABbb, AAaBBb,.....
D. AAaBBB, AAaBbb, AAABBB, ......
CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Câu 443: (C2012) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai:
AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình
mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
A. 7/32 B. 81/256 C. 27/128 D. 9/64
Câu 444: (C2012) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai
nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 1:1?
A. Aabb x aaBb
B. AaBB x aaBb
C. AaBb x aaBb
D. AaBb x AaBb
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 445: (C2012NC) Cho biết quá trình giảm
phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí
thuyết, phép lai: AaBbDd x AaBbDd cho đời con
có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ
A. 50% B. 25%
C. 12,5% D. 6,25%
Câu 446: (C2012NC) Trong các giống có kiểu
gene sau đây, giống nào là giống thuần chủng về
cả 3 cặp gen?
A. AABbDd
B. AaBbDd
C. aaBBdd
D. AaBBDd
Câu 447: (C2012) Các tế bào sinh tinh của cơ thể
có kiểu gene AaBbDd tiến hành giảm phân bình
thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí
thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là
A. 4
B. 8
C. 6
D. 2
Câu 448: (C2012) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội
hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Theo
lí thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho đời con có
kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ
A. 56,25% B. 12,5% C. 37,5% D. 18,75%
Câu 449*: (C2012) Trong quá trình giảm phân
của cơ thể đực có kiểu gene AaBb, ở một số tế
bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không
phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể
mang cặp gene Bb phân li bình thường; giảm
phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu
gene AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình
thường. Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb x
♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu
gen?
A. 4
B. 12
C. 6
D. 8
Câu 450: (Đ2012) Ở đậu Hà Lan, allele A quy
định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy
định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn
toàn so với allele b quy định hoa trắng; các gene
phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với
nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa
đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân
cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng.
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ
lệ phân li kiểu gene ở F1 là:
A. 3:3:1:1
B. 1:1:1:1:1:1:1:1
.
C. 3:1:1:1:1:1
D. 2:2:1:1:1:1
Câu 451: (Đ2012) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai
nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene
khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
A. Aabb x aaBb và AaBb x aabb
B. Aabb x aaBb và Aa x aa
C. Aabb x aabb và Aa x aa
D. Aabb x AaBb và AaBb x AaBb.
- 63 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 452: (Đ2012) Ở một loài thực vật, allele A
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy
định quả vàng; allele B quy định quả ngọt trội
hoàn toàn so với allele b quy định quả chua. Biết
rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ
bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có
khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gene
AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở đời con là
A. 33:11:1:1
B. 35:35:1:1
C. 105:35:9:1
D. 105:35:3:1
Câu 453: (Đ2012) Ở một loài thực vật lưỡng bội,
allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa
vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao,
hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại
kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác
nhau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu
hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1.
- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một
loại KH.
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con
có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây
thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A. AaBb, aaBb, AABb. B. AaBb, aabb, AABB.
C. AaBb, aabb, AaBB. D. AaBb, Aabb, AABB.
Câu 454: (Đ2012NC) Người ta tiến hành nuôi
các hạt phấn của cây có kiểu gene AabbDDEeGg
thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để
tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá
trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có
kiểu gene khác nhau?
A. 32
B. 5
C. 8
D. 16
Câu 455: (C2013) Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí
thuyết, phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời
con có
A. 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
B. 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình
C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
Câu 456: (C2013) Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các
phép lai sau:
(1) AaBb xaabb
(2) aaBb x AaBB
(3) aaBb x aaBb
(4) AABb x AaBb
(5) AaBb x AaBB
(6) AaBb x aaBb
(7) AAbb x aaBb
(8) Aabb x aaBb

Th.s Tô Nguyên Cương

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao
nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 6
B. 5
C. 3
D. 4
Câu 457: (C2013NC) Trong trường hợp không
phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có
thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
A. AaBb x AABb
B. AABB x aaBb
C. AaBb x AaBB
D. AaBb x AaBb
Câu 458: (C2013) Ở một loài động vật, xét phép
lai ♂AABBDD x ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm
phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm
sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong
giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường;
Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí
thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen
về các gen trên?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 3
Câu 459: (Đ2013) Cho các phép lai giữa các cây
tứ bội sau đây
(1) AAaaBBbb x AAAABBBb
(2) AaaaBBBB x AaaaBBbb
(3) AaaaBBbb x AAAaBbbb
(4) AAAaBbbb x AAAABBBb
(5) AAAaBBbb x Aaaabbbb
(6) AAaaBBbb x AAaabbbb
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các
loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình
thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên,
những phép lai cho đời con có kiểu gene phân li
theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A. (2) và (4).
B. (3) và (6)
C. (1) và (5)
D. (2) và (5)
Câu 460: (Đ2013) Ở một loài động vật giao phối,
xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá
trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào,
cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân
li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình
thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo
lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao
tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa
bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại
hợp tử lệch bội?
A. 9 và 6
B. 12 và 4
C. 9 và 12
D. 4 và 12
Câu 461: (Đ2013) Cho biết các cặp gene nằm
trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí
thuyết, phép lai AaBbDD × aaBbDd thu được ở
đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp về
một cặp gene chiếm tỉ lệ
A. 50%
B. 87,5%
C. 12,5%
D. 37,5%

III. TƯƠNG TÁC GENE
1. Lý thuyết: QUI LUẬT TƯƠNG TÁC GENE: Thống kê các phép lai thông dụng.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 64 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Tình huống 29: Em có nhận xét gì về KG từ P đến F2 của các quy luật tương tác gene với
quy luật phân li độc lập?
Tình huống 30: Các kiểu tương tác gene đều cho F2 có tỉ lệ KG như thế nào? Hoàn thành
bảng sau:
ST
T

QUY
LUẬT

F2

1

Tương tác
bổ sung

2

Tương tác
át chế

3

Tương tác
cộng gộp

9:7
9:6:1
9:3:3:1
12:3:1
13:3
9:3:4
15:1

SỐ
LOẠI
KH

KẾT QUẢ KIỂU HÌNH
LAI PHÂN TÍCH
LAI F1 với
LAI F1 với
F1
Aabb
aaBb

B – BÀI TẬP VẬN DỤNG
a. Tương tác bố sung
Câu 462: (TN2013) Khi lai 2 cây đậu thơm
lưỡng bội thuần chủng có kiểu gen khác nhau
(P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các
cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu
hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa
trắng. Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa
được quy định bởi
A. hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo
kiểu tương tác bổ sung.
B. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với
nhau theo kiểu tương tác cộng gộp.
C. một gen có 2 allele, trong đó allele quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định hoa
trắng.
D. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với
nhau theo kiểu tương tác bổ sung.
Câu 463: (C2009) Ở bí ngô, kiểu gene A-bb và
aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A-B- quy định
quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bí
quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene lai phân tích, đời
Fa thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu
hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở Fa là
A. 105.
B. 40.
C. 54.
D. 75.
Câu 464: (C2009) Ở một loài thực vật, cho hai
cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với
nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1
lai với cây có kiểu gene đồng hợp lặn, F2 phân li
theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ.
Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A. ngoài nhiễm sắc thể. B. tương tác bổ sung.
C. tương tác cộng gộp. D. phân li.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Câu 465: (Đ2008) Ở một loài thực vật chỉ có 2
dạng màu hoa đỏ và trắng. Trong phép lai phân
tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai
phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1
cây hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được
quy định bởi
A. một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết
giới tính
B. hai cặp gene không allele tương tác bổ trợ
(bổ sung).
C. hai cặp gene không allele tương tác cộng
gộp.
D. hai cặp gene liên kết hoàn toàn.
Câu 466: Trong phép lai 1 cặp tính trạng, người
ta thu được kết quả sau đây: 120 cây quả tròn : 20
cây quả dẹt : 20 cây quả dài. Kết luận nào sau
đây sai?
A. Con lai có 8 tổ hợp
B. Có tác động gene không allele
C. Bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gene
D. Hai gene qui định tính trạng không cùng
locus với nhau
Câu 467: (Đ2009) Ở một loài thực vật, màu hoa
do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b)
phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến
sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ.

Các allele a và b không có khả năng trên. Lai hai
cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng
- 65 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn,
tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A. 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng
B. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
C. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D. 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng
Câu 468: Khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng
khác nhau bởi hai cặp gene đối lập và di truyền
phân li độc lập, được F1 dị hợp tử về 2 cặp gen.
Cho F1 lai với nhau ở F2 thu đựợc các tổ hợp với
các tỷ lệ: 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb. Khi 2 cặp
gene trên tác động qua lại để hình thành tính
trạng. Ở F2 sẽ không thấy xuất hiện tỷ lệ:
A. 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 12:3:1 B. 9:3:4
C. 13:3 hoặc 12:3:1
D. 10:3:3
Câu 469: Ở một loại thực vật, cho F1 lai với một
cây thì F2 thu tỉ lệ 9 thân cao:7 thân thấp. Để F2
thu tỉ lệ 3 thân cao:1 thân thấp thì F1 phải lai với
cây có kiểu gene
A. AaBb
B. AABb
C. aaBb D. aabb
Câu 470: Ở loài đậu thơm, sự có mặt của hai
gene trội A và B trong cùng kiểu gene quy định
màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có một
trong hai loại gene trội trên cũng như kiểu gene
đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng.
Cho biết các gene phân li độc lập trong quá
trình di truyền.
1. Cho F1 tự thụ phấn sẽ thu được kết qủa phân
tính ở F2:
A. 15 hoa màu đỏ : 1 hoa màu trắng
B. 13 hoa màu đỏ : 3 hoa màu
C. 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng
D. 3 hoa màu đỏ : 13 hoa màu trắng.
2. Lai hai giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1
đựơc toàn đậu có hoa màu đỏ. Kiểu gene các đậu
thế hệ P sẽ là :
A. AABB x aabb
B. Aabb x aabb
C. aaBB x aabb
D. AAbb x aaBB.
3. Cho F1 giao phấn với cây hoa trắng được thế
hệ sau phân tính theo tỷ lệ 37,5% đỏ : 62,5%
trắng. Kiểu gene của cây hoa trắng đem lai với
F1 là :
A. AaBb hoặc aaBb B. Aabb hoặc AaBB
C. aaBb hoặc Aabb
D. AaBB hoặc AABb
4. Cho lai giữa 2 cây hoa thuộc thế hệ F2, phép
lai nào sẽ cho tỷ lệ phân tính 3 hoa màu trắng : 1
hoa màu đỏ?
A. Aabb x aaBb
B. Aabb x Aabb
C. AaBB x AaBB
D. aaBb x aaBb.
Câu 471: Ở chuột, tính trạng màu lông do 2 cặp
gene không allele chi phối, gene trội A quy định
lông màu vàng, một gene trội R khác độc lập
với A quy định màu lông đen, khi có mặt cả 2
gene trội trên trong kiểu gene thì chuột có màu
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

lông xám, chuột có kiểu gene đồng hợp lặn aarr
có lông màu kem.
1. Tính trạng màu lông chuột là kết quả trường
hợp:
A. Tác động cộng gộp B. Tác động tích luỹ
C. Tác động át chế
D. Tác động bổ sung
2. Tỷ lệ phân tính 1:1:1:1 ở F1 chỉ xảy ra trong
kết quả của phép lai:
A. AaRr x aaRr
B. Aarr x aaRr
C. AaRr x aaRR
D. Aarr x AaRR
3. Cho chuột bố lông vàng giao phối với chuột
mẹ lông đen ở F1 nhận được tỷ lệ phân tính: 1
lông xám : 1 lông đen. Vậy chuột bố mẹ có kiểu
gen:
A. Đực AaRr x cái aarr
B. Đực AaRR x cái aarr
C. Đực Aarr x cái aaRR
D. Đực Aarr x cái aaRr.
4. Để F1 thu được tỷ lệ phân tinh 3 chuột xám : 1
chuột đen các chuột bố mẹ phải có kiểu gen:
A. AaRR x AaRR
B. AaRr x Aarr
C. AaRr x aaRr
D. AaRR x Aarr.
Câu 472: Ở một loài, hai cặp gene không allele
phân li độc lập, tác động bổ sung qui định màu
hoa và biểu hiện bằng 3 kiểu hình khác nhau
(hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng). Màu hoa
trắng do gene lặn qui định. Cho 2 cơ thể P
thuần chủng giao phấn với nhau, F1 đồng loạt
dị hợp 2 cặp gene và có màu hoa đỏ.
1. Kiểu gene qui định màu hoa hồng là:
A. A-B- hoặc A-bb
B. Aabb hoặc aaBC. A-bb hoặc aaBD. A-B- hoặc aabb
2. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích kết quả thu
được là:
A. 1 hoa đỏ : 2 hoa trắng : 1 hoa hồng
B. 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
C. 1 hoa đỏ : 4 hoa trắng : 3 hoa hồng
D. 1 hoa đỏ : 4 hoa hồng : 1 hoa trắng
3. Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen, kiểu
hình như thế nào để tạo ra con có 100% hoa đỏ?
A. AAbb, kiểu hình hoa hồng
B. aaBB, kiểu hình hoa hồng
C. AABB, kiểu hình hoa đỏ
D. aabb, kiểu hình hoa trắng
Câu 473: Điểm khác nhau giữa hiện tượng di
truyền phân li độc lập và tương tác gene là:
A. thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gene
B. làm tăng biến dị tổ hợp
C. tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở thế hệ
lai
D. tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai
Câu 474*: Lai phân tích F1 dị hợp 2 cặp gene
cùng qui định một tính trạng được tỉ lệ kiểu hình
là 1:2:1. Kết quả này phù hợp với kiểu tương tác
bổ sung:
- 66 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. 9:3:3:1 B. 9:6:1 C. 9:7
D. 12:3:1
Câu 475*: (Đ2011) Ở ngô, có 3 gene không
allele phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy
định màu sắc hạt, mỗi gene đều có 2 allele (A, a;
B, b; R, r). Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời
cả 3 allele trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu
gene còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn
của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2
cây:
- Cây thứ nhất có kiểu gene aabbRR thu được các
cây lai có 50% số cây hạt có màu;
- Cây thứ hai có kiểu gene aaBBrr thu được các
cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.
Kiểu gene của cây (P) là
A. AaBBRr.
B. AABbRr.
C. AaBbRr.
D. AaBbRR.
Câu 476*: Ở gà kiểu gene A-B- qui định mào hạt
đào, A-bb qui định mào hoa hồng, aaB- qui định
mào hạt đậu, aabb qui định mào hình lá. Gene
quy định hình dạng mào gà nằm trên nhiễm sắc
thể bình thường. Nếu F1 có tỷ lệ: 75% mào hạt
đào : 25% mào hoa hồng thì số phép lai ở thế hệ
P là
A. 3
B. 7
C. 5
D. 1
Câu 477*: (Đ2010) Giao phấn giữ`a hai cây (P)
đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1
gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ
phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9
cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn
ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao
phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy
ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây
hoa màu trắng có kiểu gene đồng hợp lặn ở F3 là
A. 1/16.
B. 81/256. C. 1/81.
D. 16/81.
Câu 478: (Đ2010NC) Ở một loài thực vật, cho
giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây
hoa trắng có kiểu gene đồng hợp lặn (P), thu
được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây
hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P),
thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3
cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có
đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không
phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết
luận màu sắc hoa của loài trên do
A. một gene có 2 allele quy định, allele trội là
trội không hoàn toàn.
B. hai gene không allele tương tác với nhau
theo kiểu bổ sung quy định.
` C. hai gene không allele tương tác với nhau
theo kiểu cộng gộp quy định.
D. một gene có 2 allele quy định, allele trội là
trội hoàn toàn.
Câu 479: (C2011) Ở một loài thực vật, tính trạng
màu hoa do hai gene không allele tương tác với
nhau quy định. Nếu trong kiểu gene có cả hai loại
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

allele trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu
chỉ có một loại allele trội A hoặc B hoặc không
có allele trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai hai
cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu
được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 lai với
cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp lặn về hai
cặp gene nói trên thu được Fa. Biết rằng không có
đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li
kiểu hình ở Fa là:
A. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
B. 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
C. 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
D. 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ
Câu 480: (Đ2011) Cho giao phấn hai cây hoa
trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn
cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2
gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không
xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li
kiểu gene ở F2 là:
A. 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1
B. 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1
C. 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1
D. 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1
b. Tương tác cộng gộp:
Câu 481: Trong trường hợp tính trạng do 2 cặp
gene không allele, phân li độc lập cùng tác động.
Trong kết quả lai giữa hai cá thể dị hợp tử về hai
cặp gen. Nếu các gene tác động cộng gộp thì sẽ
có thể xuất hiện các tỷ lệ sau:
A.15:1
B.12:3:1 hoặc 13:3
C. 9:6:1 hoặc 9:7.
D. 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3:4 hoặc 9:7
Câu 482: Tác động cộng gộp là kiểu tác động
của …. trong đó … vào sự phát triển của tính
trạng.
A. Hai hay nhiều gene allele, các gene bổ sung
một phần
B. Hai hay nhiều gene khác nhau, mỗi gene
đóng góp một phần như nhau.
C. Hai hoặc nhiều gene allele, mỗi gene đóng
góp một phần như nhau
D. Hai hay nhiều gene khác nhau, mỗi gene bổ
sung một phần.
Câu 483: Ở 4 phép lai khác nhau người ta thu
được 4 kết quả sau đây và hãy cho biết kết quả
nào được tạo từ tác động gene kiểu cộng gộp?
A. 81 hạt vàng : 63 hạt trắng
B. 375 hạt vàng : 25 hạt trắng
C. 130 hạt vàng : 30 hạt trắng
D. 180 hạt vàng :140 hạt trắng
Câu 484: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng
càng do nhiều cặp gene quy định thì:

- 67 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa
các tổ hợp gene khác nhau
B. sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gene
càng nhỏ
C. làm xuất hiện các tính trạng mới không có ở
bố,mẹ
D. tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng
tương ứng
Câu 485: Trong thí nghiệm lai hai thứ lúa mì
thuần chủng có hạt màu đỏ đậm và trắng do 2 cặp
gene không allele tương tác cộng gộp quy định..
Tỉ lệ hạt màu đỏ hồng ở F2 là:
A. 1:16
B. 2:16
C. 4:16
D. 6:16
Câu 486: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp
gene không allele tác động theo kiểu cộng gộp
(A1,a1,A2,a2,A3,a3), phân li độc lập và mỗi gene
trội khi có mặt trong kiểu gene sẽ làm cho cây
thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm.
1. Chiều cao của cây thấp nhất là
A.90 cm B.120cm C.80 cm D.60cm.
2. Giao phấn giữa cây có kiểu gene cao nhất và
kiểu gene thấp nhất thế hệ lai có chiều cao
A. 170cm B. 150cm C. 160cm D. 90cm
3. Ở F2 khi cho các cây cao nhất và cây thấp nhất
giao phấn thì tỷ lệ số cây có chiều cao 210 cm là
bao nhiêu?
A.1/64
B.1/32 C.1/8
D.1/4.
4. Ở F2 khi cho các cây thế hệ lai nói trên giao
phấn tỷ lệ số cây có chiều cao 150 cm là bao
nhiêu?
A. 1/64 B. 3/32 C. 1/8 D. 20/64
Câu 487: (C2010) Ở một loài thực vật lưỡng bội,
tính trạng chiều cao cây do hai gene không allele
là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng
gộp. Trong kiểu gene nếu cứ thêm một allele trội
A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi
trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều
cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây
thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ
phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí
thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm
A. 25,0%. B. 37,5%. C. 50,0%. D. 6,25%.
Câu 488: (C2010) Ở một loài thực vật, tính trạng
màu hoa do hai gene không allele là A và B
tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gene
có cả hai gene trội A và B thì cho kiểu hình hoa
đỏ; khi chỉ có một loại gene trội A hoặc B hay
toàn bộ gene lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính
trạng chiều cao cây do một gene gồm hai allele là
D và d quy định, trong đó gene D quy định thân
thấp trội hoàn toàn so với allele d quy định thân
cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd ×
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa
đỏ chiếm tỉ lệ
A. 25%. B. 56,25%. C. 6,25%. D. 18,75%.
c. Tương tác át chế:
Câu 489: (C2010) Ở một loài động vật, biết màu
sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi
trường. Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình
lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình
lông trắng thu được F1 100% kiểu hình lông
trắng. Giao phối các cá thể F1với nhau thu được
F2 có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con
lông màu. Cho cá thể F1 giao phối với cá thể
lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu
hình ở đời con là:
A. 3 con lông trắng : 1 con lông màu.
B. 1 con lông trắng : 1 con lông màu.
C. 5 con lông trắng : 3 con lông màu.
D. 1 con lông trắng : 3 con lông màu.
Câu 490: (C2011NC) Ở một loài thực vật, cho
cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây
thuần chủng hoa trắng (P) thu được F1 gồm toàn
cây hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có
tỉ lệ phân li kiểu hình là 12 cây hoa trắng: 3 cây
hoa đỏ: 1 cây hoa vàng. Cho cây F1 giao phấn với
cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến,
tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời
con của phép lai này là
A. 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa
vàng
B. 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa
vàng
C. 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa
vàng
D. 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng
Câu 491: (Đ2010) Ở một loài thực vật lưỡng bội,
allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
allele a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc
của hoa còn phụ thuộc vào một gene có 2 allele
(B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác.
Khi trong kiểu gene có allele B thì hoa có màu,
khi trong kiểu gene không có allele B thì hoa
không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa
hai cây đều dị hợp về 2 cặp gene trên. Biết không
có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu
hình thu được ở đời con là
A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa
trắng
B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa
trắng
C. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa
trắng
D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa
trắng
- 68 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 492: (Đ2013) Ở một loài thực vật, tính trạng
chiều cao cây do ba cặp gene không alen là A,a;
B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác
cộng gộp. Trong kiểu gene nếu cứ có một alen
trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng
thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí
thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con
có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
A. 5/16
B. 1/64
C. 3/32
D. 15/64
Câu 493: (Đ2013) Một loài thực vật, khi cho
giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục
(P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây

Th.s Tô Nguyên Cương

F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu
được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây
quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho
cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các
cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3.
Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí
thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu
dục là
A. 1/9
B. 1/12
C. 1/36
D. 3/16

THAM KHẢO: Tương tác át chế
1. Tỉ lệ 13:3: Ở gà 2 kiểu gene CCII và ccii đều xác định màu lông trắng. Màu trắng ở kiểu
gene CCII là do gene C tạo màu bị gene I át đi, còn kiểu gene ccii cho kiểu hình trắng là do gene tạo
màu ở trạng thái đồng hợp lặn
P:
gà trắng x gà trắng
CCII
ccii
F1:
CcIi (gà trắng)
F2: 9 C-I- : 3 C-ii : 3ccI- : 1 ccii
13 trắng: 3 màu
2 Tỉ lệ 12:3:1: Allele trội B kìm hãm sự biểu hiện của A, a ở locus khác.

3. Tỷ lệ 9 : 3 : 4: Kiểu gene cc cản trở sự biểu hiện của các allele locus B, gọi là át chế lặn đối với
locus B

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 69 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

2. Tương tác bổ sung

Tỉ lệ 9:3:3:1 ở mào gà

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Tỉ lệ 9:6:1 ở bí

- 70 -