Tải bản đầy đủ
I. QUY LUẬT PHÂN LI

I. QUY LUẬT PHÂN LI

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Cách 1: (Bản chất) Dựa trên bản chất sự nhân đôi, phân li của các NST trong quá trình giảm phân
chúng ta dễ dàng xác định được các loại giao tử và tỉ lệ của nó từ các cơ thể đột biến số lượng NST.
VD: Với KG AAaa. Để đảm bảo sự sắp xếp, phân li ngẫu nhiên, đồng đều ta kí hiệu phân biệt các
allele như sau: A1A2a1a2. Khi đó có 3 cách sắp xếp như sau:
Ta thấy có 3 cách (khả năng) sắp xếp của 4 allele trong kì
giữa Giảm phân I. 3 khả năng này xuất hiện với tỉ lệ ngang
nhau – đồng khả năng.
- XS rơi vào khả năng 1 là: 1/3. Sự phân li đồng đều của các
allele về 2 cực tạo ra 2 phần giao tử Aa.
- XS rơi vào khả năng 2 là: 1/3. Sự phân li đồng đều của các
allele về 2 cực tạo ra 2 phần giao tử Aa.
- XS rơi vào khả năng 3 là: 1/3. Sự phân li đồng đều của các
allele về 2 cực tạo ra 2 phần giao, gồm một phần AA, một
phần aa.
Cách 2: (Không bản chất) Với trường hợp KG gồm 4 allele thì tình huống giải quyết sẽ cho kết quả
tương tự là: “Cho 4 điểm không thẳng hàng. Hãy xác định các loại và số lượng các loại đoạn thẳng
có thể có?”
Thường để dễ nhìn người ta thường vẽ 4 điểm không thẳng hàng đó thành hình vuông hoặc hình
chữ nhật vầ nối các điểm lại với nhau, sau đó tiến hành đếm.
*Với trường hợp KG gồm 4 allele:
- Với KG AAaa: Quả đỏ.
Ta dễ dàng vẽ được hình bên, từ đó đếm được có: 1AA, 4Aa, 1aa. Vậy tỉ lệ 3 loại
giao tử là: 1AA : 4Aa : 1aa.
- Với KG Aaaa: Quả đỏ.
Ta dễ dàng vẽ được hình bên, từ đó đếm được có: 3Aa, 3aa. Vậy tỉ lệ 2 loại giao tử
tạo ra là: 1Aa : 1aa.
Tương tự, chúng ta dễ dàng xác định được tỉ lệ các loại giao tử được hình thành từ các loại KG còn
lại:
- Quả đỏ: AAAA  Giao tử: 100% AA
- Quả đỏ: AAAa  Giao tử: 1AA:1Aa
- Quả vàng: aaaa  Giao tử: 100%aa
*Với trường hợp KG gồm 3 allele: Tương tực chúng ta vẫn có thể xác định bằng sơ đồ hình vuông
như ở trên. Tuy nhiên sẽ có một đỉnh không có allele và chúng ta đi xác định có bao nhiêu điểm và
có bao nhiêu đoạn thẳng.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 218 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

- Với KG Aaa: Quả đỏ.
Ta dễ dàng vẽ được hình bên, từ đó đếm được có: 1A, 2a, 2Aa, 1aa. Vậy tỉ lệ 4 loại
giao tử tạo ra là: 1A : 2Aa : 2aa : 1a
Tương tự với các KG khác chúng ta cũng dễ dàng xác định được tỉ lệ các loại giao tử tạo thành từ
các KG còn lại.
- Quả đỏ: AAA  Giao tử : 1AA : 1A
- Quả đỏ: AAa  Giao tử: 1AA : 2Aa : 2A : 1a
- Quả vàng: aaa  Giao tử: 1aa : 1a.
Tình huống 27: Hình 1: Thể 3 nhiễm kép (2n + 1 + 1); hình 2: Thể một nhiễm (2n – 1); hình 3:
Thể khuyết nhiễm – thể không (2n – 2); hình 4: Thể tam bội (3n); hình 5: Thể tam nhiễm (2n + 1);
hình 6: Thể tứ bội (4n); hình 7: Thể tứ nhiễm (2n + 2).

2. Trắc nghiệm:
Câu 315: D

Câu 316: A

Câu 317: C

Câu 318: C

Câu 319: C

Câu 320: B

Câu 321: B

Câu 322: B

Câu 323: C

Câu 324: D

Câu 325: C
Bb x Bb => 1BB : 2Bb : 1 bb => Ruồi thân xám, đồng hợp chiếm tỉ lệ: 1/4
Câu 326: D

Câu 327: B

Câu 328: B

Câu 329: A
AA x AA; AA x Aa; AA x aa; aa x aa
Câu 330: D
Câu 331: C
Aa x Ax => 1AA : 2Aa : 1aa (3/4 thấp:1/4 cao). Vậy xác suất sinh được 2 con có tầm vóc
thấp là: ¾. ¾ = 9/16
Câu 332: D

Câu 333: A

Câu 334: C
Phép lai: P: AAAa x Aaaa => F1 có: (Có thể viết sơ đồ và tính nhẩm)
♂ 1/2AA
1/2Aa

1/2Aa
1/4AAaa
1/2aa
1/4AAaa
Vậy, kiểu gen AAaa ở đời con chiếm tỉ lệ 1/2 = 50%
Câu 335: C
Theo đầu bài, ta có:
0,95A
0,9A

0,05a

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 219 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

0,1a
Số cá thể mang allele đột biến là: 1 – 0,9.0,95 = 0,145.
Tỉ lệ thể ĐB là: 0,1.0,05 = 0,005.
Vậy trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ: 0,005/0,145 =
0,03448 = 3,448%.
Câu 336: C
Con có nhóm máu O (IoIo) suy ra bố mẹ đều phải có khả năng cho giao tử I o, suy ra nhóm
máu AB (IAIB) không có khả năng cho giao tử Io.
Câu 337: B
Con có nhóm máu AB (IAIB) suy ra bố mẹ phải có khả năng cho giao tử I A hoặc IB, suy ra
nhóm máu O (IoIo) không có khả năng cho giao tử IA hoặc IB.
Câu 338: A.
Chồng có nhóm máu A mà con có nhóm máu B suy ra nhận một allele I B từ mẹ. Alelle thứ 2
không thể là IB được vì như vậy nó sẽ là của bố. Và bố không thể mang allele IB vì bố có
nhóm máu A. Vậy người con trai có KG IBIO
Câu 339: D
Hai chị em sinh đôi cùng trứng nên sẽ có kiểu gene giống nhau.
*Xét gia đình người chị: Chồng có nhóm máu A mà sinh ra con có nhóm máu B => Con đã nhân
allele IB từ mẹ. (1)
*Xét gia đình người em: Chồng có nhóm máu B mà sinh ra con có nhóm máu A => Con đã nhân
allele IA từ mẹ. (2)
Từ (1) và (2) suy ra chị em trên có KG I AIB.
Câu 340: C
F1: 3 cao : 1 thấp
Đây là kết quả quy luật phân li => Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene.
Ta có: Aa x Aa => 1AA : 2Aa : 1aa. Vậy AA tự thụ phấn cho đời con 100% cao; Aa tự thụ phấn
cho đời con 75% cao: 25% thấp; aa tự thụ phấn cho đời con 100% thấp.
Vậy, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là: ¼.
Câu 341: D

Câu 342: C

Câu 343: C

Câu 345: A

Câu 346: C

Câu 347: C

Câu 344: A

Câu 348: D
A. Aa x Aa => 75%; B. Aa x aa => 100%; C. aa x aa => 100%
Câu 349: D

Câu 350: C

Câu 351: B
N
2 L 2.4080


 2400  2 A  2G
 A  480
 L  .3, 4  N 
*Với gene A ta có: 
 
2
3, 4
3, 4
G  720
 H  2 A  3G  3120


2400  2 A  2G
 A  360
*Với gene a ta có: 
 
 H  2 A  3G  3240
G  840

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 220 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Gọi x, y lần lượt là số allele A, a trong giao tử cần tìm.
Số A, T có trong giao tử là: (480+480)x + (360+360).y = 1680
<=> 4x + 3y = 7 => x = 1, y = 1. Vậy giao tử có KG là: Aa.
Câu 352: B
Tương tự câu trên.
Gọi x, y lần lượt là số allele B, b trong KG của hợp tử.
Do số lượng G = X trong gen nên số X có trong hợp tử là: 540x + 450y = 1440.
18x + 15y = 48 => x = 1, y = 2. Vậy hợp tử có KG Bbb.
Câu 353: A
 N  1200  2 A  2G
 A  301
*Với gene B ta có: 
 
 A  301
G  299
 N  1200  2 A  2G
*Với gene b ta có: 
 A  G  300
A  G

Gọi x, y lần lượt là số allele B, b trong KG của hợp tử.
Số G có trong hợp tử là: 299x + 300y = 1199 => x = 1, y = 4. Vậy hợp tử có KG Bbbb
Câu 354: C
AAaa x Aa => (1AA : 4Aa : 1aa)(1A : 1a) = 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa
Làm nhanh: 6.2 = 12 => C vì chỉ có đáp án C là thu được 1 + 5 + 5 + 1 = 12 tổ hợp.
Câu 355: B
Aaaa x Aaaa => (1Aa : 1aa)(1Aa : 1aa) = 1AAaa : 2Aaaa : 1aaaa
Làm nhanh: 2.2 = 4 tổ hợp => B
Câu 356: C
Do AAA cho giao tử luôn có A nên tất cả đời con đều mang tính trạng trội – thân cao.
Câu 357: B
AAaa x Aaa => (1AA : 4Aa : 1aa)(1A : 2Aa : 2a : 1aa) = (5 trội : 1 lặn)(1 trội : 1 lặn) = 12
tổ hợp => B.
Câu 358: A
Aa => Aaaa . Vậy AAaa x AAaa => (1AA : 4Aa : 1aa) (1AA : 4Aa : 1aa) = 1AAAA :
8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.
Nếu tinh ý chúng ta chỉ cần vận dụng tam giác Pascal để quan sát sự biến thiên của các hệ
số.
Câu 359: B
AAaa x Aa => 1/6aa x 1/2a => 1/12aaa.
Câu 360: C
AAaa × Aaaa => (1AA : 4Aa : 1aa) (1Aa : 1aa) = (5A- : 1aa) (1Aa : 1aa) => 1/6aa x 1/2aa =
1/12 aaaa (lặn) . Số phần trội là: 12 – 1 = 11.
Câu 361: A
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 221 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

AAaa × aaaa => (1AA : 4Aa : 1aa) aa = (5A- : 1aa) aa => 1/6aa x 1aa = 1/6 aaaa (lặn) . Số
phần trội là: 6 – 1 = 5.
Câu 362: B
Ta có: 1190 đỏ : 108 vàng ≈ 11 đỏ : 1 vàng = 12 tổ hợp. Các dạng tứ bội có thể tạo được 6, 2, 1 tổ
hợp các loại giao tử; dạng lưỡng bội cho 2, 1 tổ hợp các loại giao tử. Như vậy ta có 12 = 6.2 =>
Phép lai bố mẹ là: AAaa x Aa = (1AA : 4Aa : 1aa) (1A : 1a) = 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
Câu 363: C
AAaa × AAaa => (1AA : 4Aa : 1aa) (1AA : 4Aa : 1aa)
Số đồng hợp là: 1.1 + 1.1 = 2. Tổng số tổ hợp là: 6.6 = 36.
Số dị hợp là: 36 – 3 = 34. Vậy tỉ lệ dị hợp là: 34/36 = 17/18
Câu 364: C
Câu 365: D
Số tổ hợp KH là: 11 + 1 = 12 tổ hợp. Như vậy: A. 6.6 = 36; B. 6.6 = 36; C. 2.2 = 4; D. 6.2 = 12.
Câu 366: C
3n tức là khi viết KG, gồm 3 allele.
Số tổ hợp KH là: 35 + 1 = 36 tổ hợp. Như vậy: A. 1.2 = 2; B. 2.2 = 4; C. 6.6 = 36; D. 6.2 = 12.
Câu 367: C

Câu 368: D

Câu 369: C

Câu 370: A

Câu 371: B
Câu 372: C
Một trong 2 cơ thể bị đột biến thì ta có: Aa x Aa => (A : a)(AA : Aa : aa : A : a : 0) => C.
Câu 373: B.
Để tạo được KG Aaaa thì cả 2 cơ thể bố mẹ bị đột biến. Trong đó 1 cơ thể có khả năng cho giao tử
Aa, còn cơ thể còn lại cho giao tử aa.
Câu 374: C

Câu 375: B

Câu 376: B

Câu 377: C

Câu 378: B
Đa bội thành công: Dd => DDdd.
 A  T  450.2  200.2  1300
Vậy tế bào của cơ thể đa bội có: 
G  X  300.2  550.2  1700

Câu 379: B
Số lượng

Các loại giao tử có thể tạo thành

từng loại nu

D

d

0

DD

Dd

dd

A

420

550

0

840

970

1100

G

380

250

0

760

630

500

Câu 380: C
Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nhân đôi 3 lần là: 2n. (2 3 – 1) = 147 NST => 2n = 21.
Trong khi loài có bộ NST 2n = 14. Vậy hợp tử trên là hợp tử 3n.
Câu 381: B
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 222 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 382: C
(Vẽ sơ đồ cơ chế giảm phân bị rối loạn và viết sơ đồ lai là ra).
Câu 383: C
II. QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP
1. Lý thuyết:
Tình huống 28:
Xét từng gene

Gene
1

2

3

3

2

5

3(3+1)/2 = 6

2(2+1)/2 = 3

Số loại giao tử
Số loại KG

Xét cả 3 gene

3.2.5 = 30

5(5+1)/2 = 15

6.3.15 = 270

2. Trắc nghiệm:
Câu 384: A
2.1.1.2.1 = 4 loại.
Câu 385: B
A. 2.2.2 = 8; B. 2.2.1 = 4; C. 1.1.2 = 2; D. 2.1.1 = 2.
Câu 386: D
24 = 16.
Câu 387: A
BbDdEEff = (B : b)(D : d)Ef => Nhân ra là xong.
Câu 388: C
Các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau nên khi mỗi tế bào giảm phân sẽ chỉ cho 2
loại tinh trùng khác nhau. Số loại tinh trùng tối đa khi cả 5 tế bào trên có 5 cách sắp xếp khác nhau.
Vậy số loại tinh trùng tạo ra là: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10.
Câu 389: B

Câu 390: A

Câu 391: D
AaBBDd => 1/2a.1B.1/2D = 1/4aBD = 25%aBD
Câu 392: A

Câu 393: A

Câu 394: D

Câu 395: A

Câu 396: C
TtGg x TtGg => (3 trội : 1 lặn)(3 trội : 1 lặn) => Tổng số tổ hợp là 4.4 = 16. Tổ hợp trội trội là: 3.3
= 9, tổ hợp lặn lặn là 1.1 = 1. Vậy tỉ lệ chỉ có một tính trạng trội ở đời con là:
Câu 397: B
P: AaBb x AaBb => Gp:

1
1
1
aabb = 6,25%.
ab x ab => F1:
16
4
4

Câu 398: B
Xét từng tính trạng, sau đó ta có: 2.1.1.2.2 = 8 kiểu hình.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 223 -

16  9  1 6

16
16

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 399: B
Tách ra từng gene:
Gene

AaBBCCDd x

Tỉ lệ

AaBbCcDd

AABbccDd
1

Aa x AA

½

Aa

2

BB x Bb

½

Bb

3

CC x cc

1

Cc

4

Dd x Dd

½

Dd

Kết quả:

1/8 AaBbCcDd

Câu 400: D
Tách ra từng gene:
Gene

AaBbCcdd x

Tỉ lệ

A-bbccD-

AABbCcDd
1

Aa x AA

½

A-

2

Bb x Bb

1/4

bb

3

Cc x Cc

1/4

cc

4

dd x Dd

½

D-

Kết quả:

1/64 AaBbCcDd

Câu 401: D
3/4.1/4.3/4.3/4 = 27/256
Câu 402: D
1/2.1.1/2.1.3/4 = 3/16
Câu 403: B
1/2.1.3/4.1.3/4 = 9/32
Câu 404: A
1/2.1/4.1/2 = 1/16 = 6,25%
Câu 405: A
2.2.2.3 = 24.
Câu 406: C
2.2.1.2 = 8
Câu 407: A
Aa x Aa cho ra 3 kiểu gen (AA; Aa; aa) và 2 kiểu hình.
Bb x Bb cho ra 3 kiểu gen (BB; Bb; bb) và 2 kiểu hình.
Dd x DD cho ra 2 kiểu gen (DD; Dd) và 1 kiểu hình trội duy nhất.
Vậy kết quả phép lai trên chính là tích kết quả 3 phép lai này, ta được
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 224 -