Tải bản đầy đủ
BÀI 8. CƠ CHẾ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO CƠ THỂ

BÀI 8. CƠ CHẾ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO CƠ THỂ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 246: Cơ chế phát sinh ĐB cấu trúc là:
A. các tác nhân ĐB làm đứt gãy NST.
B. rối loạn trong nhân đôi NST.
C. trao đổi chéo không bình thường giữa các
chromatide.
D. tất cả đều đúng.
Câu 247: Bệnh ung thư máu ở người là do :
A. ĐB lặp đoạn trên NST số 22
B. ĐB mất đoạn trên NST số 22
C. ĐB đảo đoạn trên NST số 22
D. ĐB chuyển đoạn trên NST số 22
Câu 248: ĐB được ứng dụng để làm tăng hoạt
tính của enzym amilase dùng trong công nghiệp
bia là đột biến:
A. lặp đoạn NST.
B. mất đoạn NST.
C. đảo đoạn NST.
D. chuyển đoạn NST.
Câu 249: Trong các dạng ĐB cấu trúc NST sau
đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?
A. Đảo đoạn NST.
B. Mất đoạn NST.
C. Lặp đoạn NST.
D. Chuyển đoạn NST.
Câu 250: Có các dạng đột biến cấu trúc NST sau
1. mất đoạn
2. lặp đoạn
3. đảo đoạn có tâm động
4. đảo đoạn không có tâm động
5. chuyển đoạn trong cùng một NST từ vai này
sang vai khác
6. chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng
Dạng ĐB không làm thay đổi hình thái NST là:
A. 1, 2, 3
B. 3, 4, 5,6
C. 4
D. 4,5
Câu 251: Những ĐB nào dưới đây có thể không
làm mất hoặc thêm vật chất di truyền?
A. Chuyển đoạn và lặp đoạn.
B. Mất đoạn và lặp đoạn.
C. Lặp đoạn và chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn và chuyển đoạn.
Câu 252: (TN2013) Để loại khỏi nhiễm sắc thể
những gen không mong muốn ở một số giống cây
trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể dạng
A. lặp đoạn
B. chuyển đoạn.
C. đảo đoạn.
D. mất đoạn nhỏ.
Câu 253: Có 3 nòi ruồi giấm, trên NST số 3 có
các gene phân bố theo trình tự sau:
Nòi 1: ABCGFEDHI
Nòi 2: ABHIFGCDE
Nòi 3: ABCGFIHDE
Biết rằng nòi này sinh ra nòi khác do ĐB đảo
đoạn NST. Hãy xác định mối liên hệ trong quá
trình phát sinh các nòi trên?
A. 1  2  3
B. 1  3  2
C. 2  1  3
D. 3  1  2
Câu 254: Một loài thực vật có 2n = 16, ở một thể
ĐB xảy ra trong cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

cặp khác nhau. Khi giảm phân nếu các cặp phân li
bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra,
giao tử không mang ĐB chiếm tỉ lệ:
A. 87,5%
B. 12,5%
C. 75%
D. 25%
Câu 255: (Đ2009) Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ
mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp
tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân
diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo.
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang
NST đột biến trong tổng số giao tử là
A.¼
B.½
C.1/8
D.1/16
Câu 256: (TN2013) Dạng đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của
enzim amilase ở đại mạch, có ý nghĩa trong công
nghiệp sản xuất bia?
A. Chuyển đoạn.
B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Câu 257: (Đ2008) Sơ đồ sau minh họa cho các
dạng ĐB cấu trúc NST nào?
(1): ABCD.EFGH  ABGFE.DCH
(2): ABCD.EFGH  AD.EFGBCH
A. (1): chuyển đọan không chứa tâm động, (2):
chuyển đoạn trong một NST.
B. (1) : đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển
đoạn trong một NST.
C. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn
không chứa tâm động.
D. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo
đoạn chứa tâm động.
Câu 258: (Đ2008) Một NST có các đoạn khác
nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị
đột biến. NST đột biến có trình tự
ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
A. thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết
của loài.
B. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu
hiện của tính trạng.
C. thường gây chết cho cơ thể mang NST đột
biến.
D. thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong
quần thể.
Câu 259: Xét một cặp NST tương đồng trong 1 tế
bào, mỗi NST gồm 5 đoạn tương ứng bằng nhau:
NST thứ nhất có các đoạn với ký hiệu lần lượt là
1, 2, 3, 4, 5. NST thứ hai có các đoạn với ký hiệu
là 1’, 2’, 3’, 4’, 5’. Từ tế bào đó, thấy xuất hiện 1
tế bào chứa 2 NST ký hiệu là 1, 2, 3, 4, 5 và 1’, 2’,
3’, 4’, 5’. Ðã có là hiện tượng nào xảy ra?
A. Cặp NST không phân li ở giảm phân 1.
B. NST đơn không phân li ở giảm phân 2.
C. NST đơn không phân li ở nguyên phân.
D. Rối loạn giảm phân 1 và 2.

- 47 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 260: (C2011) Loại đột biến nhiễm sắc thể
nào sau đây làm thay đổi số lượng gene trên một
nhiễm sắc thể?
A. Đột biến mất đoạn B. Đột biến đa bội
C. Đột biến lệch bội
D. Đột biến đảo đoạn
Câu 261: (C2011) Mô tả nào sau đây đúng với cơ
chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo
ngược 1800 và nối lại.
B. Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm
sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho
nhau.
C. Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
D. Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi
gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Câu 262: (C2011) Cho các thông tin về đột biến
sau đây:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính
thuận nghịch.
(2) Làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc
thể.
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN
(4) Làm xuất hiện những allele mới trong quần
thể.
Các thông tin nói về đột biến gene là:
A. (2) và (3)
B. (1) và (2)
C. (3) và (4)
D. (1) và (4)
Câu 263: (Đ2012) Sự trao đổi chéo không cân
giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép
tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể
làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A. Mất đoạn và đảo đoạn NST.
B. Lặp đoạn và chuyển đoạn NST.
C. Mất đoạn và lặp đoạn NST.
D. Lặp đoạn và đảo đoạn NST.
2. ĐB số lượng
Câu 264: Dạng đột biến và số lượng NST trong tế
bào sinh dưỡng của hội chứng Down:
A. thể 1 ở cặp NST 23-Có 45 NST
B. thể 3 ở cặp NST 21-Có 47 NST
C. thể 1 ở cặp NST 21-Có 45 NST
D. thể 3 ở cặp NST 23-Có 47 NST
Câu 265: (Đ2013) Khi nói về đột biến lệch bội,
phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể
thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới
tính.
B. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong
nguyên phân hoặc trong giảm phân
C. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào
làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
không thể phân li
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một
số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Câu 266: Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương
đồng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể một
kép?
A. 12
B. 24
C. 66
D. 132
Câu 267: Sự không phân li của một cặp NST
tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện
điều gì?
A. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột
biến
B. Chỉ có cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến
C. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột
biến còn tế bào sinh dục thì không
D. Cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình
thường và dòng mang đột biến
Câu 268: Trong các trường hợp đột biến lệch bội
NST sau, trường hợp nào tạo nên thể khảm?
A. Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dục
B. Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh
dưỡng
C. Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dục
D. Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dưỡng
Câu 269: Hội chứng Klinefelter là do sự hình
thành giao tử không bình thường của:
A. bố
B. mẹ
C. bố hoặc mẹ
D. đồng thời của bố và mẹ
Câu 270: Bộ NST lưỡng bội của mận 2n = 48.
Trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47
NST. ĐB trên là:
A. đột biến lệch bội
B. đột biến tự đa bội
C. đột biến dị đa bội
D. thể một
Câu 271: Tế bào của một loài có sự chuyển đoạn
giữa 2 NST không tương đồng ở pha G2. Tế bào
này giảm phân sẽ cho
A. 1 giao tử bình thường và 3 giao tử chuyển
đoạn
B. 4 giao tử bình thường
C. 2 giao tử bình thường và 2 giao tử chuyển
đoạn
D. 4 giao tử đều chuyển đoạn
Câu 272: Thể đa bội lẻ:
A. có tế bào mang bộ NST 2n + 1
B. có hàm lượng ADN tăng gấp 2 lần so với thể
lưỡng bội.
C. có bộ NST là một số lẻ
D. không có khả năng sinh sản hữu tính bình
thường.
Câu 273: Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và
thể dị đa bội là:
A. số lượng NST
B. nguồn gốc NST
C. hình dạng NST
D. kích thước NST
Câu 274: Đặc điểm nào không đúng đối với đột
biến đa bội?
- 48 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. Sinh tổng hợp các chất mạnh
B. Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
C. Thường gặp ở thực vật
D. Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Câu 275: Khoai tây bình thường có 12 cặp NST.
Thể đột biến có 48 NST là:
A. Thể tứ bội
B. Thể bốn nhiễm
C. Thể tự đa bội
D. Thể dị đa bội
Câu 276: Tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2
loài khác nhau gọi là:
A. thể song dị bội B. thể song nhị bội
C. thể tứ bội
D. thể tứ bội khác nguồn
Câu 277: Xét cùng một loài thì dạng đột biến nào
gây mất cân bằng gene lớn nhất?
A. Đảo đồng thời nhiều đoạn trên NST
B. Mất đoạn NST
C. Chuyển đoạn trên NST
D. Đột biến lệch bội
Câu 278: Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ
NST 2n = 20. Một cá thể trong tế bào sinh dưỡng
có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không
đổi. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng
A. mất NST.
B. dung hợp 2 NST với nhau.
C. chuyển đoạn NST.
D. lặp đoạn NST.
Câu 279: (C2013) Ở thực vật, hợp tử được hình
thành trong trường hợp nào sau đây để phát triển
thành cây tứ bội?
A. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử
đơn bội (n)
B. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử
lệch bội (n+1)
C. Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau
D. Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau
Câu 280: (C2013) Một loài thực vật có 10 nhóm
gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế
bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này
lần lượt là
A. 19 và 21
B. 19 và 20
C. 18 và 19
D. 9 và 11
Câu 281: (TN2013) Một loài sinh vật có bộ nhiễm
sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến
lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo
ra trong loài này là
A. 13. B.7.
C. 8.
D. 15.
Câu 282: (Đ2013NC) Cho hai cây cùng loài giao
phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các
hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần
đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc
thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình
giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột
biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256
loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên
phân này là
A. 3n = 36
B. 2n = 16
C. 2n = 26
D. 3n = 24
Câu 283: (C2011) Một tế bào sinh dưỡng của thể
một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm
được 44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội bình thường của loài này là:
A. 2n = 22 B. 2n = 46 C. 2n = 42 D. 2n = 24
Câu 284: (C2011) Trong quá trình phát sinh trứng
của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi
nhưng không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm
sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì
nhân đôi và phân li bình thường. Quá trình phát
sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường.
Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con,
xác suất để đứa con mắc hội chứng Down là:
A. 12,5%
B. 50%
C. 25% D. 100%
Câu 285: Một phụ nữ có có 47 NST trong đó có 3
NST X. Người đó thuộc thể
A. ba.
B. tam bội.
C. đa bội lẻ.
D. đơn bội lệch.
Câu 286: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo
nên
A. thể ba nhiễm hoặc thể một nhiễm
B. thể 4 nhiễm hoặc thể 3 nhiễm kép
C. thể 1 nhiễm.
D. thể khuyết nhiễm.
Câu 287: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2,
các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu
gene XY khi NST kép XX không phân li là
A. XX, XY và 0.
B. XX, Yvà 0.
C. XY và 0.
D. X, YY và 0.
Câu 288: Sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n của loài tạo
thể
A. bốn nhiễm.
B. tứ bội.
C. bốn nhiễm kép.
D. dị bội lệch.
Câu 289: Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là
AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là
A. AABB. B. AAAA. C. BBBB. D. AB.
Câu 290: Nếu kí hiệu bộ NST lưỡng bội của loài
thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, tự đa bội gồm
A. AABB và AAAA. B. AAAA và BBBB.
C. BBBB và AABB. D. AB và AABB.
Câu 291: Trong tự nhiên đa bội thể thường gặp
phổ biến ở
A. vi khuẩn.
B. các loài sinh sản hữu tính.
C. ở thực vật.
D. động vật.
Câu 292: Trường hợp một cặp NST của tế bào 2n
bị mất cả 2 NST được gọi là:
A. Thể hai nhiễm.
B. Thể đa nhiễm.
C. Thể một nhiễm
D. Thể khuyết nhiễm.
Câu 293: Trong số các thể ĐB sau đây, thể không
tìm thấy được ở động vật bậc cao là:
- 49 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. thể dị bội ba nhiễm B. thể dị bội một nhiễm
C. thể đa bội
D. thể ĐB gene trội
Câu 294: Trên cây hoa giấy có những cành hoa
trắng xen với những cành hoa đỏ là kết quả sự
biểu hiện của đột biến:
A. soma.
B. lặn.
C. giao tử. D. tiền phôi.
Câu 295: Thể đột biến chỉ tìm thấy ở nữ và không
tìm thấy ở nam là:
A. bệnh bạch tạng
B. hội chứng Klinefelter
C. hội chứng Turner D. bệnh bạch cầu ác tính
Câu 296: (Đ2007) Ở một loài sinh vật có 2n = 24.
Có bao nhiêu loại thể tam nhiễm đơn khác nhau có
thể được hình thành?
A. 36
B. 12
C. 24
D. 48
Câu 297: Ở một loài sinh vật bộ NST 2n = 20. Có
bao nhiêu NST ở thể ba nhiễm kép?
A. 23 NST B. 22 NST C. 24 NST D. 21 NST
Câu 298: (Đ2009) Một loài thực vật có bộ NST
2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở
loài này là
A.42.
B. 21. C. 7. D.14.
E.28
Câu 299: Cơ thể 2n ở kì sau I của giảm phân có 1
cặp NST không phân li sẽ tạo ra những loại giao
tử:
A. 2n và 0.
B. n +1 và n – 1.
C. 2n và n.
D. 2n +1 và 2n – 1
Câu 300: Cơ thể 2n ở kì sau II của giảm phân có 1
cặp NST không phân li có thể sẽ tạo ra những loại
giao tử:
A. n, n + 1, n - 1.
B. n +1 và n – 1.
C. 2n và n.
D. 2n +1 và 2n – 1
Câu 301: Trong tế bào sinh dưỡng của người, thể
ba nhiễm có số lượng NST là:
A. 45
B. 46
C. 47
D. 48
Câu 302: Sự rối loạn phân li của một cặp NST
tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể
làm xuất hiện các loại giao tử nào sau đây?
A. 2n; n
B. n; 2n+1
C. n; n+1; n-1
D. n+1; n-1
Câu 303: Hội chứng Down ở người là thể dị bội
thuộc dạng:
A. 2n – 1
B. 2n + 1 C. 2n – 2 D. 2n + 2
Câu 304: Một người mang bộ NST có 45 NST
trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:
A. nữ mắc hội chứng Turner
B. nữ mắc hội chứng Klinefelter
C. nam mắc hội chứng Turner
D. nam mắc hội chứng Klinefelter
Câu 305: Rối loạn phân li của toàn bộ bộ NST
trong nguyên phân sẽ làm xuất hiện dòng tế bào:
A. 2n
B. 4n
C. 2n-2
D.2n+2
Câu 306: Xét ĐB số lượng xảy ra ở một cặp NST.
Kí hiệu bộ NST của thể đơn nhiễm là:
A. 2n + 1
B. 2n - 1
C. 2n + 2 D.2n - 2
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 307: (Đ2008) Thể đa bội lẻ
A. có tế bào mang bộ NST 2n+1.
B. có hàm lượng ADN gấp hai lần so với thể
lưỡng bội.
C. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D. không có khả năng sinh sản hữu tính bình
thường.
Câu 308: (Đ2008) Thể song nhị bội
A. chỉ sinh sản vô tính, không có khả năng sinh
sản hữu tính
B. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai
loài bố mẹ.
C. có 2n NST trong tế bào
D. có tế bào mang hai bộ NST lưỡng bội của hai
loài bố mẹ
Câu 309: (Đ2009) Ở ngô, bộ NST 2n = 20. Có thể
dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của
thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 44.
B. 20.
C. 80.
D. 22.
Câu 310: (C2010) Tiến hành đa bội hóa các tế
bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST
lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được
những loại tế bào chứa bộ NST là:
A. 6n, 8n. B. 4n, 8n. C. 4n, 6n. D. 3n, 4n.
Câu 311: (Đ2010) Ở cà độc dược (2n = 24) người
ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp
NST. Các thể ba này
A. có số lượng NST trong tế bào soma khác nhau
và có kiểu hình giống nhau
B. có số lượng NST trong tế bào soma giống
nhau và có kiểu hình giống nhau
C. có số lượng NST trong tế bào soma khác nhau
và có kiểu hình khác nhau
D. có số lượng NST trong tế bào soma giống
nhau và có kiểu hình khác nhau
Câu 312*: Noãn bình thường của một loài cây hạt
kín có 12 NST đơn. Hợp tử chính ở noãn đã thụ
tinh của loài này, người ta đếm được 28 NST đơn
ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ NST của hợp tử đó
thuộc dạng ĐB nào sau đây?
A. 2n + 1
B. 2n + 1 + 1
C. 2n + 2
D. 2n + 2 + 2
Câu 313: Ở thể ĐB ở một loài có bộ NST lưỡng
bội có số lượng chẵn, sau khi một tế bào sinh dục
sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế
bào con có tổng cộng là 144 NST. Thể đột biến
này thuộc dạng
A. thể một hoặc thể ba
B. thể ba hoặc thể bốn
C. thể bốn hoặc thể không
D. thể không hoặc thể một
Câu 314*: Một hợp tử F1 nguyên phân liên tiếp 4
đợt tạo ra số tế bào có tổng số 384 NST đơn. Cho
biết cây dùng làm bố trong giảm phân không có
- 50 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

đột biến và không có trao đổi chéo thì đã tạo ra tối
đa 256 loại giao tử. Hợp tử có bộ NST là
A. Thể tam bội
B. Thể lưỡng bội

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. Thể ba nhiễm

- 51 -

D. Thể tứ bội

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 9. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Lý thuyết:
a. Di truyền:
CÁCH VIẾT KIỂU GENE với gene nằm trên NST thường:
- Nếu một gene gồm 2 allele: Kí hiệu gồm một chữ hoa và một chữ thường.
- Nếu một gene gồm 3 hay nhiều allele: Kí hiệu bằng chữ cái.
+ Gene gồm 3 allele: Gene quy định nhóm máu gồm 3 allele: I A, IB, IO.
+ Gene gồm n allele: Được kí hiệu là các chữ cái và đánh số a1, a2, a3, …, an

Tình huống 22: Vì sao khi viết giao tử, mỗi gene chỉ gồm 1 allele còn khi viết KG thì mỗi
gen gồm 2 allele?
Tình huống 23. Có bao nhiêu KG khác nhau có thể được hình thành khi xét một gene có 2,
3, 4, 5, 6 allele?
Tình huống 24. Một gene có n allele (a1, a2, a3, …, an). Hãy cho biết số loại giao tử và số
KG tối đa có thể có trong quần thể?
Tình huống 25. Xét một gene gồm 2 allele quy định một tính trạng biểu hiện theo quy luật
trội lặn hoàn toàn. Hãy xác định các loại tỉ lệ KG, KH ở đời con của 6 phép lai cơ bản sau:
STT
Phép lai cơ bản Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH
AA
x AA 100% AA 100% trội
1
AA
x Aa
1AA:1Aa 100% trội
2
AA
x aa
100% Aa 100% trội
3
Aa
x Aa
1AA:2Aa: 3 trội : 1 l
4
Aa
x aa
1 trội : 1 l
5
aa
x
aa
100%
aa
100% lặn
6
b. Biến dị - Đột biến NST.
Tình huống 26: Biết A quy định quả đỏ; a quy định quả vàng. Hãy xác định các loại KH
và viết các loại và tỉ lệ các loại giao tử các thể đột biến số lượng NST AAAA, AAAa, AAaa,
Aaaa, aaaa, AAA, AAa, Aaa, aaa?
Tình huống 27: Hãy xác định dạng đột biến, kí hiệu bộ NST trong các trường hợp sau:

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 52 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

II - TRẮC NGHIỆM
1. Mendel và di truyền học
Câu 315: Nhóm phép lai nào sau đây được xem
là lai phân tích?
A. P: Aa x aa ; P: AaBb x AaBb
B. P: AA x Aa ; P: AaBb x Aabb
C. P: Aa x Aa ; P: Aabb x aabb
D. P: Aa x aa ; P: AaBb x aabb
Câu 316: Đậu Hà Lan là đối tượng nghiên cứu di
truyền thường xuyên của Mendel do có đặc điểm
nào sau đây?
A. Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt
B. Con lai luôn phân tích 50% đực : 50% cái
C. Số lượng cây con tạo ra ở thế hệ sau rất lớn
D. Có thời gian sinh trưởng kéo dài
Câu 317: Phương pháp lai giống rồi tiến hành
theo dõi sự di truyền các đặc điểm của bố mẹ cho
con lai, được gọi là:
A. lai phân tích
B. lai thuận nghịch
C. phân tích cơ thể lai
D. lai hữu tính
Câu 318: Kiểu gene nào sau đây được xem là thể
đồng hợp?
A. AABBDd
B. AaBBDd
C. aabbDD
D. aaBbDd
Câu 319: Điểm độc đáo trong phương pháp
nghiên cứu của Mendel?
A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước
khi đem lai
B. Lai bố mẹ thuần chủng có cặp tính trạng
tương phản
C. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp
tính trạng
D. Ông đã nghiên cứu trên giống đậu Hà Lan.
Câu 320: Các gene nào sau đây được gọi là
allele?
A. B, a
B. A1, A2
O A
C. I , I , d
D. A1, A2, B3
Câu 321: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn
so với quả màu vàng. Khi lai 2 giống cà chua
thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau, bằng
cách nào để xác định được kiểu gene của cây quả
đỏ F2?
A. Lai phân tích
B. Lai phân tích hoặc cho tự thụ
C. Cho tự thụ
D. Lai phân tích rồi cho tự thụ
2. Quy luật phân li – Di truyền
Câu 322: Để các allele của một gene phân li đồng
đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?
A. Bố và mẹ phải thuần chủng
B. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường
C. Số lượng cá thế lai phải lớn
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

D. Allele trội phải trội hoàn toàn so với allele
lặn
Câu 323: (TN2013) Ở cà chua, allele A quy định
quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả
vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra
đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau
đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
A. Aa x aa và AA x Aa.
B. Aa x Aa và AA x Aa.
C. Aa x Aa và Aa x aa.
D. AA x aa và AA x Aa.
Câu 324*: (Đ2013) Ở một loài thực vật, locus
gene quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp
Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát
sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này
không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự
đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở
F1 ?
A. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có
25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ
và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.
B. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có
75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.
C. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có
50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.
D. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ
hoặc quả vàng
Câu 325: Ở ruồi giấm, gene B qui định thân xám,
trội hoàn toàn so với gene b qui định thân đen và
gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ruồi bố và
ruồi mẹ đều mang kiểu gene dị hợp. Xác suất để
xuất hiện ruồi thân xám đồng hợp là:
A. 75% B. 50%
C. 25%
D. 12,5%
Câu 326: Ở ruồi giấm, gene B qui định thân xám,
trội hoàn toàn so với gene b qui định thân đen và
gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ruồi bố và
ruồi mẹ đều mang kiểu gene dị hợp. Xác suất ruồi
thân xám có kiểu gene đồng hợp là:
A. 3/4 B. 1/2
C. 1/4
D. 1/3
Câu 327: Với 2 allele A và a nằm trên NST
thường, gene trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu
phép lai để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình
trội?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 328: Ở một loài, gene D qui định hoa đỏ, trội
hoàn toàn so với gene d qui định hoa trắng. Phép
lai tạo ra hiện tượng đồng tính ở con lai là:
A. P: DD x dd và P: Dd x dd
B. P: dd x dd và P: DD x Dd
C. P: Dd x dd và P: DD x dd
D. P: Dd x dd và P: DD x DD

- 53 -