Tải bản đầy đủ
BÀI 6&7. VẬT CHẤT & CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ

BÀI 6&7. VẬT CHẤT & CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 H  2 A  3G  3600
2 A  3G  3600
 A  900

Với gene D, ta có: % A  30%
 
 
2 A  3G
G  600
% A  %G  50%

 A  900  1  899
Với gene d, ta có: 
G  600

Môi trường cung cấp cho cặp gene Dd nhân đôi 1 lần tương ứng với số nu của 2 gene. Nên số nu
 A  900  899  1799
môi trường cung cấp cho cặp gene Dd là:  mt
Gmt  600  600  1200

Câu 196: B

Câu 197: C

Câu 198: D

Câu 199: E

Câu 200: C

Câu 201: D

Câu 202: A

Câu 203: C

Số tế bào con được tạo ra là: 368/46 = 8.
Câu 204: B

Câu 205: B

Câu 206: C
27 – 1 = 127.
Câu 207: C
Lần nguyên phân tiếp theo là lần nguyên phân thứ 5. Kì sau của nguyên phân là NST tách nhau qua
tâm động, và nếu tính số NST hay số tâm động thì nó tương ứng với khi kết thúc lần nguyên phân
thứ 5. Vì vậy số tâm động ở lần nguyên phân tiếp theo là: 8.2 5 = 256.
Câu 208: B
Ta có 8 = 23 => Ở lần nguyên phân tiếp theo là lần thứ 4. Nên số NST đơn ở kì cuối của lần nguyên
phân thứ 4 là: 8.24 = 128.
Câu 209: D
Kì giữa NST trạng thái kép, chưa tách nhau ra, gồm 2 chromatid.
Vậy, tổng số chromatid ở kì giữa của 3 tế bào là: 3.24.2= 144
Câu 210: D
Số NST là: 78.2 = 156; Số chromatid là: 156.0 = 0; Số tâm động: 156.1 = 156.
Câu 211: C
Ta có một chu kì tế bào: 30 = 10 + 5 + 5 + 5 + 5
Ở thời điểm 30’, tức là tế bào đã nguyên phân xong 1 lần nên số NST môi trường cung cấp: 2 x.2n –
2n = 16.
Ở thời điểm 70’, ta có: 70 = 30.2 + 10. Vậy tế bào đã kết thúc kì trung gian của lần nguyên phân thứ
3. Vậy số NST môi trường cung cấp: 23.2n – 2n = 16.7 = 112.
II. GIẢM PHÂN
1. Lý thuyết:
Tình huống 17:
Phân bào là quá trình phân chia tế bào.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 211 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Gọi là Nguyên phân bởi đây là quá trình phân chia tế bào mà giữ nguyên bộ NST của loài.
Gọi là Giảm phân bởi đây là quá trình phân chia tế bào mà làm cho bộ NST giảm đi một nửa.
Tình huống 18: Vì NST tại kì giữa chỉ sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo nên quá
trình phân ly của NST tại kì sao diễn ra đồng đều, tạo ra các tế bào con giống hệt nhau và giống hệt
mẹ.
Tình huống 19: Bởi vì nguyên phân có một lần NST nhân đôi và chỉ có một lần NST phân li đồng
đều. Còn giảm phân có một lần nhân đôi và có tới 2 lần NST phân chia. Mối quan hệ đó có thể toán
học hóa như sau:
Với Nguyên phân ta có:

2n.2
2n.2
 2n ; với Giảm phân ta có:
n
2.2
2

Tình huống 20: Bởi vì sinh sản hữu tính, thông qua giảm phân, hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo,
phân li độc lập của các cặp NST tương đồng đã tạo ra vô số các loại hợp tử. Qua thụ tinh vô số các
loại giao tử đực kết hợp với vô số các loại giao tử cái cho ra vô số các tổ hợp KH, tạo nên quần thể
có tính chất đa hình – các cá thể biểu hiện các đặc điểm khác nhau.
Còn sinh sản vô tính, cơ chế sinh sản ở đây là cơ chế Nguyên phân là cơ chế phân chia tế bào mẹ
thành 2 tế bào con giữ nguyên bộ NST, chúng giống hệt nhau và giống hệt tế bào mẹ.
Tình huống 21:
1.
a. Một tế bào giảm phân môi trường cung cấp: 2n NST.
b. a tế bào giảm phân môi trường cung cấp a.2n NST.
2.
a. Một tế bào giảm phân có: 3 thoi vô sắc hình thành.
b. a tế bào giảm phân có: 3a thoi vô sắc hình thành.
3.
a. Số tinh trùng được tạo ra là: 4.a = 4a.
b. Số NST trong các tinh trùng là: 4a.n = 4an.
c. Số trứng được tạo ra là: a.1 = a
d. Số NST có trong các trứng tạo ra là: a.n = an.
e. Số thể định hướng (thể cực) tạo ra là: 3.a = 3a.
f. Số NST bị mất cùng thể cực là: 3a.n = 3an.
4. Số hợp tử = Số trứng được thụ tinh = Số tinh trùng được thụ tinh.
Hiệu suất thụ tinh với giao tử đực = Số tinh trùng thụ tinh/Số tinh trùng tham gia thụ tinh.
Hiệu suất thụ tinh với giao tử cái = Số trứng thụ tinh/Số trứng tham gia thụ tinh.
5.
a. Trên cơ sở số loại giao tử NST có thể tạo ra ta có:
- Với một cặp NST tương đồng sẽ có một cách sắp xếp.
- Với 2 cặp NST tương đồng sẽ có 2 cách sắp xếp.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 212 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

- Với 3 cặp NST tương đồng sẽ có 4 cách sắp xếp.

- Với n cặp NST tương đồng sẽ có 2n-1 cách sắp xếp.
Số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST là: 2n.
b.
*Một cặp NST xảy ra trao đổi chéo sẽ cho: 4 loại giao tử.
Suy ra a cặp xảy ra trao đổi chéo sẽ cho: 4a loại giao tử.
*Một cặp NST không xảy ra trao đổi chéo sẽ cho: 2 loại giao tử.
Suy ra n – a cặp không xảy ra trao đổi chéo sẽ cho: 2n-a loại giao tử.
Vậy, tóm lại sẽ cho: 4a.2n-a = 2n+a loại giao tử.
c. Quá trình sắp xếp của các cặp NST tương đồng vào kì giữa I là ngẫu nhiên – NST có nguồn gốc
từ bố (hoặc mẹ) có thể nằm bên trái hoặc có thể nằm bên phải, giao tử mang một trong 2 NST của
cặp NST tương đồng. Giao tử mang n NST và nếu có x NST có nguồn gốc từ mẹ thì sẽ có n – x
NST có nguồn gốc từ bố. Vậy số loại giao tử chứa x NST có nguồn gốc từ mẹ là: Cnx .
d. Giao tử chứa x NST có nguồn gốc từ mẹ thì rõ ràng sẽ mang n – x NST có nguồn gốc từ bố nên
số loại giao tử có thể tạo ra cũng giống như ý c – đáp số là Cnx .
e. Giao tử mang x NST có nguồn gốc từ mẹ, qua thụ tinh tạo thành hợp tử (cơ thể mới), khi đó x
NST có nguồn gốc từ mẹ đã “lên chức” bà ngoại (nếu cơ thể phát sinh giao tử là cơ thể cái) hoặc bà
nội (nếu cơ thể phát sinh giao tử là giao tử đực).
Như trên ta đã tính được số loại giao tử cái chứa x NST có nguồn gốc từ mẹ là: Cnx .
Số loại giao tử đực là: 2n.
Vậy số loại hợp tử tạo ra chứa x NST từ bà ngoại là: Cnx .2n
f. Kết quả như ý e vì rõ ràng chứa x NST từ bà ngoại thì sẽ phải chứa n – x NST từ ông ngoại.
g. hợp tử được di truyền x NST từ bà ngoại với y NST từ bà nội được hình thành do sự kết hợp giữa
giao tử đực chứa y NST có nguồn gốc từ mẹ và giao tử cái có x NST từ mẹ.
Số loại giao tử cái chứa x NST có nguồn gốc từ mẹ là: Cnx .
Số loại giao tử đực chứa y NST có nguồn gốc từ mẹ là: Cny .
Vậy số loại hợp tử cần tìm là: Cnx . Cny
h. Đáp án giống ý g.
2. Trắc nghiệm:
Câu 212: A

Câu 213: C

Câu 214: C

Câu 216: A hoặc D
Nếu đáp án A thì đây là kì sau của giảm phân II.
Nếu đáp án D thì đây là kì sau của nguyên phân.
Câu 217: B

Câu 218: B

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Câu 219: D
- 213 -

Câu 215: B

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 220: C
10.4.23.1 = 920 tâm động.
Câu 221: D

Câu 222: B

Câu 225: D

Câu 226: E

Câu 223: B

Câu 227: D
5.4.40/2 = 400
Câu 228: D

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 214 -

Câu 224: E

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 8. CƠ CHẾ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO CƠ THỂ
I. Lý thuyết
Nghiên cứu, tìm hiểu kĩ bài chìa khóa – Cơ chế, diễn biến quá trình giảm phân và phần lý
thuyết đã trình bày trong Tập 1.
II. Trắc nghiệm
Câu 229: B

Câu 230: C

Câu 231: A

Câu 232: D

Câu 233: A

Câu 234: A

Câu 235: C

Câu 236: D

Câu 237: A

Câu 238: D

Câu 239: B

Câu 240: D

Câu 241: D

Câu 242: B

Câu 243: B

Câu 244: B

Câu 245: A

Câu 246: D

Câu 247: B

Câu 248: A

Câu 249: B

Câu 250: C

Câu 251: D

Câu 252: D

Câu 253: B

Câu 254: B

Quán triệt nguyên tắc độc lập, ta có:
*Xét các cặp NST bình thường: Ở mỗi cặp tỉ lệ giao tử bình thường là 1. Vậy n – 3 cặp sẽ có 1n-3 =
1.
*Xét các cặp NST đột biến: Ở mỗi cặp tỉ lệ giao tử bình thường là ½ . Vậy 3 cặp sẽ có (1/2) 3 = 1/8.
Như vậy, tỉ lệ giao tử không mang đột biến là: 1.1/8 = 1/8.
Câu 255: A
Tương tự câu trên ta có: 1.(1/2)2 = 1/4
Câu 256: D

Câu 257: B

Câu 258: B

Câu 259: A

Câu 260: A

Câu 261: A

Câu 262: D

Câu 263: C

Câu 264: B

Câu 265: A

Câu 266: C
C122  66

Câu 267: D

Câu 268: B

Câu 269: C

Câu 270: D

Câu 271: C

Câu 272: D

Câu 273: B

Câu 274: D

Câu 275: A

Câu 276: B

Câu 277: D

Câu 278: B

Câu 279: C
Câu 280: A
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết → loài này có bộ NST: 2n = 20
Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một: 2n – 1 = 19
Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể ba: 2n + 1 = 21
Câu 281: B
Câu 282: D
Ta có số loại giao tử được tạo ra là 256 = 28 = 2n => 2n = 8.2 = 16.
Số NST có trong hợp tử là: 384 : 24 = 24 = 3.8 = 3n.
Câu 283: D
Thể một kép là: 2n – 1 – 1. Ở kì sau của nguyên phân NST đã phân li, nhưng chưa phân chia tế bào,
tức là số lượng tăng lên gấp đôi. Nên ta có: ( 2n – 1 – 1).2 = 44 => 2n = 24.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 215 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 284: B

Câu 285: A

Câu 286: B

Câu 287: B

Câu 288: B

Câu 289: A

Câu 290: B

Câu 291: C

Câu 292: D

Câu 293: C

Câu 294: A

Câu 295: C

Câu 296: B

Câu 297: B

Câu 298: B

Câu 299: B

Câu 300: A

Câu 301: C

Câu 302: C

Câu 303: B

Câu 304: A

Câu 305: B

Câu 306: B

Câu 307: D

Câu 308: D

Câu 309: A

Câu 310: B

Câu 311: D

Câu 312: D
Câu 313: A
Số NST trong một tế bào của thể đột biến là

144
 9 NST. Vậy 2n = 10 – 1 (thể một) hoặc 2n = 8 +
24

1 (thể ba).
Câu 314: A
Số NST trong một tế bào của thể đột biến là

384
 24 NST.
24

Mỗi một cặp NST khi xét riêng sẽ cho 2 loại giao tử nên ta có 256 = 2 8 => n = 8 => 24/8 = 3. Vậy
bộ NST của cơ thể đột biến là: 3n.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 216 -