Tải bản đầy đủ
BÀI 5. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

BÀI 5. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. Vì lactose làm mất cấu hình không gian của
nó.
B. Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
C. Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt
động.
D. Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất
hoạt.
Câu 164: Gene điều hòa operon hoạt động khi
môi trường
A. không có chất ức chế.
B. có chất cảm ứng.
C. không có chất cảm ứng.
D. có hoặc không có chất cảm ứng.
Câu 165: Trong cấu trúc của một operon Lac,
nằm ngay trước vùng mã hóa các gene cấu trúc là
A. vùng điều hòa.
B. vùng vận hành.
C. vùng khởi động.
D. gene điều hòa.
Câu 166: Khi nào thì protein ức chế làm ngưng
hoạt động của operon Lac?
A. Khi môi trường có nhiều lactose.
B. Khi môi trường không có lactose.
C. Khi có hoặc không có lactose.
D. Khi môi trường có lactose.
Câu 167: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của
operon Lac ở E.coli, lactose đóng vai trò của chất
A. xúc tác
B. ức chế.
C. cảm ứng. D. trung gian.
Câu 168: Khởi đầu của một operon là một trình
tự nu đặc biệt gọi là
A. vùng điều hòa.
B. vùng khởi động.
C. gene điều hòa.
D. vùng vận hành.
Câu 169: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene
ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hòa là
A. mang thông tin cho việc tổng hợp một
protein ức chế tác động lên các gene cấu
trúc.
B. nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở
hoạt động của enzyme phiên mã.
C. mang thông tin cho việc tổng hợp một
protein ức chế tác động lên vùng vận hành.
D. mang thông tin cho việc tổng hợp một
protein ức chế tác động lên vùng khởi
động.
Câu 170: Theo cơ chế điều hòa hoạt động của
operon Lac ở E.coli, khi có mặt của lactose trong
tế bào, lactose sẽ tương tác với
A. vùng khởi động.
B. enzyme phiên mã
C. protein ức chế.
D. vùng vận hành.
Câu 171: Trong một operon, nơi enzyme ARNpolymerase bám vào khởi động phiên mã là
A. vùng vận hành.
B. vùng khởi động.
C. vùng mã hóa.
D. vùng điều hòa.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 172: Không thuộc thành phần của một
operon nhưng có vai trò quyết định hoạt động của
operon là
A. vùng vận hành.
B. vùng mã hóa.
C. gene điều hòa.
D. gene cấu trúc.
Câu 173: Trình tự nu đặc biệt của một operon để
enzyme ARN-polymerase bám vào khởi động
quá trình phiên mã được gọi là
A. vùng khởi động.
B. gene điều hòa.
C. vùng vận hành.
D. vùng mã hoá.
Câu 174: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo
mô hình của operon Lac ở E.coli là:
A. 1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A
hình thành 1 loại enzyme phân hủy
lactose
B. 3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A
hình thành 3 loại enzyme phân hủy
lactose
C. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng
của 3 gene Z, Y, A
D. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gene Z,
Y, A
Câu 175: (TN2013) Thành phần nào sau đây
không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở
vi khuẩn E. Coli?
A. Các gen cấu trúc (Z, Y, A) qui định tổng hợp
các enzim phân giải đường lactôzơ.
B. Vùng khởi động (P) là nơi ARN polymerase
bám vào và khởi đầu phiên mã.
C. Gen điều hòa (R) qui định tổng hợp prôtêin ức
chế
D. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có
thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Câu 176: Sản phẩm hình thành trong phiên mã
theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:
A. 1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A
hình thành 1 loại enzyme phân hủy lactose
B. 3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A
hình thành 3 loại enzyme phân hủy lactose
C. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gene Z,
Y, A
D. 1 chuỗi poliribônu mang thông tin của 3
phân tử mARN tương ứng với 3 gene Z, Y, A
Câu 177: Hai nhà khoa học người Pháp đã phát
hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gene ở:
A. vi khuẩn lactic.
B. vi khuẩn E. coli.
C. vi khuẩn Rhizobium. D. vi khuẩn lam.
Câu 178: Trong operon Lac, vai trò của cụm
gene cấu trúc Z, Y, A là:
A. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi
động để khởi đầu phiên mã.
B. tổng hợp enzyme ARN polimerase bám vào
vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

- 38 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

C. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận
hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
D. tổng hợp các loại enzyme tham gia vào
phản ứng phân giải đường lactose.
Câu 179: Trong một operon, vùng có trình tự nu
đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá
trình phiên mã, đó là vùng
A. khởi động.
B. vận hành.
C. điều hoà.
D. kết thúc.
Câu 180: Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E.
coli, kí hiệu O (operator) là:
A. vùng khởi động.
B. vùng kết thúc.
C. vùng mã hoá
D. vùng vận hành.
Câu 181: Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E.
coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
A. O (operator)
B. P (promoter).
C. Z, Y, Z.
D. R.
Câu 182: Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra
cơ chế điều hoà operon?
A. Mendel và Morgan. B. Jacob và Mono.
C. Lamarck và Darwin. D. Hardy - Weinberg.
Câu 183: (C2010) Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa
hoạt động của gene diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
A. trước phiên mã.
B. sau dịch mã.
C. dịch mã.
D. phiên mã.
Câu 184: (Đ2009) Trong mô hình cấu trúc của
operon Lac, vùng vận hành là nơi
A. chứa thông tin mã hoá các acid amine trong
phân tử protein cấu trúc.
B. ARN polymerase bám vào và khởi đầu
phiên mã.
C. protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản
sự phiên mã.
D. mang thông tin quy định cấu trúc protein ức
chế.
Câu 185: (Đ2010) Theo Jacob và Mono, các
thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
A. Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc,
vùng khởi động (P).
B. Gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng
vận hành (O).
C. Gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng
vận hành (O), vùng khởi động (P)
D. Gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng
khởi động (P)
Câu 186: (Đ2010) Phát biểu nào sau đây không
đúng khi nói về gene cấu trúc?

Th.s Tô Nguyên Cương

A. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có
vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã
hoá acid amine (exon) là các đoạn không mã hoá
với acid amine (intron).
B. Gene không phân mảnh là các gene có vùng
mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã
hoá acid amine (intron).
C. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã
gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm
soát quá trình phiên mã.
D. Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba
vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã
hoá, vùng kết thúc.
Câu 187: (Đ2011) Trong cơ chế điều hòa hoạt
động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra
cả khi môi trường có lactose và khi môi trường
không có lactose?
A. Một số phân tử lactose liên kết với protein
ức chế.
B. Các gene cấu trúc Z, Y,A phiên mã tạo ra
các phân tử mARN tương ứng.
C. Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
D. ARN polymerase liên kết với vùng khởi
động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
Câu 188: (C2012) Thành phần nào sau đây
không thuộc Operon Lac?
A. Vùng vận hành (O).
B. Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
C. Gene điều hòa (R).
D. Vùng khởi động (P).
Câu 189: (C2013) Trong cơ chế điều hòa hoạt
động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli,
gene điều hòa có vai trò
A. khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu
trúc
B. quy định tổng hợp protein ức chế
C. kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu
trúc
D. quy định tổng hợp enzim phân giải lactose
Câu 190: (Đ2013) Cho các thành phần
(1) mARN của gene cấu trúc;
(2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X ;
(3) ARN polymerase;
(4) ADN ligase;
(5) ADN polymerase.
Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã
các gene cấu trúc của operon Lac ở E.coli là
A. (2) và (3)
B. (1), (2) và (3)
C. (3) và (5)
D. (2), (3) và (4)

Lưu ý:
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 39 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Với phần di truyền học phân tử các em chỉ cần học các “công thức” – bài tập tổng
quát theo 3 sơ đồ của TOBU ở trên chắc chắn sẽ giúp cho các em không bao giờ phải
lo lắng, bị ám ảnh bởi vấn đề ghi nhớ nó trong quá trình học và nhầm lẫn khi sử
dụng.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 40 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

CHƯƠNG II: DI TRUYỀN HỌC CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ
BÀI 6&7. VẬT CHẤT & CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ
I. NGUYÊN PHÂN
1. Lý thuyết
Xét loài có bộ NST 2n.
Tình huống 13: Xác định số tế bào con được tạo ra khi a tế bào đều trải qua x lần nguyên
phân?
Tình huống 14: Xác định số thoi vô sắc hình thành khi 1 tế bào, a tế bào trải qua x lần
nguyên phân?
Tình huống 15: Thời gian của một chu kì phân bào được tính như thế nào?
Tình huống 16: Một tế thực hiện nguyên phân x lần. Hãy xác định:
a. Tổng số NST có trong các tế bào con?
b. Tổng số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân?
c. Số tâm động, số chromatid trong các tế bào con?
d. Số nhiễm sắc thể mới hoàn toàn trong các tế bào con?
e. Tương tự xác định với a tế bào đều trải qua x lần nguyên phân.
2. Bài tập
Câu 191: (C2013) Ở sinh vật nhân thực, các
vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự
nuclêôtit đặc biệt, các trình tự này có vai trò
A. mã hóa cho các loại protein quan trọng
trong tế bào.
B. bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các
nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
C. là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của
phân tử AND.
D. giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi
phân bào trong quá trình nguyên phân.
Câu 192: (C2013NC) Trong các mức cấu trúc
siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở vi sinh
vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có
đường kính 700 nm?
A. Sợi cơ bản
B. Sợi nhiễm sắc
C. Vùng xếp cuộn
D. Chromatide
Câu 193: (Đ2013) Trong các mức cấu trúc siêu
hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật
Youtube: Bé Nguyệt Channel

nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có
đường kính lần lượt là
A. 30 nm và 300 nm
B. 11nm và 300 nm
C. 11 nm và 30 nm
D. 30 nm và 11 nm
Câu 194: Trong tế bào người 2n chứa lượng
ADN bằng 6.109 đôi nu. Tế bào ở G2 chứa số nu

A. 6 109 đôi nu
B. (6  2)  109 nu
C. (6  2)  109 đôi nu D. 6  109 nu
Câu 195: (C2010) Gene D có 3600 liên kết
hydro và số nu loại adenin (A) chiếm 30% tổng
số nu của gene. Gene D bị đột biến mất một cặp
A-T thành allele d. Một tế bào có cặp gene Dd
nguyên phân một lần, số nu mỗi loại mà môi
trường nội bào cung cấp cho cặp gene này nhân
đôi là:
A. A = T = 1799; G = X = 1200.
B. A = T = 1800; G = X = 1200.
C. A = T = 899; G = X = 600.
D. A = T = 1199; G = X = 1800.
- 41 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 196: Phân bào nguyên nhiễm còn được gọi
là:
A. giảm phân
B. nguyên phân
C. phân bào
D. phân chia tế bào.
Câu 197: Trong quá trình phân bào thoi vô sắc là
nơi:
A. xảy ra quá trình nhân đôi của trung thể
B. xảy ra quá trình nhân đôi của ADN
C. tâm động của NST bám và được kéo về các
cực của tế bào.
D. NST thực hiện việc đóng xoắn
E. hình thành nên màng nhân mới cho các tế
bào con
Câu 198: Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy
ra ở loại tế bào
A. vi khuẩn và virus
B. thể ăn khuẩn
C. giao tử
D. tế bào sinh dưỡng.
Câu 199: Nguyên phân là quá trình:
A. giúp gia tăng số lượng tế bào và bổ sung
cho những tế bào già và chết
B. duy trì bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ tế
bào
C. đảm bảo cho sự hình thành các tế bào sinh
tinh và sinh trứng
D. A và B
E. A,B và C.
Câu 200: Sự phân li của các NST ở kì sau của
nguyên phân diễn ra theo cách:
A. mỗi NST kép trong cặp tương đồng không
tách qua tâm động và phân li ngẫu nhiên về
mỗi cực
B. một nửa NST đi về mỗi cực
C. mỗi NST kép tách qua tâm động để mỗi
NST đơn phân li về mỗi cực.
D. ở kì sau không xảy ra sự phân li của NST
E. Tất cả đều sai
Câu 201: Câu sai trong các câu dưới đây là:
A. Chu kì tế bào gồm các pha G1, S và G2
thuộc kì trung gian và các kì thuộc nguyên
phân.
B. Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật
được thực hiện bằng sự hình thành eo thắt, còn
ở tế bào thực vật được thực hiện bằng sự hình
thành vách ngăn.
C. Nguyên phân là phương thức phân chia tế
bào ở sinh vật nhân thực, trong đó vật chất di
truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào
con.
D. Sau khi nhân đôi ở kì trung gian, các NST
tách nhau ngay ở kì đầu của nguyên phân và đi
về 2 cực của tế bào.

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 202: Những kì nào sau đây trong nguyên
phân, NST ở trạng thái kép:
A. Trung gian, đầu và giữa
B. Đầu, giữa, và cuối
C. Đầu, giữa, sau và cuối
D. Trung gian, đầu và cuối
Câu 203: Quá trình nguyên phân diễn ra liên tiếp
qua một số lần từ 1 hợp tử của người mang 46
NST đã tạo ra số tế bào mới với tổng số 368 NST
ở trạng thái chưa nhân đôi. Số tế bào mới được
tạo ra là:
A. 4
B. 16
C. 8
D. 12
Câu 204: Ở ruồi giấm (2n=8), vào kì sau của
nguyên phân trong 1 tế bào có:
A. 8 NST
B. 16 NST đơn
C. 16 chromatid
D. 15 NST kép
E. B và C.
Câu 205: Trong 1 tế bào người vào giai đoạn
trước khi bước vào nguyên phân có số
chromatide là:
A. 46
B. 92.
C. 23 D. 128
E. 96
Câu 206: Số thoi vô sắc đã được hình thành khi 1
tế bào trải qua 7 đợt nguyên phân :
A. 128
B. 129
C. 127 D. 64 E. 256
Câu 207: Từ 1 hợp tử của ruồi giấm nguyên phân
4 đợt. Số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên
phân tiếp theo là:
A. 128
B. 160 C. 256. D. 64 E. 72
Câu 208: Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử của
ruồi giấm tạo ra 8 tế bào mới. Số lượng NST đơn
ở kì cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là :
A. 64 B. 128.
C. 256
D. 512
E. 32
Câu 209: Một loài có 2n = 24, có 3 tế bào đang
phân bào nguyên phân, tổng số chromatid ở kỳ
giữa quan sát thấy trong các tế bào là:
A. 72
B. 48
C. 24
D. 144
Câu 210: Một tế bào soma ở gà có 2n = 78 trải
qua quá trình nguyên phân. Số NST, số
chromatide và số tâm động có trong tế bào vào kì
sau lần lượt là:
A. 78; 156 ; 0
B. 156; 156; 156
C. 78; 78; 78
D. 156; 0; 156
Câu 211: Một loài có bộ NST 2n = 16, chu kì
nguyên phân là 30 phút, kì trung gian xảy ra
trong 10 phút, môĩ kì còn lại 5 phút. Bắt đầu từ
đầu kì trung gian lần nguyên phân thứ nhất, số
NST môi trường cần cung cấp cho một tế bào tại
thời điểm sau 30 phút và sau 70 phút lần lượt là:
A. 16 và 18
B. 32 và 48
C. 16 và 112
D. 48 và 112

II. GIẢM PHÂN
1. Lý thuyết
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 42 -