Tải bản đầy đủ
BÀI 4. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

BÀI 4. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Vậy số lượng từng loại trên mạch gốc của gene là: Ag = A1 = 260; Tg = U1 = 300; Gk = G1 = 380;
Xk = X1 =260
Câu 113: A
4800.2
 2400
4
% A  20%
% A  20%
 A  20%.2400  480
 
 

% A  %G  50%
%G  30%
G  30%.2400  720
N

Ta có rA = A – rU = 480 – 320 = 160;
Theo đầu bài, ta có rG = Xg = 35%.2400/2 = 420; rX = 1200 – 320 – 160 – 420 = 300.
Gene phiên mã 4 lần, môi trường cần cung cấp: rAmt = 160.4 = 640; rUmt = 320.4=1280; rGmt =
420.4 = 1680; rXmt = 300.4 = 1200.
Câu 114: C

Câu 115: A

Câu 116: B

Câu 117: B

Câu 118: D
 A  0, 7 X
 A  700
Ta có: 
 
 N  2 A  2 X  2.(700  1000)  3400
2 A  3 X  4400
 X  1000

Giả sử gene trên là gene tế bào sinh vật nhân sơ, khi đó khối lượng phân tử protein tạo ra là:
(

3400
 1  1).110  62113 đvC, lớn hơn khối lượng protein thực tế thu được là 62113 – 49800 =
2.3

12313 đvC. Vậy gene trên là gene của tế bào nhân thực.
Câu 119: B

Câu 120: D

Câu 121: B
1500/3 – 1 – 1 = 498.
Câu 122: A
(

3000
 1).5  9980
2.3

Câu 123: B

Câu 125: A

Câu 124: D

Câu 126: A

Câu 127: C

Câu 128: D
2 L 2.1,02.103.107
6000
N

 6000  (
 1).3.5  14985
3, 4
3, 4
2.3

Câu 129: C
Câu 130: B

Câu 131: D
Gene (mạch gốc): 5' GXT-TXG-XGA-TXG 3'

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 206 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

3’ GXT-AGX-GXT-TXG 5’
mARN:

5’ XGA-UXG-XGA-AGX 3’

Polypeptide:

Arg – Ser – Arg – Ser

Câu 132: A

Câu 133: B

Câu 134: B

Câu 135: B
Gene (mạch gốc): 5' AGX-XGA-XXX-GGG 3’

3’ GGG-XXX-AGX-XGA 5’
5’ XXX-GGG-UXG-GXU 3’

mARN:

Pro – Gly – Ser – Ala

Polypeptide:
Câu 136: C
N

2 L 2.1,02.103.107
6000

 6000 (nu) => Số bộ ba của gene là:
 1000 (bộ ba).
3, 4
3, 4
2.3

Ta có:

103
2 105
1 104
 34  ;
 34  ;
 35 => 3 cặp nu thuộc bộ ba thứ 35, tức gene b khác gene
3
3 3
3 3

B ở bộ ba thứ 35, tức khác nhau một acid amine.
Câu 137: B

Câu 138: C

Câu 139: B

Câu 140: A
Số nu của gene là: N = (498 + 1 + 1).3.2 = 3000. Vậy sau đột biến tổng số nu không thay đổi nên
đó là đột biến thay thế một cặp nu.
Câu 141: A
Polypeptide: methionine – alanine – lysine – valine – leucine
mARN

:

AUG - GXX - AAA - GUU - UUG

Gene

:

TAX - XGG - TTT - XAA - AAX (mạch gốc)

Gene ĐB

:

TAX - XGG - ATT - XAA - AAX

Polypeptide: Methionine - alainine - Kết thúc.
Câu 142: B
Gene đột biến tổng hợp được 198 – 1 = 197 acid amine. Suy ra mARN của gene có: (197 + 1 + 1).3
= 597 nu.
Vậy số lần phiên mã của gene là: 1791/597 = 3.
Câu 143: B
AAA có thể bị đột biến thành UAA.
Câu 144: B
Gene

: .......AGG TAX GXX AGX AXT XXX.......... (mạch gốc)

Gene ĐB :.......AGG TAX GXX AGX ATT XXX..........
Suy ra sau đột biến, bộ ba biến thành bộ ba kết thúc.
Câu 145: C

Câu 146: C

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 207 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 147: B
 N  2 A  2G  1170
 A  117
Xét gene ban đầu: 
 
G  4 A
G  468

Đột biến làm giảm một acid amine, suy ra đột biến làm mất 3 cặp nu.
Coi số cặp nu A=T là một đoạn phân tử ADN thì sau 3 lần nhân đôi số nu loại A môi trường cần
cung cấp là: N.(23 – 1) = 14 => N = 2.
Vậy 3 cặp nu bị mất gồm có 2 cặp AT, 1 cặp GX. Do đó gene đột biến có:
 A  117  2  115
 H  2 A  3G  2.115  3.467  1631

G  468  1  467

Sau 3 lần nhân đôi liên tiếp của gene đột biến, số liên kết hydro bị phá hủy là:
1631.(23 – 1) = 11417.
Câu 148: B
 N  2 A  2G  (498  1  1).3.2  3000
 A  600
Xét gene bình thường: 
 
3 A  2G
G  900
 N  2 A  2G  3000
 A  601
Xét gene đột biến: 
 
 A  0, 6685G
G  899

Vậy đây là dạng đột biến thay thế cặp GX bằng cặp AT.
Câu 149: C
Số nu của gene là: N  rN .2 

3000
 1200 (nu)
5

Gene đột biến kém gene bình thường một acid amine, tức là mất 3 cặp nu nên gene đột biến có:
1200 – 3.2 = 1194 nu. Vậy gene đột biến dài: L 

N
1194
.3, 4 
.3, 4  2029,8 (Ao)
2
2

Câu 150: B
Do mất đi 3 nu nên protein do gene đột biến tổng hợp giảm 1 acid amin. Ta có:

5
2
 1 ;
3
3

10
1 31
1
 3 ;
 10  , suy ra đột biến làm thay đổi từ bộ ba thứ 2 đến bộ ba thứ 11 (10 bộ ba).
3
3 3
3

Câu 151: B
Gene bình thường có: (198 + 1 + 1).3.2 = 1200 nu.
Protein gene của gene đột biến kém một acid amine, suy ra gene đột biến kém 3 cặp nu. Vậy số nu
của gene đột biến là: 1200 – 3.2 = 1194 nu và một phân tử mARN do gene đột biến tổng hợp có:
1194/2 = 597. Do đó gene đã phiên mã: 1791/597 = 3 lần.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 208 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 5. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
- ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GENE –
Câu 152: B

Câu 153: A

Câu 154: C

Câu 155: A

Câu 156: B

Câu 157: B

Câu 158: B

Câu 159: D

Câu 160: A

Câu 161: A

Câu 162: C

Câu 163: A

Câu 164: D

Câu 165: B

Câu 166: B

Câu 167: C

Câu 168: B

Câu 169: C

Câu 170: C

Câu 171: B

Câu 172: C

Câu 173: A

Câu 174: B

Câu 175: C

Câu 176: C

Câu 177: B

Câu 178: D

Câu 179: B

Câu 180: D

Câu 181: B

Câu 182: B

Câu 183: D

Câu 184: C

Câu 185: A

Câu 186: C

Câu 187: C

Câu 188: C

Câu 189: B

Câu 190: A
(1) Không => Loại B vì có (1);
(2) Đúng => Loại C vì không có (2);
(3) Cả 4 phương án đều có.
(4) Không => Loại D
(Hoặc lướt qua các phương án. Xem phương án nào chắc chắn nhất và loại những đáp án không
có).

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 209 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 6&7. VẬT CHẤT & CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ
I. NGUYÊN PHÂN
1. Lý thuyết:
Tình huống 13: Một tế bào nguyên phân x lần sẽ tạo ra: 2x tế bào. Vậy a tế bào đều trải qua x lần
nguyên phân sẽ cho: a.2x tế bào con.
Tình huống 14:
*Một tế bào nguyên phân x lần:
- 1 lần nguyên phân có: 1 thoi vô sắc hình thành.
- 2 lần nguyên phân có: 3 thoi vô sắc hình thành.
- 3 lần nguyên phân có: 7 thoi vô sắc hình thành.

- x lần nguyên phân có: 2x – 1 thoi vô sắc hình thành.
*a tế bào đều nguyên phân x lần: Sẽ có a(2x – 1) thoi vô sắc hình thành.
Tình huống 15: Thời gian một chu kì phân bào nguyên phân = Thời gian giai đoạn chuẩn bị + Thời
gian kì đâu + Thời gian kì giữa + Thời gian kì sau + Thời gian kì cuối.
Tình huống 16:
a. Tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con là: 2n.2x NST.
b. Qua quá trình nguyên phân bộ NST của tế bào mẹ không bị mất đi mà tồn tại trong các tế bào
con, nên:
Tổng số NST môi trường cung cấp cho một tế bào thực hiện nguyên phân x lần là: 2n.2 x – 2n
(NST).
c. Số tâm động trong các tế bào con = Số NST trong các tế bào con = 2n.2x (Tâm động).
Số chromatid có trong các tế bào con là: 2n.2x.0 = 0 (chromatide).
d. Cơ sở: (1) Một phân tử ADN cùng với protein histone cấu tạo nên một NST, vì vậy số lượng
ADN tương ứng với số lượng NST. (2) Mỗi một lần nguyên phân là một lần ADN nhân đôi hay số
lần nhân đôi tương ứng với số lần nguyên phân.
Xét một NST ta có số ADN con tạo ra sau x lần nguyên phân là: 2 x. Số phân tử ADN gồm 2 mạch
mới hoàn toàn là: 2x – 2, tương ứng với 2 x – 2 NST mới hoàn toàn.
Vậy với 2n NST có trong tế bào mẹ, trải qua x lần nguyên phân sẽ cho: (2 x – 2).2n NST mới hoàn
toàn.
e. Mỗi đáp án trên chỉ cần nhân với a là xong.
2. Trắc nghiệm:
Câu 191: B

Câu 192: D

Câu 193: C

Câu 195: A

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 210 -

Câu 194: C