Tải bản đầy đủ
c. Tính chiều dài và số liên kết hóa trị Đ-P của ARN

c. Tính chiều dài và số liên kết hóa trị Đ-P của ARN

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

- ARN có số lượng ribonu là rN và độ dài của một ribonu bằng độ dài một nu và bằng 3,4
A0. Mặt khác chiều dài ARN bằng chiều dài gen (ADN) tổng hợp nên nó, nên ARN đó có
chiều dài (Sơ đồ 1):
L ADN  L ARN  rN.3, 4Ao 

N
.3, 4Ao
2

* Tính số liên kết hoá trị Đ –P
+ Trong mạch ARN: Số liên kết hoá trị nối các ribonu trong mạch ARN là:
HT  rN  1 

N
1
2

+ Trong mỗi ribonu có 1 liên kết hoá trị giữa Đường với nhóm phosphate của acid H3PO4.
Do đó số liên kết hóa trị loại này có trong rN ribonu là rN.
Vậy số liên kết hoá trị Đ–P trong phân tử ARN:
LK Đ  P  (rN  1)  rN  (

N
N
 1) 
2
2

Chú ý: Do gene (ADN) ở sinh vật nhân thực là phân mảnh vì vậy những vấn đề về mối quan hệ
giữa gene với ARN được trình bày ở trên là của tế bào nhân sơ. Trên cơ sở đó chúng ta cũng có
thể dễ dàng xử lý một cách linh hoạt các tình huống với gene của tế bào nhân thực.
II. BÀI TẬP
Câu 1: Vùng điều hoà của gene cấu trúc nằm ở
vị trí nào của gene?
A. Đầu 5’ mạch mã gốc
B. Đầu 3’ mạch mã gốc
C. Nằm ở giữa gene
D. Nằm ở cuối gene
Câu 2: Gene cấu trúc của vi khuẩn có đặc điểm
gì?
A. Phân mảnh
B. Vùng mã hoá không liên tục
C. Không phân mảnh
D. Không mã hoá acid amin mở đầu
Câu 3: Intron là gì?
A. Đoạn gene có khả năng phiên mã nhưng
không có khả năng dịch mã
B. Đoạn gene không có khả năng phiên mã và
dịch mã
C. Đoạn gene mã hoá các acid amin
D. Đoạn gene chứa trình tự nu đặc biệt giúp
mARN nhận biết được mạch mã gốc của
gen
Câu 4: Nhóm codon nào không mã hoá các acid
amin mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp
Protein?
A. UAG,UGA,AUA
B. UAA,UAG,AUG
C. UAG,UGA,UAA
D. UAG,GAU,UUA

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Câu 5: Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được sử
dụng để mã hoá các acid amin?
A. 60
B. 61
C. 63
D. 64
Câu 6: Từ 3 loại nu khác nhau sẽ tạo được nhiều
nhất bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 27
B.48
C. 16
D. 9
Câu 7: Đặc điểm thoái hoá của mã bộ ba có
nghĩa là:
A. một bộ ba mã hoá cho nhiều loại acid amin
B. các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không gối lên
nhau
C. nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại
acid amin
D. một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc
dịch mã
Câu 8: Gene là một đoạn của phân tử ADN mang
thông tin mã hóa cho:
A. sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc
B. sản phẩm tạo nên thành phần chức năng
C. kiểm soát hoạt động của các gene khác
D. sản phẩm nhất định (chuổi polypeptid hoặc
ARN)
Câu 9: Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa
là:
A. có một bộ ba khởi đầu
B. có một số bộ ba không mã hóa các acid amin
C. một bộ ba mã hóa một acid amin
- 18 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

D. một acid amin có thể được mã hóa bởi 2 hay
nhiều bộ ba
Câu 10: Có tất cả bao nhiêu bộ mã mà trong mỗi
bộ mã đều có thành phần các nu hoàn toàn khác
nhau?
A. 12
B. 24
C. 36
D. 48
Câu 11: Bản chất của mã di truyền là:
A. một bộ ba mã hoá cho một acid amine.
B. 3 nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại
đều mã hoá cho một acid amine.
C. trình tự sắp xếp các nuleotide trong gene quy
định trình tự sắp xếp các acid amine trong
protein.
D. các acid amine đựơc mã hoá trong gene.
Câu 12: Mã di truyền có tính thoái hóa là do :
A. số loại acid amine nhiều hơn số bộ ba mã hóa
B. số bộ ba mã hóa nhiều hơn số loại acid amine
C. số acid amine nhiều hơn số loại nu
D. số bộ ba nhiều hơn số loại nu
Câu 13: Tính phổ biến của mã di truyền là bằng
chứng về:
A. tính thống nhất của sinh giới
B. tính đặc hiệu của thông tin di truyền đối với
loài
C. nguồn gốc chung của sinh giới
D. sự tiến hóa liên tục
Câu 14: Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng
vi sinh vật gây bệnh thì thu được:
Loại Nu (%)
Chủng
gây bệnh
A
T
U
G
X
Số 1
10
10
0
40
40
Số 2
20
30
0
20
30
Số 3
22
0
22
27
29
Số 4
35
35
0
16
14
Kết luận nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN
mạch kép
B. Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN
mạch đơn
C. Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN
mạch đơn
D. Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN
mạch kép
Câu 15: Điểm nhiệt độ mà ở đó hai mạch của
phân tử ADN tách ra thì gọi là nhiệt độ nóng
chảy của ADN. Có 4 phân tử ADN đều có cùng
chiều dài nhưng tỉ lệ các loại nu khác nhau. Hỏi
phân tử nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao
nhất?
A. phân tử ADN có A chiếm 10%
B. phân tử ADN có A chiếm 20%
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. phân tử ADN có A chiếm 40%
D. phân tử ADN có A chiếm 30%
Câu 16: Phân tử đường có mặt trong cấu trúc của
phân tử ARN là
A. glucose.
B. fructose.
C. deoxyribose.
D. ribose.
Câu 17: Vì sao 1 acid amine được mã hóa bằng
nhiều bộ ba?
A. Vì mã di truyền mang tính thoái hóa
B. Vì số acid amine ít hơn số bộ ba
C. Vì số acid amine nhiều hơn số bộ ba
D. Vì mã di truyền mang tính thống nhất
Câu 18: Các nguyên tố hóa học tham gia trong
thành phần của phân tử ADN là:
A. C, H, O, Na, S
B. C, H, O, N, P
C. C, H, O, P
D. C, H, O, N, P, S
Câu 19: Hai đặc điểm quan trong nhất của cấu
trúc ADN xoắn kép có liên quan với hoạt tính di
truyền là
A. Đối song song và xoắn phải đặc thù
B. Đối song song và tỉ lệ A+T/G+X đặc thù
C. Đối song song và kết cặp base đặc thù
D. Đối song song và tỉ lệ A+G/T+X đặc thù
Câu 20: (C2013) Trong tế bào, các loại axit
nucleic nào sau đây có kích thước lớn nhất?
A. ADN
B. mARN
C. tARN
D. rARN
Câu 21: Một phân tử mARN gồm hai loại
nucleotide A và U thì số loại bộ ba mã sao
trong mARN có thể là
A. 8 loại B. 6 loại
C. 4 loại
D. 2 loại
Câu 22: Một gene có chiều dài 1938Ao và 1490
liên kết hydro. Số lượng từng loại nucleotide của
gene là:
A. A = T = 250; G = X = 340
B. A = T = 340; G = X = 250
C. A = T = 350; G = X = 220
D. A = T = 220; G = X = 350
Câu 23: Một gene có khối lượng 540000 đvC có
2320 liên kết hydro. Số lượng từng loại
nucleotide nói trên bằng:
A. A = T = 380, G = X = 520
B. A = T = 520, G = X = 380
C. A = T = 360, G = X = 540
D. A = T = 540, G = X = 360
Câu 24: Một gene có chiều dài 10200Ao, số
lượng A chiếm 20%. Liên kết hydro của gene là
A. 7200
B. 600
C. 7800 D. 3600
Câu 25: Trên một mạch của gene có 150 A và
120 T và gene có 20% G. Số lượng từng loại
nucleotide của gene là:
A. A = T = 180; G = X = 270
B. A = T = 270; G = X = 180
C. A = T = 360; G = X = 540
- 19 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

D. A = T = 540; G = X = 360
Câu 26: Trên một mạch của gene có 25% G và
35% X. Chiều dài của gene bằng 0,306 micromet.
Số lượng từng loại nucleotide của gene là:
A. A=T=360; G=X=540
B. A=T=540; G=X=360
C. A=T=270; G=X=630
D. A=T=630; G=X=270
Câu 27: (C2010) Phân tích thành phần hóa học
của một acid nucleic cho thấy tỉ lệ các loại
nucleotide như sau: A = 20%; G = 35%; T =
20%. Acid nucleic này là
A. ADN có cấu trúc mạch đơn.
B. ARN có cấu trúc mạch đơn.
C. ADN có cấu trúc mạch kép.
D. ARN có cấu trúc mạch kép.
Câu 28: (Đ2008) Trên một mạch của phân tử
AG 1
ADN có tỉ lệ các loại nucleotide là
 . Tỉ
TX 2
lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên

A. 0,2
B. 2,0
C. 0,5
D. 5,0
Câu 29: Một gene có hiệu số giữa G với A bằng
15% số nucleotide của gene. Trên mạch thứ nhất
của gene có 10% T và 30% X. Kết luận nào sau
đây đúng ?
A. A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35%.
B. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%.
C. A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%.
D. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%.
Câu 30: Một phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ
AT
là 0,6 thì hàm luợng G+X của nó xấp xỉ là
GX
A. 0,62
B. 0,70
C. 0,68 D. 0,26
Câu 31: Trên một mạch của một gene có 20%T,
22%X, 28%A. Tỉ lệ mỗi loại nu của gene là:
A. A=T=24%, G=X=26%
B. A=T=42%, G=X=8%
C. A=T=24%, G=X=76%
D. A=T=42%, G=X=58%
Câu 32: (C2010) Mỗi gene mã hóa protein điển
hình có 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng trình tự
nucleotide nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của
gene có chức năng

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

A. mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
B. mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
C. mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
D. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Câu 33: (C2010) Một gene có 900 cặp
nucleotide và có tỉ lệ các loại nucleotide bằng
nhau. Số liên kết hydro của gene là
A. 2250.
B. 1798.
C. 1125.
D. 3060.
Câu 34: (C2011) Một gene có chiều dài 510 nm
và trên mạch một của gene có A + T = 600
nucleotide. Số nucleotide mỗi loại của gene trên
là:
A. A = T = 1200; G = X = 300
B. A = T = 600; G = X = 900
C. A = T = 300; G = X = 1200
D. A = T = 900; G = X = 600
Câu 35: (Đ2011) Một gene ở sinh vật nhân thực
có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotide loại
guanin. Mạch 1 của gene có số nucleotide loại
adenine chiếm 30% và số nucleotide loại guanin
chiếm 10% tổng số nucleotide của mạch. Số
nucleotide mỗi loại ở mạch 1 của gene này là:
A. A = 450; T = 150; G = 750; X = 150
B. A = 750; T = 150; G = 150; X = 150
C. A = 150; T = 450; G = 750; X = 150
D. A = 450; T = 150; G = 150 X = 750
Câu 36: (C2012) Một gene ở vi khuẩn E. coli có
2300 nucleotide và có số nucleotide loại X chiếm
22% tổng số nucleotide của gene. Số nucleotide
loại T của gene là
A. 480
B. 322
C. 644
D. 506
Câu 37: (Đ2012) Một gene có tổng số 2128 liên
kết hiđrô. Trên mạch một của gene có số
nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số
nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A;
số nucleotide loại X gấp 3 lần số nucleotide loại
T. Số nucleotide loại A của gene là
A. 448. B. 224.
C. 112.
D. 336
Câu 38: (Đ2012NC) Một phân tử ADN có cấu
trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ
(A+T)/(G+X) = ¼ thì tỉ lệ nucleotide loại G của
phân tử ADN này là
A. 10%
B. 40%
C. 20%
D. 25%

- 20 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 2. CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ - QUÁ TRÌNH ADN NHÂN ĐÔI
I. LÝ THUYẾT
1. Tính số nucleotide tự do cần dùng
a. Qua 1 lần tự nhân đôi
+ Số nu tự do mỗi loại cần dùng:

Amt  Tmt  A  T
G mt  Xmt  G  X
+ Số nu tự do cần dùng bằng số nu của ADN:

Nmt  N
Chú ý: Chúng ta có thể hoàn toàn kí hiệu số
nucleotide tự do môi trường cung cấp là td (tự do)
hoặc mt (môi trường nội bào) hay bất kì một kí
hiệu khác. Tuy nhiên cách kí hiệu nên bản chất, dễ
hiểu và cần thống nhất khi trình bày.

Hình 2.1: Sơ đồ 2

b. Qua x đợt tự nhân đôi liên tiếp
* Tính số ADN con tạo thành
Tổng số ADN con: 2x
Số ADN có cả 2 mạch được tổng hợp mới hoàn toàn từ nu của môi trường nội bào là: 2x – 2
* Tính số nu tự do cần dùng
+ Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con:
Do số gene con tạo ra là 2x mà mỗi phân tử ADN có N nu nên tổng số nu trong các phân tử
ADN con là: N.2x
+ Tổng số nu tự do cần cung cấp cho 1 ADN qua x đợt nhân đôi (Sơ đồ 2): Do quá trình
ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn nên 2 mạch của phân tử ADN mẹ ban đầu
không bị mất đi mà tồn tại trong 2 phân tử ADN con. Vì vậy để tính số nu môi trường cung
cấp chúng ta lấy tổng số nu cả các phân tử ADN con (N.2x) trừ đi số nu của phân tử ADN
mẹ ban đầu (N nu):
Nmt  N.2x  N

+ Tương tự số nu môi trường cung cấp chúng ta có số nu tự do mỗi loại cần dùng là:

Amt  Tmt  A.2x  A
G mt  Xmt  G .2x  G
+ Tính số nu tự do môi trường cung cấp để tổng hợp nên các phân tử ADN con có 2 mạch
hoàn toàn mới:
Dựa trên cơ sở Sơ đồ 2, ta thấy mỗi thế hệ ADN con luôn có 2 phân tử ADN con có một
mạch gốc của phân tử ADN mẹ ban đầu. Vì vậy số phân tử ADN mới hoàn toàn là: 2x – 2.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 21 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Số nu môi trường cung cấp để tổng hợp các phân tử ADN mới hoàn toàn là:
Nmt  N.2x  2.N  N(2x  2)

Amt  Tmt  A.2x  2.A  A( 2x  2)
G mt  Xmt  G .2x  2.G  G( 2x  2)
2. Tính số liên kết hydrogene, hóa trị Đ-P được hình thành, bị phá vỡ
a. Qua 1 đợt nhân đôi
* Tính số liên kết hydrogene bị phá vỡ và được hình thành
+ Số liên kết hydrogene bị phá vỡ:

H1BÞ ph¸ vì  H
+ Số liên kết hydrogene hình thành:
H1h×nh thµnh  2.H

* Số liên kết hoá trị được hình thành:
Số liên kết hóa trị được hình thành trên 2 mạch mới của 2 phân tử ADN con. Số liên kết hóa trị
trong một mạch ADN là:

N
 1 . Vậy:
2

1
HTH×nh
thµnh  2(

N
 1)
2

b. Qua x đợt nhân đôi
* Tổng số liên kết hydrogene bị phá vỡ và số liên kết hydrogene hình thành
+ Tổng số liên kết hydrogene bị phá vỡ:
- Qua 1 lần nhân đôi có 1H liên kết hydrogene bị phá vỡ: 21-1
- Qua 2 lần nhân đôi có 3H liên kết hydrogene bị phá vỡ: 22-1
- Qua 3 lần nhân đôi có 7H liên kết hydrogene bị phá vỡ: 23-1
- Qua 4 lần nhân đôi có 15H liên kết hydrogene bị phá vỡ: 24-1
.................................
- Qua x lần nhân đôi có (2x-1)H liên kết hydro bị phá vỡ.
Như vậy, số liên kết hydrogene bị phá vỡ ở lần nhân đôi cuối cùng là H  2x 1.H ;
số liên kết hydrogene bị phá vỡ qua các lần nhân đôi là H  (2x  1).H
+ Tổng số liên kết hydrogene được hình thành:
- Qua 1 lần nhân đôi có 2H liên kết hydrogene được hình thành: 2H
- Qua 2 lần nhân đôi có 6H liên kết hydrogene được hình thành: (2 + 4)H
- Qua 3 lần nhân đôi có 14H liên kết hydrogene được hình thành: (2 + 4 + 8)H

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 22 -