Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG II: DI TRUYỀN HỌC CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ

CHƯƠNG II: DI TRUYỀN HỌC CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 196: Phân bào nguyên nhiễm còn được gọi
là:
A. giảm phân
B. nguyên phân
C. phân bào
D. phân chia tế bào.
Câu 197: Trong quá trình phân bào thoi vô sắc là
nơi:
A. xảy ra quá trình nhân đôi của trung thể
B. xảy ra quá trình nhân đôi của ADN
C. tâm động của NST bám và được kéo về các
cực của tế bào.
D. NST thực hiện việc đóng xoắn
E. hình thành nên màng nhân mới cho các tế
bào con
Câu 198: Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy
ra ở loại tế bào
A. vi khuẩn và virus
B. thể ăn khuẩn
C. giao tử
D. tế bào sinh dưỡng.
Câu 199: Nguyên phân là quá trình:
A. giúp gia tăng số lượng tế bào và bổ sung
cho những tế bào già và chết
B. duy trì bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ tế
bào
C. đảm bảo cho sự hình thành các tế bào sinh
tinh và sinh trứng
D. A và B
E. A,B và C.
Câu 200: Sự phân li của các NST ở kì sau của
nguyên phân diễn ra theo cách:
A. mỗi NST kép trong cặp tương đồng không
tách qua tâm động và phân li ngẫu nhiên về
mỗi cực
B. một nửa NST đi về mỗi cực
C. mỗi NST kép tách qua tâm động để mỗi
NST đơn phân li về mỗi cực.
D. ở kì sau không xảy ra sự phân li của NST
E. Tất cả đều sai
Câu 201: Câu sai trong các câu dưới đây là:
A. Chu kì tế bào gồm các pha G1, S và G2
thuộc kì trung gian và các kì thuộc nguyên
phân.
B. Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật
được thực hiện bằng sự hình thành eo thắt, còn
ở tế bào thực vật được thực hiện bằng sự hình
thành vách ngăn.
C. Nguyên phân là phương thức phân chia tế
bào ở sinh vật nhân thực, trong đó vật chất di
truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào
con.
D. Sau khi nhân đôi ở kì trung gian, các NST
tách nhau ngay ở kì đầu của nguyên phân và đi
về 2 cực của tế bào.

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 202: Những kì nào sau đây trong nguyên
phân, NST ở trạng thái kép:
A. Trung gian, đầu và giữa
B. Đầu, giữa, và cuối
C. Đầu, giữa, sau và cuối
D. Trung gian, đầu và cuối
Câu 203: Quá trình nguyên phân diễn ra liên tiếp
qua một số lần từ 1 hợp tử của người mang 46
NST đã tạo ra số tế bào mới với tổng số 368 NST
ở trạng thái chưa nhân đôi. Số tế bào mới được
tạo ra là:
A. 4
B. 16
C. 8
D. 12
Câu 204: Ở ruồi giấm (2n=8), vào kì sau của
nguyên phân trong 1 tế bào có:
A. 8 NST
B. 16 NST đơn
C. 16 chromatid
D. 15 NST kép
E. B và C.
Câu 205: Trong 1 tế bào người vào giai đoạn
trước khi bước vào nguyên phân có số
chromatide là:
A. 46
B. 92.
C. 23 D. 128
E. 96
Câu 206: Số thoi vô sắc đã được hình thành khi 1
tế bào trải qua 7 đợt nguyên phân :
A. 128
B. 129
C. 127 D. 64 E. 256
Câu 207: Từ 1 hợp tử của ruồi giấm nguyên phân
4 đợt. Số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên
phân tiếp theo là:
A. 128
B. 160 C. 256. D. 64 E. 72
Câu 208: Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử của
ruồi giấm tạo ra 8 tế bào mới. Số lượng NST đơn
ở kì cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là :
A. 64 B. 128.
C. 256
D. 512
E. 32
Câu 209: Một loài có 2n = 24, có 3 tế bào đang
phân bào nguyên phân, tổng số chromatid ở kỳ
giữa quan sát thấy trong các tế bào là:
A. 72
B. 48
C. 24
D. 144
Câu 210: Một tế bào soma ở gà có 2n = 78 trải
qua quá trình nguyên phân. Số NST, số
chromatide và số tâm động có trong tế bào vào kì
sau lần lượt là:
A. 78; 156 ; 0
B. 156; 156; 156
C. 78; 78; 78
D. 156; 0; 156
Câu 211: Một loài có bộ NST 2n = 16, chu kì
nguyên phân là 30 phút, kì trung gian xảy ra
trong 10 phút, môĩ kì còn lại 5 phút. Bắt đầu từ
đầu kì trung gian lần nguyên phân thứ nhất, số
NST môi trường cần cung cấp cho một tế bào tại
thời điểm sau 30 phút và sau 70 phút lần lượt là:
A. 16 và 18
B. 32 và 48
C. 16 và 112
D. 48 và 112

II. GIẢM PHÂN
1. Lý thuyết
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 42 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Tình huống 17: Phân bào là gì? Vì sao gọi là Nguyên phân, Giảm phân?
Tình huống 18: Tại sao tế bào đột biến số lượng NST thường có quá trình giảm phân diễn ra
không bình thường?
Tình huống 19: Tại sao kết quả Nguyên phân giữ nguyên bộ NST lưỡng bội còn kết quả của
Giảm phân bộ NST chỉ còn một nửa - đơn bội?
Tình huống 20: Vì sao ở loài sinh sản hữu tính lại mang các đặc điểm đa dạng, phong phú
hơn các loài sinh sản vô tính?
Tình huống 21: Xét loài có bộ NST 2n.
1. Tính số NST môi trường cung cấp
a. Một tế bào giảm phân môi trường cung cấp bao nhiêu NST?
b. a tế bào giảm phân môi trường cung cấp bao nhiêu NST?
2. Tính số thoi vô sắc hình thành, tiêu biến
a. Một tế bào giảm phân số thoi vô sắc hình thành là bao nhiêu?
b. a tế bào giảm phân số thoi vô sắc hình thành là bao nhiêu?
3. Tính số tế bào con, số giao tử tạo ra sau giảm phân
Gọi a là số tế bào sinh tinh (tinh bào bậc 1 hay tế bào sinh dục sơ khai đực hay tinh nguyên bào), b là
số tế bào sinh trứng (noãn bào bậc 1 hay tế bào sinh dục sơ khai cái hay noãn nguyên bào) của một
loài có bộ NST 2n. Hãy xác định:
a. Số tinh trùng được tạo ra?

d. Số NST có trong trứng?

b. Số NST trong các tinh trùng?

e. Số thể định hướng (thể cực) tạo ra?

c. Số trứng được tạo ra?

f. Số NST bị mất cùng các thể cực?

4. Tính số hợp tử được tạo thành qua thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của giao tử
- Do một hợp tử được tạo thành từ sự thụ tinh giữa một trứng với một tinh trùng nên:
Số hợp tử

số trứng được thụ tinh

số tinh trùng được thụ tinh

- Hiệu suất thụ tinh (HSTT):
HSTT =

5*. Xác định các loại giao tử, tỉ lệ các loại giao tử

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 43 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

a. Hãy xác định số cách sắp xếp NST ở kì giữa I? Số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST?
b. Nếu có a cặp trao đổi chéo (đơn – tại một điểm) sẽ cho bao nhiêu loại giao tử? (a ≤ n, aN)
c. Số loại giao tử chứa x NST có nguồn gốc từ mẹ? Biết không xảy ra trao đổi chéo. (x ≤ n, xN)
d. Số loại giao tử chứa x NST có nguồn gốc từ mẹ, n-x NST có nguồn gốc từ bố? Biết không xảy ra
trao đổi chéo. (x ≤ n, xN)
e. Số loại hợp tử được di truyền x NST từ bà ngoại? Biết không xảy ra trao đổi chéo. (x ≤ n, xN)
f. Số loại hợp tử được di truyền x NST từ bà ngoại, n-x NST từ ông ngoại? Biết không xảy ra trao đổi
chéo. (x ≤ n, xN)
g. Số loại hợp tử được di truyền x NST từ bà ngoại với y NST từ bà nội? Biết không xảy ra trao đổi
chéo. (x, y≤ n, xN)
h. Số loại hợp tử được di truyền x NST từ bà ngoại với y NST từ bà nội, n-y NST từ ông nội? Biết
không xảy ra trao đổi chéo. (x, y≤ n, xN)
2. Trắc nghiệm
Câu 212: Trong giảm phân, cấu trúc của NST có
thể thay đổi từ hiện tượng nào sau đây?
A. Trao đổi chéo B. Nhân đôi
C. Tiếp hợp
D. Co xoắn
Câu 213: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở

A. kì đầu lần phân bào II
B. kì giữa lần phân bào I
C. kì đầu lần phân bào I
D. kì trung gian
Câu 214: Ở người 2n = 46, một tế bào sinh tinh
diễn ra quá trình giảm phân. Sau lần giảm phân I,
số NST kép ở mỗi tế bào con là:
A. 92 NST kép B. 46 NST kép
Youtube: Bé Nguyệt Channel

C. 23 NST kép D. 69 NST kép
Câu 215: Hình dưới đây mô tả kì nào của phân
bào nào?
A. Kì sau của giảm phân
B. Kì sau của lần phân bào 1 phân bào giảm
nhiễm.
C. Kì giữa của giảm phân
D. Kì giữa của lần phân bào
2 phân bào giảm nhiễm
E. Kì giữa của GP hoặc kì
giữa của lần phân bào 2
phân bào giảm nhiễm
Câu 216: Tế bào đang thuộc chu kì phân bào
nào, của loài có
- 44 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

bộ NST 2n bằng bao nhiêu?
A. Kì cuối, 2n = 8
B. Kì sau, 2n = 16
C. Kì sau, 2n = 8
D. Kì sau, 2n = 4
Câu 217: Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II
có điểm giống nhau là:
A. Các NST đều ở trạng thái đơn
B. Sự phân li các NST về 2 cực tế bào
C. Các NST đều ở trạng thái kép
D. Sự dãn xoắn của các NST
Câu 218: Các NST kép không tách qua tâm động
và mỗi NST kép trong cặp đồng dạng phân li
ngẫu nhiên về mỗi cực dựa trên thoi vô sắc. Hoạt
động nói trên của NST xảy ra ở:
A. Kì sau của giảm phân
B. Kì sau của lần phân bào 1 giảm phân.
C. Kì sau của lần phân bào 2 GP
D. Kì giữa của lần phân bào 1 GP
E. Kì cuối của lần phân bào 1 GP
Câu 219: Những điểm giống nhau cơ bản giữa
nguyên phân và giảm phân:
1. Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)
2. Số tế bào con tạo ra sau phân bào là 2 tế bào.
3. Số lượng NST ở các tế bào con giống nhau
và giống với tế bào mẹ.
4. Lần phân bào II của GP diễn biến giống NP
như: NST kép xếp thành một hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa,
chẻ dọc ỏ tâm động thành 2 NST đơn phân li
về 2 cực của tế bào ở kì sau.
A. 2, 3
B. 1, 2, 3
C. 1, 2, 3, 4
D. 1, 4
Câu 220: Có 10 tế bào sinh dục chín ở người (2n
= 46) thực hiện quá trình giảm phân bình thường.
Kết thúc lần phân bào I, các tế bào có chứa:
A. 690 tâm động
B. 230 tâm động
C. 920 tâm động
D. 460 tâm động
Câu 221: Một tế bào người, tại kì giữa của lần
phân bào 2 phân bào giảm nhiễm, sẽ có:
A. 23 NST đơn
B. 46 NST kép
C. 23 chromatid
D. 46 chromatid.
E.Tất cả đều sai
Câu 222: Số NST được thấy trong một tế bào
của ruồi giấm ở kì sau của lần phân bào 1 phân
bào giảm nhiễm:

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

A. 16 NST kép
B. 4 cặp NST kép
C. 8 NST kép
D. 16 cặp NST kép
E. 8 cặp NST tương đồng
Câu 223: Ở một con ruồi giấm (2n = 8), giả sử
mỗi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau và không
có hiện tượng trao đổi chéo giữa các cặp NST
tương đồng, số loại giao tử có thể được tạo thành
là:
A. 8 loại giao tử
B. 16 loại giao tử.
C. 32 loại giao tử
D. 6 loại giao tử
E. 4 loại giao tử
Câu 224: Ở một cơ thể xét 3 cặp gene được kí
hiệu AaBbDd. Cơ thể sẽ cho các loại giao tử với
kí hiệu:
A. AAA, aaa, BBB, bbb, DDD, ddd
B. ABD, abd
C. AA, BB, DD, aa, bb, dd
D. ABD, AbD, aBD, abD, abd
E. ABD, AbD, aBD, ABd, Abd, aBd, abD,
abd.
Câu 225: Từ 20 tế bào sinh trứng qua giảm phân
sẽ cho
A. 40 thể định hướng và 40 trứng
B. 20 thể định hướng
C. 80 trứng
D. 20 trứng và 60 thể định hướng.
E. 20 trứng và 20 thể định hướng
Câu 226: 128 tinh trùng được hình thành từ quá
trình giảm phân của:
A. 25 tế bào sinh tinh
B. 25 tế bào sinh trứng
C. 25 giao tử
D. 32 thể định hướng
E. 27 tế bào sinh tinh
Câu 227: Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài
giảm phân. Biết số NST của loài là 2n = 40. Số
NST có trong các tế bào con sau giảm phân là:
A. 300
B. 200
C. 100
D. 400
Câu 228: (Đ2010) Biết hàm lượng ADN nhân
trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x.
Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm
lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau
của giảm phân I là
A. 1x
B. 0,5x
C. 4x
D. 2x

- 45 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 8. CƠ CHẾ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO CƠ THỂ
1. ĐB cấu trúc
Câu 229: Loại ĐB cấu trúc NST không làm thay
đổi hàm lượng ADN trên NST là:
A. lặp đoạn, chuyển đoạn.
B. đảo đoạn, chuyển đoạn trên một NST.
C. mất đoạn, chuyển đoạn.
D. chuyển đoạn.
Câu 230: Loại ĐB cấu trúc NST có thể làm giảm
số lượng gene trên NST là:
A. lặp đoạn, chuyển đoạn.
B. đảo đoạn, chuyển đoạn.
C. mất đoạn, chuyển đoạn.
D. lặp đoạn, đảo đoạn.
Câu 231: Loại đột biến cấu trúc NST có thể làm
tăng số lượng gene trên NST là
A. lặp đoạn, chuyển đoạn.
B. đảo đoạn, chuyển đoạn.
C. mất đoạn, chuyển đoạn.
D. lặp đoạn, đảo đoạn.
Câu 232: Đột biến cấu trúc NST dẫn đến sự thay
đổi vị trí gene trong phạm vi một cặp NST thuộc
đột biến
A. mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
B. đảo đoạn mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn.
C. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
D. chuyển đoạn, đảo đoạn.
Câu 233: Trong chọn giống người ta có thể loại
khỏi NST những gene không mong muốn do áp
dụng hiện tượng
A. mất đoạn nhỏ. B. đảo đoạn.
C. lặp đoạn.
D. chuyển đoạn lớn.
Câu 234: Dạng ĐB NST nào sau đây thường gây
chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật?
A. Mất đoạn
B. Lặp đoạn
C. Đảo đoạn
D. Chuyển đoạn
Câu 235: Dạng ĐB nào không làm thay đổi số
lượng gene trên NST?
A. Mất đoạn
B. Lặp đoạn
C. Đảo đoạn
D. Chuyển đoạn
Câu 236: Dạng ĐB nào góp phần tạo nên sự đa
dạng giữa các thứ, các nòi trong loài?
A. Mất đoạn NST
B. Chuyển đoạn NST
C. Lặp đoạn NST
D. Đảo đoạn NST
Câu 237: Dạng ĐB thường sử dụng để lập bản đồ
gene là:
A. Mất đoạn NST
B. Chuyển đoạn NST
C. Lặp đoạn NST
D. Đảo đoạn NST
Câu 238: (C2009) Khi nói về ĐB đảo đoạn NST,
phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sự sắp xếp lại các gene do đảo đoạn góp phần
tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến
Youtube: Bé Nguyệt Channel

hoá.
B. Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố
các gene trên NST, vì vậy hoạt động của gene
có thể bị thay đổi.
C. Một số thể ĐB mang NST bị đảo đoạn có thể
giảm khả năng sinh sản.
D. Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay
giữa NST và không mang tâm động.
Câu 239: Bệnh nào sau đây thuộc dạng ĐB mất
đoạn NST?
A. Bệnh bạch tạng. B. Bệnh ung thư máu.
C. Bệnh Down.
D. Bệnh máu khó đông.
Câu 240: Một NST ban đầu có trình tự sắp xếp
các gene như sau: ABCDEFGH. ĐB làm cho các
gene trên NST đó có trình tự thay đổi là:
ABEDCFGH. đột biến trên là dạng đột biến:
A. lặp đoạn
B. chuyển đoạn
C. mất đoạn
D. đảo đoạn
Câu 241: Khi có hiện tượng trao đổi chéo không
cân giữa 2 trong 4 chromatid trong cặp NST
tương đồng thì có thể tạo ra biến đổi nào sau
đây?
A. đột biến mất đoạn.
B. đột biến lặp đoạn.
C. Hoán vị giữa 2 gene tương ứng
D. A và B đúng.
Câu 242: Loại ĐB cấu trúc NST được dùng để
xác định vị trí của gene trên NST là:
A. lặp đoạn B. mất đoạn
C. đảo đoạn D. chuyển đoạn không tương hỗ
Câu 243: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân
giữa các chromatide trong cặp NST tương đồng ở
kì đầu giảm phân I sẽ làm xuất hiện dạng ĐB nào
sau đây?
A. Đa bội.
B. Lặp đoạn NST.
C. Đảo đoạn NST. D. Thay cặp nucleotide.
Câu 244: Hậu quả di truyền của ĐB mất đoạn
NST là:
A. Cơ thể chết ngay giai đoạn hợp tử.
B. Gây chết hoặc giảm sức sống.
C. Một số tính trạng bị mất đi.
D. Ít ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.
Câu 245: ĐB lặp đoạn NST sẽ dẫn đến hậu quả
nào sau đây?
A. Có thể làm tăng hay giảm độ biểu hiện của
tính trạng.
B. Không ảnh hưởng đến kiểu hình do không
mất chất liệu di truyền.
C. Gây chết hoặc giảm sức sống.
D. Gia tăng kích thước của tế bào, làm cơ thể
lớn hơn bình thường.
- 46 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 246: Cơ chế phát sinh ĐB cấu trúc là:
A. các tác nhân ĐB làm đứt gãy NST.
B. rối loạn trong nhân đôi NST.
C. trao đổi chéo không bình thường giữa các
chromatide.
D. tất cả đều đúng.
Câu 247: Bệnh ung thư máu ở người là do :
A. ĐB lặp đoạn trên NST số 22
B. ĐB mất đoạn trên NST số 22
C. ĐB đảo đoạn trên NST số 22
D. ĐB chuyển đoạn trên NST số 22
Câu 248: ĐB được ứng dụng để làm tăng hoạt
tính của enzym amilase dùng trong công nghiệp
bia là đột biến:
A. lặp đoạn NST.
B. mất đoạn NST.
C. đảo đoạn NST.
D. chuyển đoạn NST.
Câu 249: Trong các dạng ĐB cấu trúc NST sau
đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?
A. Đảo đoạn NST.
B. Mất đoạn NST.
C. Lặp đoạn NST.
D. Chuyển đoạn NST.
Câu 250: Có các dạng đột biến cấu trúc NST sau
1. mất đoạn
2. lặp đoạn
3. đảo đoạn có tâm động
4. đảo đoạn không có tâm động
5. chuyển đoạn trong cùng một NST từ vai này
sang vai khác
6. chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng
Dạng ĐB không làm thay đổi hình thái NST là:
A. 1, 2, 3
B. 3, 4, 5,6
C. 4
D. 4,5
Câu 251: Những ĐB nào dưới đây có thể không
làm mất hoặc thêm vật chất di truyền?
A. Chuyển đoạn và lặp đoạn.
B. Mất đoạn và lặp đoạn.
C. Lặp đoạn và chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn và chuyển đoạn.
Câu 252: (TN2013) Để loại khỏi nhiễm sắc thể
những gen không mong muốn ở một số giống cây
trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể dạng
A. lặp đoạn
B. chuyển đoạn.
C. đảo đoạn.
D. mất đoạn nhỏ.
Câu 253: Có 3 nòi ruồi giấm, trên NST số 3 có
các gene phân bố theo trình tự sau:
Nòi 1: ABCGFEDHI
Nòi 2: ABHIFGCDE
Nòi 3: ABCGFIHDE
Biết rằng nòi này sinh ra nòi khác do ĐB đảo
đoạn NST. Hãy xác định mối liên hệ trong quá
trình phát sinh các nòi trên?
A. 1  2  3
B. 1  3  2
C. 2  1  3
D. 3  1  2
Câu 254: Một loài thực vật có 2n = 16, ở một thể
ĐB xảy ra trong cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

cặp khác nhau. Khi giảm phân nếu các cặp phân li
bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra,
giao tử không mang ĐB chiếm tỉ lệ:
A. 87,5%
B. 12,5%
C. 75%
D. 25%
Câu 255: (Đ2009) Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ
mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp
tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân
diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo.
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang
NST đột biến trong tổng số giao tử là
A.¼
B.½
C.1/8
D.1/16
Câu 256: (TN2013) Dạng đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của
enzim amilase ở đại mạch, có ý nghĩa trong công
nghiệp sản xuất bia?
A. Chuyển đoạn.
B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Câu 257: (Đ2008) Sơ đồ sau minh họa cho các
dạng ĐB cấu trúc NST nào?
(1): ABCD.EFGH  ABGFE.DCH
(2): ABCD.EFGH  AD.EFGBCH
A. (1): chuyển đọan không chứa tâm động, (2):
chuyển đoạn trong một NST.
B. (1) : đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển
đoạn trong một NST.
C. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn
không chứa tâm động.
D. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo
đoạn chứa tâm động.
Câu 258: (Đ2008) Một NST có các đoạn khác
nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị
đột biến. NST đột biến có trình tự
ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
A. thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết
của loài.
B. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu
hiện của tính trạng.
C. thường gây chết cho cơ thể mang NST đột
biến.
D. thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong
quần thể.
Câu 259: Xét một cặp NST tương đồng trong 1 tế
bào, mỗi NST gồm 5 đoạn tương ứng bằng nhau:
NST thứ nhất có các đoạn với ký hiệu lần lượt là
1, 2, 3, 4, 5. NST thứ hai có các đoạn với ký hiệu
là 1’, 2’, 3’, 4’, 5’. Từ tế bào đó, thấy xuất hiện 1
tế bào chứa 2 NST ký hiệu là 1, 2, 3, 4, 5 và 1’, 2’,
3’, 4’, 5’. Ðã có là hiện tượng nào xảy ra?
A. Cặp NST không phân li ở giảm phân 1.
B. NST đơn không phân li ở giảm phân 2.
C. NST đơn không phân li ở nguyên phân.
D. Rối loạn giảm phân 1 và 2.

- 47 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 260: (C2011) Loại đột biến nhiễm sắc thể
nào sau đây làm thay đổi số lượng gene trên một
nhiễm sắc thể?
A. Đột biến mất đoạn B. Đột biến đa bội
C. Đột biến lệch bội
D. Đột biến đảo đoạn
Câu 261: (C2011) Mô tả nào sau đây đúng với cơ
chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo
ngược 1800 và nối lại.
B. Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm
sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho
nhau.
C. Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
D. Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi
gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Câu 262: (C2011) Cho các thông tin về đột biến
sau đây:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính
thuận nghịch.
(2) Làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc
thể.
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN
(4) Làm xuất hiện những allele mới trong quần
thể.
Các thông tin nói về đột biến gene là:
A. (2) và (3)
B. (1) và (2)
C. (3) và (4)
D. (1) và (4)
Câu 263: (Đ2012) Sự trao đổi chéo không cân
giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép
tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể
làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A. Mất đoạn và đảo đoạn NST.
B. Lặp đoạn và chuyển đoạn NST.
C. Mất đoạn và lặp đoạn NST.
D. Lặp đoạn và đảo đoạn NST.
2. ĐB số lượng
Câu 264: Dạng đột biến và số lượng NST trong tế
bào sinh dưỡng của hội chứng Down:
A. thể 1 ở cặp NST 23-Có 45 NST
B. thể 3 ở cặp NST 21-Có 47 NST
C. thể 1 ở cặp NST 21-Có 45 NST
D. thể 3 ở cặp NST 23-Có 47 NST
Câu 265: (Đ2013) Khi nói về đột biến lệch bội,
phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể
thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới
tính.
B. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong
nguyên phân hoặc trong giảm phân
C. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào
làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
không thể phân li
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một
số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Câu 266: Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương
đồng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể một
kép?
A. 12
B. 24
C. 66
D. 132
Câu 267: Sự không phân li của một cặp NST
tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện
điều gì?
A. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột
biến
B. Chỉ có cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến
C. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột
biến còn tế bào sinh dục thì không
D. Cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình
thường và dòng mang đột biến
Câu 268: Trong các trường hợp đột biến lệch bội
NST sau, trường hợp nào tạo nên thể khảm?
A. Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dục
B. Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh
dưỡng
C. Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dục
D. Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dưỡng
Câu 269: Hội chứng Klinefelter là do sự hình
thành giao tử không bình thường của:
A. bố
B. mẹ
C. bố hoặc mẹ
D. đồng thời của bố và mẹ
Câu 270: Bộ NST lưỡng bội của mận 2n = 48.
Trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47
NST. ĐB trên là:
A. đột biến lệch bội
B. đột biến tự đa bội
C. đột biến dị đa bội
D. thể một
Câu 271: Tế bào của một loài có sự chuyển đoạn
giữa 2 NST không tương đồng ở pha G2. Tế bào
này giảm phân sẽ cho
A. 1 giao tử bình thường và 3 giao tử chuyển
đoạn
B. 4 giao tử bình thường
C. 2 giao tử bình thường và 2 giao tử chuyển
đoạn
D. 4 giao tử đều chuyển đoạn
Câu 272: Thể đa bội lẻ:
A. có tế bào mang bộ NST 2n + 1
B. có hàm lượng ADN tăng gấp 2 lần so với thể
lưỡng bội.
C. có bộ NST là một số lẻ
D. không có khả năng sinh sản hữu tính bình
thường.
Câu 273: Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và
thể dị đa bội là:
A. số lượng NST
B. nguồn gốc NST
C. hình dạng NST
D. kích thước NST
Câu 274: Đặc điểm nào không đúng đối với đột
biến đa bội?
- 48 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. Sinh tổng hợp các chất mạnh
B. Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
C. Thường gặp ở thực vật
D. Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Câu 275: Khoai tây bình thường có 12 cặp NST.
Thể đột biến có 48 NST là:
A. Thể tứ bội
B. Thể bốn nhiễm
C. Thể tự đa bội
D. Thể dị đa bội
Câu 276: Tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2
loài khác nhau gọi là:
A. thể song dị bội B. thể song nhị bội
C. thể tứ bội
D. thể tứ bội khác nguồn
Câu 277: Xét cùng một loài thì dạng đột biến nào
gây mất cân bằng gene lớn nhất?
A. Đảo đồng thời nhiều đoạn trên NST
B. Mất đoạn NST
C. Chuyển đoạn trên NST
D. Đột biến lệch bội
Câu 278: Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ
NST 2n = 20. Một cá thể trong tế bào sinh dưỡng
có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không
đổi. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng
A. mất NST.
B. dung hợp 2 NST với nhau.
C. chuyển đoạn NST.
D. lặp đoạn NST.
Câu 279: (C2013) Ở thực vật, hợp tử được hình
thành trong trường hợp nào sau đây để phát triển
thành cây tứ bội?
A. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử
đơn bội (n)
B. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử
lệch bội (n+1)
C. Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau
D. Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau
Câu 280: (C2013) Một loài thực vật có 10 nhóm
gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế
bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này
lần lượt là
A. 19 và 21
B. 19 và 20
C. 18 và 19
D. 9 và 11
Câu 281: (TN2013) Một loài sinh vật có bộ nhiễm
sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến
lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo
ra trong loài này là
A. 13. B.7.
C. 8.
D. 15.
Câu 282: (Đ2013NC) Cho hai cây cùng loài giao
phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các
hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần
đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc
thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình
giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột
biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256
loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên
phân này là
A. 3n = 36
B. 2n = 16
C. 2n = 26
D. 3n = 24
Câu 283: (C2011) Một tế bào sinh dưỡng của thể
một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm
được 44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội bình thường của loài này là:
A. 2n = 22 B. 2n = 46 C. 2n = 42 D. 2n = 24
Câu 284: (C2011) Trong quá trình phát sinh trứng
của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi
nhưng không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm
sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì
nhân đôi và phân li bình thường. Quá trình phát
sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường.
Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con,
xác suất để đứa con mắc hội chứng Down là:
A. 12,5%
B. 50%
C. 25% D. 100%
Câu 285: Một phụ nữ có có 47 NST trong đó có 3
NST X. Người đó thuộc thể
A. ba.
B. tam bội.
C. đa bội lẻ.
D. đơn bội lệch.
Câu 286: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo
nên
A. thể ba nhiễm hoặc thể một nhiễm
B. thể 4 nhiễm hoặc thể 3 nhiễm kép
C. thể 1 nhiễm.
D. thể khuyết nhiễm.
Câu 287: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2,
các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu
gene XY khi NST kép XX không phân li là
A. XX, XY và 0.
B. XX, Yvà 0.
C. XY và 0.
D. X, YY và 0.
Câu 288: Sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n của loài tạo
thể
A. bốn nhiễm.
B. tứ bội.
C. bốn nhiễm kép.
D. dị bội lệch.
Câu 289: Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là
AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là
A. AABB. B. AAAA. C. BBBB. D. AB.
Câu 290: Nếu kí hiệu bộ NST lưỡng bội của loài
thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, tự đa bội gồm
A. AABB và AAAA. B. AAAA và BBBB.
C. BBBB và AABB. D. AB và AABB.
Câu 291: Trong tự nhiên đa bội thể thường gặp
phổ biến ở
A. vi khuẩn.
B. các loài sinh sản hữu tính.
C. ở thực vật.
D. động vật.
Câu 292: Trường hợp một cặp NST của tế bào 2n
bị mất cả 2 NST được gọi là:
A. Thể hai nhiễm.
B. Thể đa nhiễm.
C. Thể một nhiễm
D. Thể khuyết nhiễm.
Câu 293: Trong số các thể ĐB sau đây, thể không
tìm thấy được ở động vật bậc cao là:
- 49 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. thể dị bội ba nhiễm B. thể dị bội một nhiễm
C. thể đa bội
D. thể ĐB gene trội
Câu 294: Trên cây hoa giấy có những cành hoa
trắng xen với những cành hoa đỏ là kết quả sự
biểu hiện của đột biến:
A. soma.
B. lặn.
C. giao tử. D. tiền phôi.
Câu 295: Thể đột biến chỉ tìm thấy ở nữ và không
tìm thấy ở nam là:
A. bệnh bạch tạng
B. hội chứng Klinefelter
C. hội chứng Turner D. bệnh bạch cầu ác tính
Câu 296: (Đ2007) Ở một loài sinh vật có 2n = 24.
Có bao nhiêu loại thể tam nhiễm đơn khác nhau có
thể được hình thành?
A. 36
B. 12
C. 24
D. 48
Câu 297: Ở một loài sinh vật bộ NST 2n = 20. Có
bao nhiêu NST ở thể ba nhiễm kép?
A. 23 NST B. 22 NST C. 24 NST D. 21 NST
Câu 298: (Đ2009) Một loài thực vật có bộ NST
2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở
loài này là
A.42.
B. 21. C. 7. D.14.
E.28
Câu 299: Cơ thể 2n ở kì sau I của giảm phân có 1
cặp NST không phân li sẽ tạo ra những loại giao
tử:
A. 2n và 0.
B. n +1 và n – 1.
C. 2n và n.
D. 2n +1 và 2n – 1
Câu 300: Cơ thể 2n ở kì sau II của giảm phân có 1
cặp NST không phân li có thể sẽ tạo ra những loại
giao tử:
A. n, n + 1, n - 1.
B. n +1 và n – 1.
C. 2n và n.
D. 2n +1 và 2n – 1
Câu 301: Trong tế bào sinh dưỡng của người, thể
ba nhiễm có số lượng NST là:
A. 45
B. 46
C. 47
D. 48
Câu 302: Sự rối loạn phân li của một cặp NST
tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể
làm xuất hiện các loại giao tử nào sau đây?
A. 2n; n
B. n; 2n+1
C. n; n+1; n-1
D. n+1; n-1
Câu 303: Hội chứng Down ở người là thể dị bội
thuộc dạng:
A. 2n – 1
B. 2n + 1 C. 2n – 2 D. 2n + 2
Câu 304: Một người mang bộ NST có 45 NST
trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:
A. nữ mắc hội chứng Turner
B. nữ mắc hội chứng Klinefelter
C. nam mắc hội chứng Turner
D. nam mắc hội chứng Klinefelter
Câu 305: Rối loạn phân li của toàn bộ bộ NST
trong nguyên phân sẽ làm xuất hiện dòng tế bào:
A. 2n
B. 4n
C. 2n-2
D.2n+2
Câu 306: Xét ĐB số lượng xảy ra ở một cặp NST.
Kí hiệu bộ NST của thể đơn nhiễm là:
A. 2n + 1
B. 2n - 1
C. 2n + 2 D.2n - 2
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 307: (Đ2008) Thể đa bội lẻ
A. có tế bào mang bộ NST 2n+1.
B. có hàm lượng ADN gấp hai lần so với thể
lưỡng bội.
C. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D. không có khả năng sinh sản hữu tính bình
thường.
Câu 308: (Đ2008) Thể song nhị bội
A. chỉ sinh sản vô tính, không có khả năng sinh
sản hữu tính
B. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai
loài bố mẹ.
C. có 2n NST trong tế bào
D. có tế bào mang hai bộ NST lưỡng bội của hai
loài bố mẹ
Câu 309: (Đ2009) Ở ngô, bộ NST 2n = 20. Có thể
dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của
thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 44.
B. 20.
C. 80.
D. 22.
Câu 310: (C2010) Tiến hành đa bội hóa các tế
bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST
lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được
những loại tế bào chứa bộ NST là:
A. 6n, 8n. B. 4n, 8n. C. 4n, 6n. D. 3n, 4n.
Câu 311: (Đ2010) Ở cà độc dược (2n = 24) người
ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp
NST. Các thể ba này
A. có số lượng NST trong tế bào soma khác nhau
và có kiểu hình giống nhau
B. có số lượng NST trong tế bào soma giống
nhau và có kiểu hình giống nhau
C. có số lượng NST trong tế bào soma khác nhau
và có kiểu hình khác nhau
D. có số lượng NST trong tế bào soma giống
nhau và có kiểu hình khác nhau
Câu 312*: Noãn bình thường của một loài cây hạt
kín có 12 NST đơn. Hợp tử chính ở noãn đã thụ
tinh của loài này, người ta đếm được 28 NST đơn
ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ NST của hợp tử đó
thuộc dạng ĐB nào sau đây?
A. 2n + 1
B. 2n + 1 + 1
C. 2n + 2
D. 2n + 2 + 2
Câu 313: Ở thể ĐB ở một loài có bộ NST lưỡng
bội có số lượng chẵn, sau khi một tế bào sinh dục
sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế
bào con có tổng cộng là 144 NST. Thể đột biến
này thuộc dạng
A. thể một hoặc thể ba
B. thể ba hoặc thể bốn
C. thể bốn hoặc thể không
D. thể không hoặc thể một
Câu 314*: Một hợp tử F1 nguyên phân liên tiếp 4
đợt tạo ra số tế bào có tổng số 384 NST đơn. Cho
biết cây dùng làm bố trong giảm phân không có
- 50 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

đột biến và không có trao đổi chéo thì đã tạo ra tối
đa 256 loại giao tử. Hợp tử có bộ NST là
A. Thể tam bội
B. Thể lưỡng bội

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. Thể ba nhiễm

- 51 -

D. Thể tứ bội

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 9. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Lý thuyết:
a. Di truyền:
CÁCH VIẾT KIỂU GENE với gene nằm trên NST thường:
- Nếu một gene gồm 2 allele: Kí hiệu gồm một chữ hoa và một chữ thường.
- Nếu một gene gồm 3 hay nhiều allele: Kí hiệu bằng chữ cái.
+ Gene gồm 3 allele: Gene quy định nhóm máu gồm 3 allele: I A, IB, IO.
+ Gene gồm n allele: Được kí hiệu là các chữ cái và đánh số a1, a2, a3, …, an

Tình huống 22: Vì sao khi viết giao tử, mỗi gene chỉ gồm 1 allele còn khi viết KG thì mỗi
gen gồm 2 allele?
Tình huống 23. Có bao nhiêu KG khác nhau có thể được hình thành khi xét một gene có 2,
3, 4, 5, 6 allele?
Tình huống 24. Một gene có n allele (a1, a2, a3, …, an). Hãy cho biết số loại giao tử và số
KG tối đa có thể có trong quần thể?
Tình huống 25. Xét một gene gồm 2 allele quy định một tính trạng biểu hiện theo quy luật
trội lặn hoàn toàn. Hãy xác định các loại tỉ lệ KG, KH ở đời con của 6 phép lai cơ bản sau:
STT
Phép lai cơ bản Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH
AA
x AA 100% AA 100% trội
1
AA
x Aa
1AA:1Aa 100% trội
2
AA
x aa
100% Aa 100% trội
3
Aa
x Aa
1AA:2Aa: 3 trội : 1 l
4
Aa
x aa
1 trội : 1 l
5
aa
x
aa
100%
aa
100% lặn
6
b. Biến dị - Đột biến NST.
Tình huống 26: Biết A quy định quả đỏ; a quy định quả vàng. Hãy xác định các loại KH
và viết các loại và tỉ lệ các loại giao tử các thể đột biến số lượng NST AAAA, AAAa, AAaa,
Aaaa, aaaa, AAA, AAa, Aaa, aaa?
Tình huống 27: Hãy xác định dạng đột biến, kí hiệu bộ NST trong các trường hợp sau:

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 52 -