Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG I: DI TRUYỀN HỌC PHÂN TỬ

CHƯƠNG I: DI TRUYỀN HỌC PHÂN TỬ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu (Gồm 10 × 2 = 20 nu). Khi biết tổng số nu (N) của ADN
thì số chu kì xoắn của phân tử ADN là: C 

N
N

2.10 20

* Tính khối lượng phân tử ADN (M):
Do khối lượng trung bình của một nucleotide là 300 đvC nên khối lượng phân tử ADN là:

M  N.300đvC
* Tính chiều dài của phân tử ADN (L):
Do chiều dài phân tử ADN bằng với chiều dài của một mạch nên:
L

N
N
.3,4Ao , trong đó
là số nu một mạch, 3,4Ao là độ dài 1 nu.
2
2

b. Tính số liên kết Hydrogene và liên kết Hóa trị Đ – P
* Số liên kết Hydrogene (H):
Do A chỉ liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogene, G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết
hydrogene, nên tổng số liên kết hydrogene của ADN là:

H  2A  3G  2A  3X  2T  3X  2T  3G
* Số liên kết hoá trị (HT):
Liên kết hóa trị là mối liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim bằng cách góp
chung electron để đạt trạng thái bền của khí hiếm. Do đó số liên kết hóa trị trong ADN, thậm chí
trong một nu có rất nhiều nên trong di truyền học phân tử chúng ta chỉ đi tính số liên kết hóa trị
nối các nu và số liên kết hóa trị được nối giữa Đường và Phosphate trong mỗi nu của phân tử
ADN.
a) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch ADN (gene): HT 

N
1
2

b) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch ADN (gene): HT  2(

c) Số liên kết hoá trị đường – phosphate trong gene ( LKĐ-P)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 16 -

N
 1)
2

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

- Mỗi nucleotide có một liên kết giữa Đường và
phosphate nên số liên kết Đường – Phosphate
trong các nu là: N
- Số liên kết hóa trị nối giữa các nu bản chất là
mối liên kết Đường – Phosphate nên số liên kết
N
Đường – Phosphate giữa các nu là: 2.(
-1)
2
Vậy tổng số liên kết Đường – Phosphate trong
một phân tử ADN là:
LK Đ  P  2(

N
 1)  N
2

Hình 1.1. Cấu trúc phân tử ADN
2. ARN
a. Tính số ribonucleotide
- ARN gồm 4 loại ribonu: rA, rU, rG, rX và được tổng hợp từ mạch gốc ADN theo NTBS. Vì vậy
số ribonu của ARN bằng số nu 1 mạch của ADN:
rN = rA + rU + rG + rX =

N
2

- Trong phân tử mARN, rA và rU cũng như rG và rX không liên kết bổ sung với nhau nên không
nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa rA, rU, rG, rX của ARN lần lượt với T, A , X ,
G trên mạch gốc của ADN (Không giảm tính tổng quát, giả sử mạch 2 là mạch gốc - Sơ đồ 2). Vì
vậy số ribonu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN:
rA = Tgốc

; rU = Agốc

rG = Xgốc

; rX = Ggốc

* Chú ý: Ngược lại, số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotide của ADN được tính như sau:
+ Số lượng:
A  T  rA  rU
G  X  rG  rX

+ Tỉ lệ %:
%A  %T 

%rA  %rU
%rG  %rX
;%G  %X 
2
2

b. Tính khối lượng phân tử ARN (MARN)
Một ribonu có khối lượng trung bình là 300 đvC, nên:
M ARN  rN.300đvC 

N
.300đvC
2

c. Tính chiều dài và số liên kết hóa trị Đ-P của ARN
* Tính chiều dài

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 17 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

- ARN có số lượng ribonu là rN và độ dài của một ribonu bằng độ dài một nu và bằng 3,4
A0. Mặt khác chiều dài ARN bằng chiều dài gen (ADN) tổng hợp nên nó, nên ARN đó có
chiều dài (Sơ đồ 1):
L ADN  L ARN  rN.3, 4Ao 

N
.3, 4Ao
2

* Tính số liên kết hoá trị Đ –P
+ Trong mạch ARN: Số liên kết hoá trị nối các ribonu trong mạch ARN là:
HT  rN  1 

N
1
2

+ Trong mỗi ribonu có 1 liên kết hoá trị giữa Đường với nhóm phosphate của acid H3PO4.
Do đó số liên kết hóa trị loại này có trong rN ribonu là rN.
Vậy số liên kết hoá trị Đ–P trong phân tử ARN:
LK Đ  P  (rN  1)  rN  (

N
N
 1) 
2
2

Chú ý: Do gene (ADN) ở sinh vật nhân thực là phân mảnh vì vậy những vấn đề về mối quan hệ
giữa gene với ARN được trình bày ở trên là của tế bào nhân sơ. Trên cơ sở đó chúng ta cũng có
thể dễ dàng xử lý một cách linh hoạt các tình huống với gene của tế bào nhân thực.
II. BÀI TẬP
Câu 1: Vùng điều hoà của gene cấu trúc nằm ở
vị trí nào của gene?
A. Đầu 5’ mạch mã gốc
B. Đầu 3’ mạch mã gốc
C. Nằm ở giữa gene
D. Nằm ở cuối gene
Câu 2: Gene cấu trúc của vi khuẩn có đặc điểm
gì?
A. Phân mảnh
B. Vùng mã hoá không liên tục
C. Không phân mảnh
D. Không mã hoá acid amin mở đầu
Câu 3: Intron là gì?
A. Đoạn gene có khả năng phiên mã nhưng
không có khả năng dịch mã
B. Đoạn gene không có khả năng phiên mã và
dịch mã
C. Đoạn gene mã hoá các acid amin
D. Đoạn gene chứa trình tự nu đặc biệt giúp
mARN nhận biết được mạch mã gốc của
gen
Câu 4: Nhóm codon nào không mã hoá các acid
amin mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp
Protein?
A. UAG,UGA,AUA
B. UAA,UAG,AUG
C. UAG,UGA,UAA
D. UAG,GAU,UUA

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Câu 5: Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được sử
dụng để mã hoá các acid amin?
A. 60
B. 61
C. 63
D. 64
Câu 6: Từ 3 loại nu khác nhau sẽ tạo được nhiều
nhất bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 27
B.48
C. 16
D. 9
Câu 7: Đặc điểm thoái hoá của mã bộ ba có
nghĩa là:
A. một bộ ba mã hoá cho nhiều loại acid amin
B. các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không gối lên
nhau
C. nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại
acid amin
D. một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc
dịch mã
Câu 8: Gene là một đoạn của phân tử ADN mang
thông tin mã hóa cho:
A. sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc
B. sản phẩm tạo nên thành phần chức năng
C. kiểm soát hoạt động của các gene khác
D. sản phẩm nhất định (chuổi polypeptid hoặc
ARN)
Câu 9: Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa
là:
A. có một bộ ba khởi đầu
B. có một số bộ ba không mã hóa các acid amin
C. một bộ ba mã hóa một acid amin
- 18 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

D. một acid amin có thể được mã hóa bởi 2 hay
nhiều bộ ba
Câu 10: Có tất cả bao nhiêu bộ mã mà trong mỗi
bộ mã đều có thành phần các nu hoàn toàn khác
nhau?
A. 12
B. 24
C. 36
D. 48
Câu 11: Bản chất của mã di truyền là:
A. một bộ ba mã hoá cho một acid amine.
B. 3 nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại
đều mã hoá cho một acid amine.
C. trình tự sắp xếp các nuleotide trong gene quy
định trình tự sắp xếp các acid amine trong
protein.
D. các acid amine đựơc mã hoá trong gene.
Câu 12: Mã di truyền có tính thoái hóa là do :
A. số loại acid amine nhiều hơn số bộ ba mã hóa
B. số bộ ba mã hóa nhiều hơn số loại acid amine
C. số acid amine nhiều hơn số loại nu
D. số bộ ba nhiều hơn số loại nu
Câu 13: Tính phổ biến của mã di truyền là bằng
chứng về:
A. tính thống nhất của sinh giới
B. tính đặc hiệu của thông tin di truyền đối với
loài
C. nguồn gốc chung của sinh giới
D. sự tiến hóa liên tục
Câu 14: Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng
vi sinh vật gây bệnh thì thu được:
Loại Nu (%)
Chủng
gây bệnh
A
T
U
G
X
Số 1
10
10
0
40
40
Số 2
20
30
0
20
30
Số 3
22
0
22
27
29
Số 4
35
35
0
16
14
Kết luận nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN
mạch kép
B. Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN
mạch đơn
C. Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN
mạch đơn
D. Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN
mạch kép
Câu 15: Điểm nhiệt độ mà ở đó hai mạch của
phân tử ADN tách ra thì gọi là nhiệt độ nóng
chảy của ADN. Có 4 phân tử ADN đều có cùng
chiều dài nhưng tỉ lệ các loại nu khác nhau. Hỏi
phân tử nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao
nhất?
A. phân tử ADN có A chiếm 10%
B. phân tử ADN có A chiếm 20%
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. phân tử ADN có A chiếm 40%
D. phân tử ADN có A chiếm 30%
Câu 16: Phân tử đường có mặt trong cấu trúc của
phân tử ARN là
A. glucose.
B. fructose.
C. deoxyribose.
D. ribose.
Câu 17: Vì sao 1 acid amine được mã hóa bằng
nhiều bộ ba?
A. Vì mã di truyền mang tính thoái hóa
B. Vì số acid amine ít hơn số bộ ba
C. Vì số acid amine nhiều hơn số bộ ba
D. Vì mã di truyền mang tính thống nhất
Câu 18: Các nguyên tố hóa học tham gia trong
thành phần của phân tử ADN là:
A. C, H, O, Na, S
B. C, H, O, N, P
C. C, H, O, P
D. C, H, O, N, P, S
Câu 19: Hai đặc điểm quan trong nhất của cấu
trúc ADN xoắn kép có liên quan với hoạt tính di
truyền là
A. Đối song song và xoắn phải đặc thù
B. Đối song song và tỉ lệ A+T/G+X đặc thù
C. Đối song song và kết cặp base đặc thù
D. Đối song song và tỉ lệ A+G/T+X đặc thù
Câu 20: (C2013) Trong tế bào, các loại axit
nucleic nào sau đây có kích thước lớn nhất?
A. ADN
B. mARN
C. tARN
D. rARN
Câu 21: Một phân tử mARN gồm hai loại
nucleotide A và U thì số loại bộ ba mã sao
trong mARN có thể là
A. 8 loại B. 6 loại
C. 4 loại
D. 2 loại
Câu 22: Một gene có chiều dài 1938Ao và 1490
liên kết hydro. Số lượng từng loại nucleotide của
gene là:
A. A = T = 250; G = X = 340
B. A = T = 340; G = X = 250
C. A = T = 350; G = X = 220
D. A = T = 220; G = X = 350
Câu 23: Một gene có khối lượng 540000 đvC có
2320 liên kết hydro. Số lượng từng loại
nucleotide nói trên bằng:
A. A = T = 380, G = X = 520
B. A = T = 520, G = X = 380
C. A = T = 360, G = X = 540
D. A = T = 540, G = X = 360
Câu 24: Một gene có chiều dài 10200Ao, số
lượng A chiếm 20%. Liên kết hydro của gene là
A. 7200
B. 600
C. 7800 D. 3600
Câu 25: Trên một mạch của gene có 150 A và
120 T và gene có 20% G. Số lượng từng loại
nucleotide của gene là:
A. A = T = 180; G = X = 270
B. A = T = 270; G = X = 180
C. A = T = 360; G = X = 540
- 19 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

D. A = T = 540; G = X = 360
Câu 26: Trên một mạch của gene có 25% G và
35% X. Chiều dài của gene bằng 0,306 micromet.
Số lượng từng loại nucleotide của gene là:
A. A=T=360; G=X=540
B. A=T=540; G=X=360
C. A=T=270; G=X=630
D. A=T=630; G=X=270
Câu 27: (C2010) Phân tích thành phần hóa học
của một acid nucleic cho thấy tỉ lệ các loại
nucleotide như sau: A = 20%; G = 35%; T =
20%. Acid nucleic này là
A. ADN có cấu trúc mạch đơn.
B. ARN có cấu trúc mạch đơn.
C. ADN có cấu trúc mạch kép.
D. ARN có cấu trúc mạch kép.
Câu 28: (Đ2008) Trên một mạch của phân tử
AG 1
ADN có tỉ lệ các loại nucleotide là
 . Tỉ
TX 2
lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên

A. 0,2
B. 2,0
C. 0,5
D. 5,0
Câu 29: Một gene có hiệu số giữa G với A bằng
15% số nucleotide của gene. Trên mạch thứ nhất
của gene có 10% T và 30% X. Kết luận nào sau
đây đúng ?
A. A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35%.
B. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%.
C. A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%.
D. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%.
Câu 30: Một phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ
AT
là 0,6 thì hàm luợng G+X của nó xấp xỉ là
GX
A. 0,62
B. 0,70
C. 0,68 D. 0,26
Câu 31: Trên một mạch của một gene có 20%T,
22%X, 28%A. Tỉ lệ mỗi loại nu của gene là:
A. A=T=24%, G=X=26%
B. A=T=42%, G=X=8%
C. A=T=24%, G=X=76%
D. A=T=42%, G=X=58%
Câu 32: (C2010) Mỗi gene mã hóa protein điển
hình có 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng trình tự
nucleotide nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của
gene có chức năng

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

A. mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
B. mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
C. mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
D. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Câu 33: (C2010) Một gene có 900 cặp
nucleotide và có tỉ lệ các loại nucleotide bằng
nhau. Số liên kết hydro của gene là
A. 2250.
B. 1798.
C. 1125.
D. 3060.
Câu 34: (C2011) Một gene có chiều dài 510 nm
và trên mạch một của gene có A + T = 600
nucleotide. Số nucleotide mỗi loại của gene trên
là:
A. A = T = 1200; G = X = 300
B. A = T = 600; G = X = 900
C. A = T = 300; G = X = 1200
D. A = T = 900; G = X = 600
Câu 35: (Đ2011) Một gene ở sinh vật nhân thực
có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotide loại
guanin. Mạch 1 của gene có số nucleotide loại
adenine chiếm 30% và số nucleotide loại guanin
chiếm 10% tổng số nucleotide của mạch. Số
nucleotide mỗi loại ở mạch 1 của gene này là:
A. A = 450; T = 150; G = 750; X = 150
B. A = 750; T = 150; G = 150; X = 150
C. A = 150; T = 450; G = 750; X = 150
D. A = 450; T = 150; G = 150 X = 750
Câu 36: (C2012) Một gene ở vi khuẩn E. coli có
2300 nucleotide và có số nucleotide loại X chiếm
22% tổng số nucleotide của gene. Số nucleotide
loại T của gene là
A. 480
B. 322
C. 644
D. 506
Câu 37: (Đ2012) Một gene có tổng số 2128 liên
kết hiđrô. Trên mạch một của gene có số
nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số
nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A;
số nucleotide loại X gấp 3 lần số nucleotide loại
T. Số nucleotide loại A của gene là
A. 448. B. 224.
C. 112.
D. 336
Câu 38: (Đ2012NC) Một phân tử ADN có cấu
trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ
(A+T)/(G+X) = ¼ thì tỉ lệ nucleotide loại G của
phân tử ADN này là
A. 10%
B. 40%
C. 20%
D. 25%

- 20 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 2. CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ - QUÁ TRÌNH ADN NHÂN ĐÔI
I. LÝ THUYẾT
1. Tính số nucleotide tự do cần dùng
a. Qua 1 lần tự nhân đôi
+ Số nu tự do mỗi loại cần dùng:

Amt  Tmt  A  T
G mt  Xmt  G  X
+ Số nu tự do cần dùng bằng số nu của ADN:

Nmt  N
Chú ý: Chúng ta có thể hoàn toàn kí hiệu số
nucleotide tự do môi trường cung cấp là td (tự do)
hoặc mt (môi trường nội bào) hay bất kì một kí
hiệu khác. Tuy nhiên cách kí hiệu nên bản chất, dễ
hiểu và cần thống nhất khi trình bày.

Hình 2.1: Sơ đồ 2

b. Qua x đợt tự nhân đôi liên tiếp
* Tính số ADN con tạo thành
Tổng số ADN con: 2x
Số ADN có cả 2 mạch được tổng hợp mới hoàn toàn từ nu của môi trường nội bào là: 2x – 2
* Tính số nu tự do cần dùng
+ Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con:
Do số gene con tạo ra là 2x mà mỗi phân tử ADN có N nu nên tổng số nu trong các phân tử
ADN con là: N.2x
+ Tổng số nu tự do cần cung cấp cho 1 ADN qua x đợt nhân đôi (Sơ đồ 2): Do quá trình
ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn nên 2 mạch của phân tử ADN mẹ ban đầu
không bị mất đi mà tồn tại trong 2 phân tử ADN con. Vì vậy để tính số nu môi trường cung
cấp chúng ta lấy tổng số nu cả các phân tử ADN con (N.2x) trừ đi số nu của phân tử ADN
mẹ ban đầu (N nu):
Nmt  N.2x  N

+ Tương tự số nu môi trường cung cấp chúng ta có số nu tự do mỗi loại cần dùng là:

Amt  Tmt  A.2x  A
G mt  Xmt  G .2x  G
+ Tính số nu tự do môi trường cung cấp để tổng hợp nên các phân tử ADN con có 2 mạch
hoàn toàn mới:
Dựa trên cơ sở Sơ đồ 2, ta thấy mỗi thế hệ ADN con luôn có 2 phân tử ADN con có một
mạch gốc của phân tử ADN mẹ ban đầu. Vì vậy số phân tử ADN mới hoàn toàn là: 2x – 2.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 21 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Số nu môi trường cung cấp để tổng hợp các phân tử ADN mới hoàn toàn là:
Nmt  N.2x  2.N  N(2x  2)

Amt  Tmt  A.2x  2.A  A( 2x  2)
G mt  Xmt  G .2x  2.G  G( 2x  2)
2. Tính số liên kết hydrogene, hóa trị Đ-P được hình thành, bị phá vỡ
a. Qua 1 đợt nhân đôi
* Tính số liên kết hydrogene bị phá vỡ và được hình thành
+ Số liên kết hydrogene bị phá vỡ:

H1BÞ ph¸ vì  H
+ Số liên kết hydrogene hình thành:
H1h×nh thµnh  2.H

* Số liên kết hoá trị được hình thành:
Số liên kết hóa trị được hình thành trên 2 mạch mới của 2 phân tử ADN con. Số liên kết hóa trị
trong một mạch ADN là:

N
 1 . Vậy:
2

1
HTH×nh
thµnh  2(

N
 1)
2

b. Qua x đợt nhân đôi
* Tổng số liên kết hydrogene bị phá vỡ và số liên kết hydrogene hình thành
+ Tổng số liên kết hydrogene bị phá vỡ:
- Qua 1 lần nhân đôi có 1H liên kết hydrogene bị phá vỡ: 21-1
- Qua 2 lần nhân đôi có 3H liên kết hydrogene bị phá vỡ: 22-1
- Qua 3 lần nhân đôi có 7H liên kết hydrogene bị phá vỡ: 23-1
- Qua 4 lần nhân đôi có 15H liên kết hydrogene bị phá vỡ: 24-1
.................................
- Qua x lần nhân đôi có (2x-1)H liên kết hydro bị phá vỡ.
Như vậy, số liên kết hydrogene bị phá vỡ ở lần nhân đôi cuối cùng là H  2x 1.H ;
số liên kết hydrogene bị phá vỡ qua các lần nhân đôi là H  (2x  1).H
+ Tổng số liên kết hydrogene được hình thành:
- Qua 1 lần nhân đôi có 2H liên kết hydrogene được hình thành: 2H
- Qua 2 lần nhân đôi có 6H liên kết hydrogene được hình thành: (2 + 4)H
- Qua 3 lần nhân đôi có 14H liên kết hydrogene được hình thành: (2 + 4 + 8)H

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 22 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

.................................
- Qua x lần nhân đôi, số liên kết hydrogene được hình thành:
(2+4+...+2x)H = 2(1+2+...+2x-1)H = 2(

2x  1
). H = 2( 2 x  1). H = ( 2 x1  2) H
21

Như vậy, số liên kết hydrogene được hình thành ở lần nhân đôi cuối cùng là H  2x.H ;
x 1
số liên kết hydrogene được hình thành qua các lần nhân đôi là H  (2  2).H

* Tổng số liên kết hoá trị được hình thành:
N
1
2
+ Trong tổng số mạch đơn của các ADN con còn có 2 mạch cũ của ADN mẹ. Do đó số

+ Số liên kết hoá trị nối các nu trong mỗi mạch đơn:

mạch mới trong các ADN con là 2.2x - 2.
Vậy số liên kết hóa trị được hình thành là:

 HT

H×nh thµnh

(

N
 1)(2.2X  2)
2

II. BÀI TẬP
Câu 39: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực
khác với sự nhân đôi của ADN ở E.Coli về:
1. Chiều tổng hợp
2. Các enzyme tham gia
3. Thành phần tham gia
4. Số lượng các đơn vị nhân đôi
5. Nguyên tắc nhân đôi.
Phương án đúng là:
A. 1, 2
B. 2, 3 ,4
C. 2, 4
D. 2, 3, 5
Câu 40: Đặc điểm nào là không đúng đối với
quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?
A. Theo nguyên tắc bán bảo toàn và bổ sung
B. Gồm nhiều đơn vị nhân đôi
C. Xảy ra ở kì trung gian giữa các lần phân bào
D. Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc hình chữ Y
Câu 41: (C2013) Trong quá trình nhân đôi ADN,
enzim ligase (enzim nối) có vai trò
A. tổng hợp và kéo dài mạch mới
B. tháo xoắn phân tử ADN
C. nối các đoạn Okazaki với nhau
D. tách hai mạch đơn của phân tử ADN
Câu 42: Giả sử trên một phân tử ADN của một
sinh vật nhân thực cùng lúc có 8 đơn vị tái bản
giống nhau, trên một chạc chữ Y của một đơn vị
tái bản, người ta thấy có 14 đoạn Okaseki. Số
đoạn ARN mồi đã được tổng hợp cho quá trình
nhân đôi ADN tính đến thời điểm quan sát là
A. 22
B. 129
C. 113
D. 120 E. 240

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Câu 43: (C2013NC) Một gen ở sinh vật nhân sơ
có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A
= 70; G = 100; X = 90; T = 80. Gen này nhân đôi
một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung
cấp là
A. 100
B. 190
C. 90
D. 180
Câu 44: Có một phân tử ADN thực hiện nhân đôi
một số lần tạo ra 62 phân tử ADN với nguyên
liệu hoàn toàn mới từ môi trường. Số lần tự nhân
đôi của phân tử ADN trên là
A. 6
B. 4
C. 7
D. 5
Câu 45: Một gene có 150 chu kỳ xoắn. Trên một
mạch của gene có số nu loại T chiếm tỷ lệ 20%
so với số nu của mạch. Gene phiên mã 3 lần môi
trường nội bào cung cấp 1800 nu loại A. Tỷ lệ
phần trăm số nu loại A ở mạch mã gốc của gene
trên là:
A. 20%
B. 30%
C. 40%
D. 15%
Câu 46: Khi gene thực hiện 5 lần nhân đôi, số
gene con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu
do môi trường nội bào cung cấp là:
A. 31
B. 30.
C. 32. D. 16. E. 64.
Câu 47: (Đ2009) Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi
một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch
polynu mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi
trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân
tử ADN trên là:
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

- 23 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 48: Một gene có khối lượng phân tử là
72.104 đvC. Trong gene có X = 850. Gene nói
trên tự nhân đôi 3 lần thì số lượng từng loại Nu tự
do môi trường cung cấp là :
A. Amt = Tmt = 4550, Xmt = Gmt = 3850
B. Amt = Tmt = 3850, Xmt = Gmt = 4550
C. Amt = Tmt = 5950, Xmt = Gmt = 2450
D. Amt = Tmt = 2450, Xmt = Gmt = 5950
Câu 49: Trong tế bào người 2n chứa lượng ADN
bằng 6.109 đôi nu. Tế bào tinh trùng chứa số nu

A. 6  109 đôi nu
B. 3  109 nu
9
C. (6  2)  10 đôi nu
D. 6  109 nu
Câu 50: Một gene tự nhân đôi 3 lần được môi
trường cung cấp số Nu tự do là 12600. Chiều dài
của gene này theo micromet là:
A. 0,204µm
B. 0,306µm
C. 0,408µm
D. 0,510µm
Câu 51: Trong một phân tử ADN có khối lượng
phân tử là 7,2.105 đvC, ở mạch 1 có A1 + T1 =
60%. Nếu phân tử ADN nói trên tự nhân đôi 5
lần thì số lượng từng loại Nu môi trường cung
cấp là:
A. Amt = T mt = 22320, X mt = G mt = 14880
B. A mt = T mt = 14880, X mt = G mt = 22320
C. A mt = T mt = 18600, X mt = G mt = 27900
D. A mt = T mt = 21700, X mt = G mt = 24800
Câu 52: Một gene có 120 chu kỳ xoắn, hiệu số
giữa A với một loại Nu không bổ sung là 20%.
Gene trên tự nhân đôi 5 lần thì tổng số liên kết
hydro có trong tất cả các gene con là :
A. 38320 B. 38230 C. 88320 D. 88380
Câu 53: Một gene có số liên kết hydro là 3450,
hiệu số giữa A với một loại nu không bổ sung là
20%. Gene tự nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì số
lượng từng loại nu môi trường đã cung cấp là:
A. A mt = T mt = 13950, X mt = G mt = 32550
B. A mt = T mt = 35520, X mt = G mt = 13500
C. A mt = T mt = 32550, X mt = G mt = 13950
D. A mt = T mt = 13500, X mt = G mt = 35520
Câu 54: (Đ2009) Phân tử ADN ở vùng nhân của
vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu
chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi
trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli
này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử
ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
A. 32.
B. 30.
C. 16.
D. 8.
Câu 55: Một tế bào chứa chứa gene A và B, khi
2 gene này tái bản một số lần liên tiếp bằng nhau
đã cần tới 67500 nu tự do của môi trường. Tổng
số nu có trong tất cả các gene con được hình
thành sau các lần tái bản ấy là 72000. Biết gene A
có chiều dài gấp đôi gene B. Tổng số Nu của mỗi
gene là:
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

A. 3000 và 1500
B. 3600 và 1800
C. 2400 và 1200
D. 1800 và 900
Câu 56: Một tế bào chứa chứa gene A và B.
Tổng số nu của 2 gene trong tế bào là 4500. Khi
gene A tái bản 1 lần đòi hỏi môi trường nội bào
cung cấp số nu bằng 2/3 số nu cần cho gene B tái
bản 2 lần. Chiều dài của gene A và gene B là :
A. LA = 4080A0, LB = 1780A0
B. LA = 4080A0, LB = 2040A0
C. LA = 3060A0, LB = 4590A0
D. LA = 5100A0, LB = 2550A0
Câu 57: Một tế bào chứa chứa gene A và B.
Gene A chứa 3000 Nu, tế bào chứa 2 gene nói
trên nguyên phân liên tiếp 4 lần. Trong tất cả các
tế bào con tổng số liên kết hydro của các gene A
là 57600. Số Nu từng loại môi trường cung cấp
cho quá trình tái bản của gene A là:
A. Amt = Tmt = 13500, Xmt = Gmt = 9000
B. Amt = Tmt = 9000, Xmt = Gmt = 13500
C. Amt = Tmt = 14400, Xmt = Gmt = 9600
D. Amt = Tmt = 9600, Xmt = Gmt = 14400
Câu 58: Enzyme ADN – polymerase làm đứt
4050 liên kết hydro của một gene để tổng hợp
nên hai gene con, đã đòi hỏi môi trường nội bào
cung cấp 3000 nu tự do. Số lượng từng loại nu
của gene mẹ:
A. A = T = 450; G = X = 1050
B. A = T = 600; G = X = 900
C. A = T = 1050; G = X = 450
D. A = T = 900; G = X = 600
Câu 59: Gene có chiều dài 2193A0, quá trình tự
nhân đôi của gene đã tạo ra 64 mạch đơn, trong
các gene con, có chứa 8256 nu loại T. Thì số
lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho quá
trình trên là :
A. ATD = TTD = 2399, XTD = GTD = 35996
B. ATD = TTD =7998, XTD = GTD = 11997
C. ATD = TTD = 16245, XTD = GTD = 24381
D. ATD = TTD = 8256, XTD = GTD = 32379
Câu 60*: Gene cần môi trường cung cấp 15120
Nu tự do khi tái bản. Trong đó có 3360 Guanin.
Số Nu của gene trong đoạn từ 2100 – 2400. Số
lượng từng loại Nu của gene là :
A. A = T = 480, X= G = 600
B. A = T = 550, X= G = 530
C. A = T = 600, X= G = 480
D. A = T = 530, X= G = 550
Câu 61: Mạch đơn của gene có X = 10% và bằng
½ số Nu loại G của mạch đó. Gene này có T =
420. Khi gene nhân đôi số liên kết hóa trị được
hình thành là 8386. Thì tổng số liên kết hydro bị
phá vỡ ở lần tái bản trên là
A. 9066
B. 9660
C. 9060 D. 9606

- 24 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 62: Gene dài 5100A0, có A/G = 3/2.Gene tái
bản liên tiếp 4 lần. Tổng số liên kết hydro bị hủy
và được tái lập trong lần tự sao cuối cùng của
gene là :
A. 54000 và 108000
B. 57600 và 28800
C. 28800 và 57600
D. 108000 và 54000
Câu 63: Một gene tái bản nhiều đợt trong môi
trường chứa toàn bộ các nu được đánh dấu.
Trong các gene con sinh ra thấy có 6 mạch đơn
chứa các nu đánh dấu, còn 2 mạch đơn chứa các
nu bình thường không đánh dấu. Mạch thứ nhất
của gene mẹ có 225 Adenine và 375 Guanin.
Mạch đơn thứ hai của gene mẹ có 300 Adenine
và 600 Guanin. Số lượng từng loại nu được đánh
dấu đã được môi trường cung cấp là:
A. 1350 và 2250 C. 1800 và 3600
B. 1800 và 2700 D. 1575 và 2925
Câu 64: Một đoạn ADN nhân đôi trong môi
trường chứa toàn bộ các nu tự do được đánh dấu
bằng đồng vị phóng xạ. Cuối quá trình đã tạo ra
số gene có gồm 6 mạch có đánh dấu và 2 mạch
không đánh dấu. Mạch chứa các nu không đánh
dấu chứa 600T và 150X. Mạch chứa các nu đánh
dấu chứa 450T và 300X. Số lượng từng loại nu
môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của
đoạn ADN nói trên là
A. Amt = Tmt = 3750, Xmt = Gmt = 3150
B. Amt = Tmt = 2250, Xmt = Gmt = 2250
C. Amt = Tmt = 3150, Xmt = Gmt = 3750
D. Amt = Tmt = 3150, Xmt = Gmt = 1350
Câu 65: Một tế bào chứa 2 gene đều có chiều dài
bằng nhau là gene A và gene B. Gene A chứa
1500 nu. Tế bào chứa hai gene nói trên nguyên
phân liên tiếp 4 lần. Trong tất cả các tế bào con,
tổng số liên kết hydro của các gene B là 33600.
Số nu tự do từng loại môi trường nội bào cung
cấp cho quá trình tái bản của gene B:
A. Amt = Tmt = 9000, Gmt = Xmt =2250.
B. Amt = Tmt = 2250, Gmt = Xmt = 9000
C. Amt = Tmt = 9600, Gmt = Xmt =2400.
D. Amt = Tmt = 2400, Gmt = Xmt = 9600
Câu 66*: Hai gene I và II đều dài 3060A0. Gene
I có A = 20% và bằng 2/3 số A của gene II. Cả 2
gene đều nhân đôi một số đợt môi trường cung
cấp tất cả 1620 nu tự do loại X. Số lần nhân đôi
của gene I và gene II là:
A. 1 và 2
B. 1 và 3 C. 2 và 3
D. 2 và 1
Câu 67: Trong một phân tử ADN có khối lượng
phân tử là 7,2.105 đvC, có A1 + A2 = 60%. Nếu
đoạn ADN nói trên tự nhân đôi 5 lần thì tổng số
liên kết hydro bị phá vỡ trong quá trình trên là
A. 89280 B. 98280 C. 89820 D. 98820
Câu 68*: Trong một đoạn phân tử ADN, ở mạch
1 có A + T = 60%; mạch 2 có G – X = 10%, A =
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

2G, A = 180. Nếu đoạn ADN nói trên tự nhân đôi
3 lần thì tổng số liên kết hóa trị được hình thành
trong quá trình trên là:
A. 5026
B. 5744
C. 2154
D. 180
Câu 69***: Trong một đoạn phân tử ADN, ở
mạch 1 có A + T = 60%, mạch 2 có G – X =
10%, A = 2G. Nếu đoạn ADN nói trên tự nhân
đôi 3 lần thì tổng số liên kết hóa trị được hình
thành trong quá trình trên là:
A. 28516 B. 25186 C. 21586 D. 21856
Câu 70: (Đ2010) Người ta sử dụng một chuỗi
TX
polynu có
= 0,25 làm khuôn để tổng hợp
AG
nhân tạo một chuỗi polynu bổ sung có chiều dài
bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ các loại nu tự do cần cung cấp cho
quá trình tổng hợp này là:
A. A + G = 80%; T + X = 20%
B. A + G = 25%; T + X = 75%
C. A + G = 20%; T + X = 80%
D. A + G = 75%; T + X = 25%
Câu 71: (C2011) Một gene có chiều dài 510 nm
và trên mạch một của gene có A + T = 600
nucleotide. Số nucleotide mỗi loại của gene trên
là:
A. A = T = 1200; G = X = 300
B. A = T = 600; G = X = 900
C. A = T = 300; G = X = 1200
D. A = T = 900; G = X = 600
Câu 72: (Đ2011) Một gene ở sinh vật nhân thực
có 3900 liên kết hidrô và có 900 nuclêôit loại
guanin. Mạch 1 của gene có số nucleotide loại
adenine chiếm 30% và số nucleotide loại guanin
chiếm 10% tổng số nucleotide của mạch. Số
nucleotide mỗi loại ở mạch 1 của gene này là:
A. A = 450; T = 150; G = 750; X = 150
B. A = 750; T = 150; G = 150 X = 150
C. A = 150; T = 450; G = 750; X = 150
D. A = 450; T = 150; G = 150 X = 750
Câu 73: (C2011NC) Nếu nuôi cấy một tế bào E.
coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa
N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ
có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4
tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân của các
E. coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong
quá trình trên là
A.
1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 74: (Đ2012) Trong quá trình nhân đôi ADN,
một trong những vai trò của enzyme ADNpolymerase là
A. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của
phân tử ADN.
B. nối các đoạn Okaseki để tạo thành mạch liên
tục.
- 25 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

C. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung
với mạch khuôn của ADN.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

D. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử
ADN.

- 26 -