Tải bản đầy đủ
ĐÁP ÁN PHẦN II: TIẾN HÓA

ĐÁP ÁN PHẦN II: TIẾN HÓA

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

sống chúng ăn hết lá ở tầng thấp, chỉ còn lại lá ở trên cao. Kết quả những con cổ ngắn không
thể ăn được lá và chết (con hươu nằm dưới đất). Qua thời gian những con cổ dài ngày càng
được củng cố và chiếm ưu thế và phổ biến trong quần thể - Quần thể hươu cổ dài.
84: Tại sao nói hạn chế trên của Darwin là hạn chế không thể tránh khỏi?
Vì thời đó Di truyền học chưa phát triển. Cụ thể chúng ta có thể thấy Darwin (sinh ngày
12/02/1809) sinh ra trước Mendel (sinh ngày 22/07/1822). Trong khi Mendel - ông tổ của Di
truyền học mới đang “bập bẹ” nhân tố di truyền thì hoàn toàn không có cơ sở để giải thích
được nguyên nhân, cơ chế phát sinh và di truyền các biến dị.
85: Một quần thể tuân theo định luật Hardy-Weinberg có tiến hóa hay không?Vì sao?
Không, vì cấu trúc di truyền không đổi qua các thế hệ.
86: So sánh tốc độ chọn lọc của hai hình thức trên và giải thích?
Chọn lọc chống lại allele trội sẽ có tốc độ nhanh hơn bởi allele trội khi ở trạng thái dị hợp vẫn
biểu hiện ra kiểu hình. Còn chọn lọc chống lại allelel lặn do trong kiểu gene dị hợp allele lặn
tồn tại bên cạnh allele trội nên cần phải trải qua rất nhiều thế hệ mới làm giảm dần tỉ lệ dị hợp.
Cuối cùng cần rất nhiều thời gian để xuất hiện yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ đi hoàn toàn allele lặn
ở trạng thái dị hợp.
87: Tại sao CLTN làm thay đổi tần số allele của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần
thể sinh vật nhân thực?
Vì ở vi khuẩn ADN có dạng vòng và các gene không sắp xếp thành cặp giống như cặp allele
trên cặp NST tương đồng. Hay nói cách khác nó giống như cơ thể đơn bội ở sinh vật nhân
thực, khi đó allele xuất hiện trong kiểu gene thì chắc chắn sẽ biểu hiện thành kiểu hình, nếu là
mang gene lặn có hại thì sẽ bị đào thải trực tiếp. Còn ở sinh vật nhân thực thì nó còn phụ thuộc
vào allele thứ 2, nếu nó lặn thì mới biểu hiện trực tiếp thành kiểu hình, nếu allele còn lại là
allele trội thì lại cần phải thêm một thế hệ nữa để cho các allele tổ hợp lại với nhau.
Ngoài ra vòng đời của vi khuẩn rất ngắn chỉ tính bằng phút hoặc giờ còn sinh vật nhân thực thì
vòng đời tính bằng ngày, bằng tháng hoặc bằng năm.
88: Tại sao những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức làm giảm
mạnh về số lượng cá thể lại rất dễ bị tuyệt chủng?
Khi số lượng ít sẽ dẫn đến sự gặp gỡ giao phối giữa các cá thể có xác suất thấp, đồng thời số
lượng ít thì khi có yếu tố ngẫu nhiên xảy đến sẽ dễ làm cho quần thể bị tiêu diệt hoàn toàn.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 264 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

89: Có phải cả 5 nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số allele, thành phần KG của quần
thể?
Chỉ có 4 nhân tố tiến hóa là: Đột biến, di nhập gene, chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên mới
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. Còn nhân tố giao phối không
ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
90: Giải thích kết quả thí nghiệm trên?
Màu sắc bướm do nhiều gene tương tác quy định.
*Thí nghiệm 1: Thả 500 bướm đen sau một thời gian, bắt lại thấy hầu hết bướm bắt được đều
là bướm trắng.
Ban đầu bướm màu đen, trong đó có những cá thể có gene dị hợp, và qua giao phối đã làm
xuất hiện những tổ hợp gene mới và biểu hiện thành bướm trắng. Trong quá trình sống trên
thân cây bạch dương, những con màu trắng, kẻ thù khó phát hiện nên ngày càng chiếm ưu
thế trong quần thể.
* Thí nghiệm 2: Thả 500 bướm trắng sau một thời gian, bắt lại thấy hầu hết bướm bắt được
đều là bướm đen. Tương tự như vậy, ban đầu trong những bướm màu trắng thả vào, có
những cá thể có gene dị hợp, và qua giao phối đã làm xuất hiện những tổ hợp gene mới và
biểu hiện thành bướm đen. Trong quá trình sống trên thân cây bạch dương đen bị ô nhiễm,
những con màu đen, kẻ thù khó phát hiện nên ngày càng chiếm ưu thế trong quần thể.

91: Cho VD về đặc điểm thích nghi? Từ đó đề xuất giả thuyết về quá trình hình thành đặc
điểm thích nghi đó?
*Ví dụ: Đặc điểm giống một cái lá khô của con bọ lá.
*Giải thích: Từ quần thể tổ tiên (đơn hình) không giống lá và cũng không sống ở mặt đất – nơi
có những chiếc lá khô. Trong quá trình phát triển, quần thể mở rộng khu vực phân bố, đồng
thời nhờ có đột biến, giao phối đã hình thành nên quần thể đa hình - có con rất giống lá khô, có
con giống lá khô, có con gần giống lá khô, … đặc điểm đó biến thiên từ giống chiếc lá khô cho
đến không giống. Trong những cá thể mở rộng khu vực sống xuống mặt đất, nơi có lá khô, thì
những cá thể nào càng giống chiếc lá khô thì xác suất bị kẻ thù và con mồi phát hiện càng thấp.
Do đó chỉ nhóm cá thể giống là khô ít bị kẻ thù tiêu diệt và không bị cạnh tranh nên bắt được
nhiều mồi hơn. Qua quá trình sinh sản số lượng con cháu – giống nó (giống lá khô) ngày càng
chiếm ưu thế. Kết quả hình thành nên quần thể mới mang đặc điểm thích nghi với đời sống
trên lá cây khô.
92: Hiện tượng ếch kêu trời mưa là đặc điểm thích nghi hay không thích nghi? Hãy phân
tích?
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 265 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Là đặc điểm thích nghi đảm bảo quá trình sinh sản của ếch.
Tuy nhiên hiện tượng ếch kêu như vậy là tín hiệu để các loài khác phát hiện ra ếch và tiêu diệt.
Vì vậy mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có ý nghĩa tương đối, mang tính chất thỏa hiệp với môi
trường.
93: Trong các con đường hình thành loài, con đường nào diễn ra nhanh nhất? Vì sao?
Con đường lai xa và đa bội hóa, vì chỉ cần tiến hành trên một số ít cá thể và chỉ cần qua 2 thế
hệ, lai và gây đa bội (lưỡng bội) có thể hình thành nên loài mới. Còn các con đường hình thành
loài bằng con đường khác khu, con đường cách li tập tính, cách li sinh thái vì nó cần có nhiều
cá thể, trải qua nhiều thế hệ để phát sinh biến dị hình thành nên quần thể đa hình. Đồng thời
cũng cần nhiều thế hệ diễn bị chọn lọc, dẫn tới kiểu gene ngày càng phân hóa, phân hóa đến
mức cách li sinh sản để từ đó hình thành loài mới.
94: Hãy cho biết ý nghĩa của các thành phần cấu tạo nên hệ thống thí nghiệm của Miller và
Urey?
- 2 điện cực để tạo tia lửa điện: Tương ứng
với tia sét.
- Hỗn hợp H2O, H2, CH4, NH3: Tương ứng
với khí quyển nguyên thủy.
- Ngọn lửa dùng để đốt cháy bình cầu:
Tương ứng với năng lượng phát ra do núi
lửa, bức xạ mặt trời.
- Bình cầu chứa nước: Tương ứng với biển,
đại dương.
- Hệ thống làm lạnh: Thể hiện sự chênh
lệch nhiệt độ ngày đêm, hiện tượng nhiệt
độ xuống thấp giúp cho các hợp chất hữu
cơ ngưng tụ lại.
95: Quá trình phát sinh, phát triển của sự sống trải qua các giai đoạn nào? Kết quả của mỗi
giai đoạn là gì?
*Quá trình phát sinh sự sống: Trải qua 2 giai đoạn:
- Tiến hóa hóa học: Hình thành nên các hợp chất hữu cơ phức tạp.
- Tiến hóa tiền sinh học: Hình thành nên mầm mống cơ thể sống đầu tiên.
*Quá trình phát triển của sự sống: Trải qua một giai đoạn là giai đoạn Tiến hóa sinh học, kết
quả từ mầm mống cơ thể sống đầu tiên hình thành nên toàn bộ sinh giới .

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 266 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

96: Nguyên nhân nào thúc đẩy quá trình tiến hóa ở mỗi giai đoạn?
Do sự biến đổi của môi trường. Cụ thể:
*Giai đoạn tiến hóa hóa học: Là sự tác động của nguồn năng lượng tự nhiên: Sự hoạt động của
núi lửa, năng lượng bức xạ của ánh sáng mặt trời, sấm sét.
*Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học: Chủ yếu là chọn lọc tự nhiên.
*Giai đoạn tiến hóa sinh học: Là sự tác động của các nhân tố tiến hóa: Đột biến, giao phối, di
nhập gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
97: Điều gì đã đảm bảo cho ADN thay thế ARN trong vai trò lưu giữ, bảo quản, truyền đạt
thông tin di truyền?
ADN có cấu trúc 2 mạch giúp nó bền hơn, giúp lưu trữ được nhiều gene hơn. Mỗi một thời
điểm chỉ một gene (một đoạn ADN) tách ra phiên mã để truyền đạt thông tin cho ARN tham
gia vào quá trình dịch mã, tổng hợp protein quy định tính trạng.
98: CLTN bắt đầu xuất hiện từ thời điểm nào?
Từ giai đoạn tiến hóa hóa học, đó là tiến hóa từ ARN thành ADN.
99: Loài người ngày nay có thể thể tiến hóa thành loài khác hay không? Tại sao?
Về có bản có thể nói loài người không thể tiến hóa được thành loài khác bởi sự phát triển của y
học, nhân đạo làm cho nhiều người mang các đặc điểm kém thích nghi vẫn tồn tại trong khi
những sinh vật trong tự nhiên đã bị đào thải. Ví dụ: Sinh ra không có chân tay.
Tuy nhiên nếu xét tận cùng, một cách tổng thể thì loài người vẫn tiến hóa nhưng rất chậm đòi
hỏi thời gian dài.
100: Trình bày các luận điểm cơ bản của học thuyết tiến hóa?
(Xem phần khái quát mở đầu vào phần TIẾN HÓA)
101: Sơ đồ hóa quá trình phát sinh, phát triển của sự sống?

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 267 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

- 268 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

- 269 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

102: Công thức hóa mối quan hệ giữa môi trường và các nhân tố sinh thái?
1 Môi trường = n Nhân tố sinh thái.
103: Xác định ổ sinh thái của 2 loài tắc kè trên?
Ổ sinh thái của loài 1 là khu vực trên bờ rào.
Ổ sinh thái của loài 2 là khu vực thân cây.

104: Giải thích đồ thị Hình 19.4?

Để đơn giản hóa ổ sinh thái người ta
chỉ nghiên cứu sự khác biệt về nhân tố
sinh thái là kích thước thức ăn của 2 loài
chim. Qua đồ thị chúng ta có thể thấy rõ
ràng sự trùng khớp một phần ổ sinh thái
giữa loài A và loài B. Tức là chúng sẽ
cạnh tranh với nhau ở một mức độ nhất
định do sự trùng khớp – giống nhau một
phần về kích thước thức ăn.

105: Vai trò của môi trường trong việc quy định đặc điểm thích nghi của sinh vật?
Mỗi loài sinh vật chỉ có thể sống trong một môi trường nhất định, tức là nó phải mang các
đặc điểm phù hợp với môi trường sống (thích nghi), còn những cá thể mang các đặc điểm
không thích nghi với môi trường sẽ không thể tồn tại, tức bị đào thải. Như vậy môi trường
trong việc quy định đặc điểm thích nghi của sinh vật là đóng vai trò là chọn lọc tự nhiên.
106: Tại sao Việt Nam và các nước trên thế giới rất quan tâm đến tỉ lệ giới tính?
Trên cơ sở sinh thái học thì tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản, giảm sự cạnh tranh
giữa các cá thể trong quần thể. Vì vậy khi mất cân bằng giới tính sẽ dẫn tới sự cạnh tranh, đặc
biệt ở quần thể người là sự cạnh tranh khốc liệt hoặc có những hình thức giải quyết gây ảnh
hưởng mạnh mẽ tới quần thể (tới xã hội). Như buôn người, hiếp dâm, lấy chồng ngoại, lấy vợ
ngoại, nhiều người đàn ông cùng chung một vợ, …
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 270 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

107: Nghiên cứu ba mức độ đánh bắt cá khác nhau ở hình bên và cho biết nên đánh bắt ở
mức độ nào? Tại sao?
A. Đánh bắt nhiều. Vì đánh bắt hết cá to nên
giờ chỉ đánh bắt được cá nhỏ.
B. Đánh bắt vừa.
C. Đánh bắt ít. Vì đánh bắt được toàn cá to.
Không nên đánh bắt quá nhiều sẽ đe dọa sự
đa dạng, bền vững nguồn thủy sản. Không
nên đánh bắt quá ít vì như vậy những con
to sẽ kìm hãm, cạnh tranh với những con
cá nhỏ.
108: Khi số mật độ cá thể tăng quá cao, hoặc giảm thì điều gì sẽ xảy ra?
* Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn đến thiếu hụt về thức ăn, nơi ở, từ đó dẫn đến cạnh tranh
cùng loài về thức ăn nơi ở, đồng thời dẫn đến kẻ thù nhiều. Trong chăn nuôi, trồng trọt thì sẽ
làm giảm năng suất.
* Khi mật độ cá thể giảm dẫn dẫn đến kẻ thù ít, nguồn sống lớn hơn kích thước quần thể. Kết
quả giảm cạnh tranh và tăng sự hỗ trợ giữa các cá thể, làm kích thước quần thể tăng.
109: Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá chuối khi số lượng tăng lên quá cao?
Dẫn tới thiếu hụt thức ăn và xảy ra hiện tượng cá to ăn cá con, ăn trứng. Từ đó làm giảm năng
suất.
110: Hãy công thức hóa mối quan hệ giữa kích thước quần thể (K), tỉ lệ sinh (S), tử (T), di
cư (D), nhập cư (N)?
K = (S + N) – (T + D)
111: Mô tả quá trình tăng trưởng của quần thể sinh vật trên Hình 21.7?
Hình 21.7 thể hiện quá trình tăng trưởng
của quần thể trong 2 trường hợp.
* Tăng trưởng lý thuyết: Khi môi trường
không bị giới hạn về thức ăn, nơi ở (nguồn
sống) - tức số lượng cá thể sinh ra đến đâu
thì nguồn thức ăn, nơi ở đáp ứng được đến
đó. Kết quả quần thể chỉ có sự tăng trưởng
đi lên.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 271 -