Tải bản đầy đủ
ĐÁP ÁN PHẦN I: DI TRUYỀN HỌC

ĐÁP ÁN PHẦN I: DI TRUYỀN HỌC

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

- Giả sử mã di truyền là mã bộ 4, nghĩa là 4 nu mã hóa cho một acid amine. Suy ra sẽ hình
thành được 4.4.4.4 = 256 bộ mã di truyền. Như vậy quá nhiều bộ mã để mã hóa cho 20 loại
acid amine nên không hiệu quả.
Vậy CLTN đã giữ lại trường hợp hiệu quả nhất với mã di truyền là mã bộ ba.
5. Đáp án câu 5: Viết phương trình phản ứng miêu tả quá trình hình thành mối liên kết
giữa các acid amine?

6: Đề xuất cách nhớ bộ ba mở đầu và ba bộ ba kết thúc?
Mã mở đầu: AUG => Ăn Uống Gì? – theo Nguyễn Văn Tuấn – A3 – THPT Lưu Nhân
Chú – Đại Từ - Thái Nguyên (Khóa 2010-2013). Theo NTBS, ta có mã mở đầu trên ADN là
TAX, đọc là TAX.
Mã kết thúc: UAA, UAG, UGA => U lA lA, U Ăn Gà, U Gà Ăn (U la la, u ăn gà, u gà ăn).
(Chúng tôi rất mong muốn các em học sinh, các bạn đồng nghiệp đóng góp thêm các câu nói
hay, các cách nhớ thú vị. Chúng tôi sẽ ghi rõ bản quyền như em Tuấn cựu học sinh của tôi).
7: Thiết lập mối quan hệ giữa các đơn vị mm, μm, nm và A0?
1mm = 103 μm = 106 nm = 107 A0
8: Một phân tử ADN của tế bào nhân thực dài hơn rất nhiều so với phân tử ADN của tế bào
nhân sơ. Vậy quá trình nhân đôi của nó diễn ra như thế nào để đảm bảo tốc độ nhân đôi?
Trong quá trình nhân đôi, enzyme sẽ tác
động tại nhiều điểm, mỗi điểm đó sẽ trở
thành một Đơn vị tái bản. Ở mỗi đơn vị tái
bản đó có 2 chạc sao chép theo 2 chiều khác
nhau, tức là tại mỗi đơn vị tái bản quá trình
ADN nhân đôi diễn ra theo 2 chiều.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 236 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

9: Phân biệt chạc sao chép, đơn vị tái bản? Xác định mối tương quan giữa số lượng đoạn
mồi và số lượng đoạn okazaki được hình thành ở một chạc sao chép và ở một đơn vị tái
bản?
Chạc sao chép có hình chữ Y, Đơn vị tái bản gồm 2 chạc sao chép.
 Xét một chạc sao chép: Có k đoạn okazaki cần có k +1 đoạn mồi.
 Xét một đơn vị tái bản: Do gồm 2 chạc sao chép nên cần có k + 1 + k + 1 = 2k + 2
đoạn mồi. Nếu đặt 2k = m là số đoạn okazaki của đơn vị tái bản thì số đoạn mồi là: m
+ 2.
Vậy, trong một chạc sao chép số đoạn mồi là: k + 1, trong một đơn vị tái bản thì số đoạn mồi
là: k + 2 thì cần phải hiểu rằng k trong 2 trưởng hợp này là khác nhau, k trong đơn vị tái bản là
tổng số đoạn okazaki trên cả 2 chạc.

10: Cơ chế nào đảm bảo cho quá trình nhân đôi chính xác qua các thế hệ?
Dựa trên 2 nguyên tắc:
-

Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với X bằng 3
liên kết hydrogen.

-

Nguyên tắc bán bảo tồn: Là nguyên tắc giữ lại một nửa, tức là 2 phân tử ADN tạo ra có
2 mạch, một mạch của ADN mẹ và một mạch mới.

11. Đáp án câu 11: Dạng đột biến nào nguy hiểm nhất? Tại sao?
Dạng đột biến mất (hoặc thêm) cặp nu là nguy hiểm nhất bởi dẫn tới thông tin di truyền bị đọc
sai từ điểm bị mất (hoặc bị thêm). Ví dụ ở hình dưới là mất cặp XG.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 237 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

12: Vẽ sơ đồ cơ chế gây đột biến do tia tử ngoại?

13: Tại sao đột biến điểm (thay thế cặp nu) hầu như vô hại với thể đột biến?
Vì nó chỉ ảnh hưởng tới một acid amine, mặt khác do tính thoái hóa nên nu khác thay thế vào
có thể vẫn cùng quy định một acid amin.
14: Tại sao nói đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa?
Bởi so với đột biến NST, mặc dù tần số thấp 10-6 đến 10-4 nhưng do số lượng gene mỗi loài lớn
nên khả năng cơ thể bị đột biến cao, qua giao phối các allele tổ hợp lại với nhau sẽ tạo ra vô số
tổ hợp kiểu hình khác nhau (nguồn nguyên liệu thứ cấp). Mặt khác nó chỉ gây nên những biến
đổi nhỏ, ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống, khả năng sinh trưởng, phát triển của cơ
thể.
15: Tại sao quá trình Phiên mã không được gọi là quá trình Sao mã?
Vì mã di truyền trên gene (ADN) không được sao chép nguyên vẹn sang ARN mà được sao
chép sang theo Nguyên tắc bổ sung, tức khi so sánh thông tin di truyền trên ARN không giống
y hệt thông tin di truyền trên gene.
16: Gene là gì? Tại sao từ 4 loại nucleotide lại tạo ra được nhiều loại gene khác nhau?
Phân loại các loại gene về cấu trúc và chức năng?
*Gene là gì? Phân loại các loại gene về cấu trúc và chức năng? (Xem bài 1)
*Từ 4 loại nu tạo ra được nhiều loại gene khác nhau bởi các gene khác nhau về loại acid
nucleic, số mạch, số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nu.
17: Tại sao quá trình biểu hiện tính trạng không theo sơ đồ ADN  protein mà lại
theo sơ đồ: ADN mARN protein?
Bởi mỗi phân tử ADN dài, mang rất nhiều gene cuộn xoắn nhiều bậc (xem bài 7), nó
không có không gian để tổng hợp trực tiếp. Mặt khác vào mỗi thời điểm chỉ có một số
gene hoạt động biểu hiện tính trạng nên quá trình biểu hiện thông tin di truyền trên gene
phải theo “đường vòng”. Tức là thông tin di truyền trên gene (ADN) được sao sang
mARN, sau đó mARN mới tham gia vào quá trình dịch mã để tổng hợp nên protein,
quy định tính trạng.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 238 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

18: So sánh quá trình nhân đôi ADN và phiên mã tổng hợp mARN ở sinh vật nhân thực?
*Giống nhau:
- Đều xảy ra ở giai đoạn chuẩn bị.
- Enzyme xúc tác theo chiều 3’-5’ trên mạch khuôn.
- Thông tin di truyền được truyền đạt chính xác theo nguyên tắc bổ sung.
* Khác nhau:
Điểm phân biệt

Nhân đôi ADN

Tổng hợp mARN

Nguyên liệu

A, T, G, X

A, U, G, X

Đường deoxyribose

Đường ribose

ADN polymerase xúc tác cả

ARN polymerase chỉ xúc tác

2 mạch

trên mạch gốc theo chiều 3’-5’.

Diễn ra trên 2 mạch khác nhau ở

Diễn ra chỉ trên một đoạn,

nhiều đơn vị nhân đôi

tại mạch gốc có chiều 3’-5’.

Tạo ra 2 phân tủ ADN

Tạo ra một phân tử mARN

mạch kép giống hệt nhau.

mạch đơn.

Enzyme
Cơ chế
Kết quả

19: Đột biến gene là gì? Hãy nêu các dạng đột biến gene, nguyên nhân, cơ chế phát
sinh? Tính chất biểu hiện của đột biến gene, vai trò của đột biến gene trong tiến hóa
và chọn giống?
Xem bài 3
20: Chức năng của các yêu tố trong tế bào tham gia vào quá trình dịch mã tổng hợp protein?
*ADN: Là thành phần tham gia gián tiếp. ADN chứa đựng, bảo quản thông tin di truyền tham
gia vào quá trình truyền thông tin di truyền tới mARN theo cơ chế phiên mã. Ngoài ra nó cũng
tham gia vào điều hòa hoạt động của gene (Xem bài 5).
* ARN: mARN làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide; tARN vận chuyển acid amine vào vị trí
tương ứng trên ribosome; rARN là thành phần cấu tạo nên ribosome.
*Ribosome: Lắp ráp các acid amine do tARN mang tới.
*Các enzyme: Tháo xoắn ADN, tổng hợp chuỗi polynucleotide, hoạt hóa acid amine, …
*Các acid amine tự do: Làm nguyên liệu.
*ATP: Cung cấp năng lượng cho tổng hợp protein.

21:

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 239 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

22: Ý nghĩa của hiện tượng tháo xoắn, đóng xoắn của NST qua các kì phân bào?
*NST tháo xoắn cực đại: Giúp cho ADN dễ dàng nhân đôi ở pha S của giai đoạn chuẩn bị.
*NST co xoắn cực đại: Giúp NST thu gọn cấu trúc không gian, thuận lợi cho NST phân li đồng
đều tại kì sau của quá trình phân bào.
23: Đề xuất cách nhớ tên các bậc cấu trúc Nhiễm sắc thể và đường kính mỗi bậc?
Em hãy ghi nhớ tên các bậc cấu trúc bằng cách hình dung ra một đoạn phim “kì lạ”:
*Đoạn 1: 2-11-30-300-700-1400: (I) Một con vịt (số 2) dẫn 2 con giun (số 11) cùng đi đẻ
trứng (trứng nghĩa là 0, 3 con đẻ trứng nghĩa là 30). Kết quả tổng 3 con đẻ ra số trứng gấp 100
lần (3x100 = 300). Để đạt được mục tiêu số đẹp nó cần đẻ tiếp 700 quả (700), tuy nhiên nó đã
đẻ được gấp đôi số mong đợi, tức là 1400 quả (1400).
*Đoạn 2: Một Anh (ADN) bạn của bạn, bề ngoài trông giống như NST trông thấy hiện tượng
đó đã cười sặc sụa gật lên, gật xuống tít mù: Anh Bạn Sặc Siêu Tít, Thề (II)
Anh: ADN; Bạn: Sợ cơ bản; Sặc: Sợi nhiễm sắc; Siêu: Sợi siêu xoắn; Tit: Chromatide; Thề Nhiễm sắc thể.
Từ (I) và (II) chúng ta ghép nối và gióng hàng thì dễ dàng có được kết quả chính xác.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 240 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

24: Tại sao nguyên phân giữ nguyên bộ NST lưỡng bội (2n) còn giảm phân bộ NST chỉ còn
đơn bội (n)?
Do Nguyên phân và Giảm phân chỉ có một lần ADN nhân đôi nhưng Nguyên phân chỉ trải
qua một lần phân chia tế bào còn Giảm phân trải qua 2 lần phân chia tế bào.
Cụ thể, có thể tính như sau:

Trong Nguyên phân:

2n.2
 2n ;
2

Trong Giảm phân:

2n.2
n
2.2

25: Tại sao nói nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST lưỡng bội của
hình thức sinh sản hữu tính?

26: Xét 2 quần thể cùng loài, một quần thể sinh sản vô tính, một quần thể sinh sản hữu tính
loài nào có khả năng thích nghi cao hơn? Tại sao?
Loài sinh sản hữu tính sẽ thích nghi cao hơn. Vì loài sinh sản vô tính thì tất cả các cá thể
trong quần thể có kiểu gene giống nhau nên khi môi trường thay đổi thì sẽ xảy ra 2 trường hợp,
một là tất cả cá thể đều thích nghi, hai là tất cả các cá thể bị đào thải. Còn loài sinh sản hữu
tính do giảm phân và thụ tinh đã tạo nên quần thể đa hình với rất nhiều các cá thể, mỗi cá thể
mang một đặc điểm, mỗi cá thể có khả năng thích nghi trong các loại môi trường khác nhau
nên khi môi trường thay đổi (không phải những biến đổi quá đặc biệt) thì quần thể sẽ không bị
tiêu diệt hoàn toàn. Những cá thể không thích nghi sẽ bị đào thải và những cá thể thích nghi sẽ
nhanh chóng phát triển hình thành quần thể mới.
27: Vẽ và mô tả sơ đồ quá trình giảm phân của một tế bào ruồi giấm (2n=6)?

(Nguồn: Biology, Neil A Campbel)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 241 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

28: Tại sao cơ thể dị bội, đa bội lẻ thường bất thụ và cơ thể đa bội có tế bào, cơ quan sinh
dưỡng lớn?
Do cơ thể dị bội hay đa bội lẻ các NST không sắp xếp được thành cặp tương đồng, không xảy
ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo nên quá trình giảm phân bị rối loạn – không phân chia
đồng đều vật chất di truyền. Kết quả thường không hình thành được giao tử bình thường hoặc
giao tử kém sức sống.
Do vật chất di truyền trong cơ thể đa bội tăng lên gấp bội, nên quá trình tổng hợp các chất tăng
lên gấp bội. Kết quả cơ thể có kích thước lớn hơn cơ thể bình thường.
29: Sơ đồ hóa (hình cành cây) phân biệt các dạng ĐB đã học (ĐB gene, ĐB NST)?

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 242 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

30: Vẽ sơ đồ cơ chế giảm phân với cặp NST XY trong 2 trường hợp rối loạn phân ly lần I
và lần II?

Giảm phân bình thường

Rối loạn giảm phân I

Rối loạn giảm phân II

Rối loạn giảm phân II

Rối loạn giảm phân II

31: Phân biệt hai gene không allele và hai gene allele?
 Hai gene allele là 2 allele của cùng một gene. Ví dụ: A và a; IA và IB và Io.
 Hai gene không allele là 2 allele của 2 gene khác nhau. Ví dụ: A và B, M và n.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 243 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

32: Phân biệt hai gene cùng locus và hai gene không cùng locus?
Locus nghĩa là vị trí, vì vậy Hai gene cùng locus nghĩa là Hai gene cùng vị trí trên cặp NST
tương đồng, Hai gene không cùng locus nghĩa là Hai gene khác vị trí trên cặp NST tương
đồng.

 Hai gene cùng locus bằng nghĩa với Hai gene allele. Ví dụ: Gene R và r, gene S và s.
 Hai gene không cùng locus bằng nghĩa với Hai gene không allele. Ví dụ: Gene R và L,
gene r và gene S, gene N và h.
33: Cơ sở khoa học của phép lai phân tích?
Phép lai 1
Pa
: AA
×
aa
(Trội)
(Lặn)
GPa :
A
a
Fa
:
Aa
(100% trội)
→ Cơ thể kiểm tra có KG đồng hợp.

Phép lai 2
Pa
:
Aa
×
aa
(Trội)
(Lặn)
GPa :
1A:1a
a
Fa
:
1Aa
:
1aa
(50% trội)
(50% lặn)
→ Cơ thể kiểm tra có KG dị hợp.

Cơ thể đồng
hợp lặn chỉ
cho một loại
giao tử là
giao tử lặn,

do đó tỉ lệ kiểu hình ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào cơ thể đem kiểm tra.
Phép lai 1, ta thấy cơ thể AA cho 1 loại giao tử A và đời con 100% kiểu hình trội; phép lai 2,
cơ thể Aa cho 2 loại giao tử A, a với tỉ lệ bằng nhau và đời con cho ra 2 loại kiểu hình với tỉ lệ
bằng nhau. Thông qua biểu hiện ở đời con chúng ta sẽ dễ dàng xác định được kiểu gene của cơ
thể đem kiểm tra.
34: Hãy cho biết quy luật di truyền xảy ra với mỗi gene và giữa các gene?
Câu hỏi đưa ra không nhằm mục đích để các em trả lời được, giúp các em có một hình dung
tổng quan về bản chất di truyền của các gen trên NST. Câu hỏi như là lời dẫn dắt vấn đề trước
khi chúng ta đi tìm hiểu các quy luật di truyền thú vị. Để trả lời được đầy đủ, bản chất vấn đề
câu hỏi đó các em cần nghiên cứu hết các quy luật di truyền – hết bài 9.
35: So sánh quy luật di truyền trội lặn không hoàn toàn với quy luật phân li?
Giống nhau: Có kiểu gene (sơ đồ lai) giống hệt nhau.
Khác nhau: Về tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 244 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

36: Nếu xét 23 cặp gene, mỗi gene quy định một tính trạng, biểu hiện trội lặn hoàn toàn. Khi
lai 2 cơ thể bố mẹ thuẩn chủng khác nhau thì ở F2 có 2n KH, trong đó kiểu hình mới xuất hiện
do biến dị tổ hợp là 2n – 2.
37: Tương tự, nghiên cứu kĩ và làm theo các bước biện luận của tỉ lệ 9:7 các em sẽ dễ dàng
biện luận cho các trường hợp tỉ lệ KH ở F2 là 9:6:1 hoặc 9:3:3:1?
38: Tương tự hãy biện luận trong trường hợp tỉ lệ KH ở F2 là 9:3:4 hoặc 12:3:1?
Nghiên cứu kĩ và làm theo các bước biện luận của tỉ lệ 9:7 các em sẽ dễ dàng biện luận cho các
trường hợp tỉ lệ KH ở F2 là 9:3:4 hoặc 12:3:1.
39: Phân biệt về mặt bản chất quy luật tương tác bổ sung và tương tác cộng gộp?
*Tương tác bổ sung giữa 2 gene không allele làm xuất hiện biểu hiện mới.
Ví dụ: 9A-B- : Đỏ
3A-bb : 3aaB- : 1aabb: Trắng
Vậy sự tương tác giữa 2 allele trội A, B làm xuất hiện biểu hiện mới (Đỏ).
*Tương tác cộng gộp là kiểu tương tác mà 2 gene có vai trò như nhau trong sự biểu hiện của
tính trạng. Ví dụ AAbb và aaBB và AaBb có biểu hiện kiểu hình giống hệt nhau do đều có 2
allele trội.
40: So sánh quy luật tương tác gene với quy luật phân li độc lập?
Trong phạm vi chương trình quy luật tương tác gene mới chỉ đề cập tới sự tương tác giữa các
gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
 Giống nhau: Kiểu gene (Sơ đồ lai).
 Khác nhau: Về biểu hiện kiểu hình. Quy luật phân li độc lập thì chi phối sự biểu hiện của
nhiều tính trạng, còn Quy luật tương tác gene chỉ chi phối sự biểu hiện của một tính trạng.
41: Em giải thích như thế nào về hiện tượng F2 thu được tỉ lệ KH là 12:3:1 hoặc 13:3 hoặc
9:3:4?
Đây là tỉ lệ của kiểu tương tác át chế. Nghiên cứu kĩ và làm theo các bước biện luận của tỉ lệ
9:7 các em sẽ dễ dàng biện luận cho các trường hợp tỉ lệ KH ở F2 12:3:1 hoặc 13:3 hoặc 9:3:4.
42: Ở ruồi giấm, biết thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Thực hiện
phép lai giữa 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng, tương phản Thân xám, cánh dài với Thân đen,
cánh cụt. Sau đó lai phân tích ruồi F1. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình thu được?
Quy ước: A: Xám; a: Đen; B: Dài; b: Cụt

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 245 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Sơ đồ lai:
PT/C

:

Gp

:

F1

:

Pa

:

Gp
Fa

:
:

AABB
(Xám, dài)
AB

Th.s Tô Nguyên Cương



aabb
(Đen, cụt)
ab

AaBb
(Xám, dài)


AaBb
aabb
(Xám, dài)
(Đen, cụt)
1AB : 1Ab : 1aB : 1ab
ab
1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
(1 Xám, dài : 1 Xám, cụt ; 1 Đen, dài : 1 Đen, cụt)

43: Cơ thể RL/rl có fHGV = m (0 ≤ m ≤ 0,5) cho các loại giao tử nào với tỉ lệ bao nhiêu?
Rl = lR = m/2; RL = rl = (1-m)/2
44: Cơ thể Rl/rL có fHGV = m (0 ≤ m ≤ 0,5) cho các loại giao tử nào với tỉ lệ bao nhiêu?
RL = rl = m/2; Rl = lR = (1-m)/2
45: Tại sao con có KH giống bố mẹ có số lượng lớn hơn? (Xám, dài và đen cụt)

(Sơ đồ này là sản phẩm sáng tạo “bằng vàng” của tác giả Tô Nguyên Cương)

Nhìn vào sơ đồ trên chúng ta có thể thấy ngay nếu xảy ra hiện tượng trao đổi chéo sẽ tạo ra 4
loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. Mặt khác còn có tế bào không xảy ra trao đổi chéo thì chỉ tạo
giao tử liên kết. Vì vậy khi tính cả 2 trường hợp thì rõ ràng tỉ lệ giao tử liên kết luôn lớn hơn tỉ
lệ giao tử hoán vị. Từ đó qua thụ tinh sẽ tạo ra số loại kiểu hình giống bố mẹ nhiều hơn.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 246 -