Tải bản đầy đủ
BÀI 24: SINH THÁI HỌC SINH QUYỂN

BÀI 24: SINH THÁI HỌC SINH QUYỂN

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

1. Khu sinh học trên cạn: Gồm các hệ sinh thái: (Phần này chỉ dùng để đọc thêm)
a. Đồng rêu hàn đới

Hình 24.3. Đồng rêu
* Vị trí: Phân bố thành một đai viền lấy rìa bắc Châu Á, Bắc Mĩ.
* Khí hậu-thổ nhưỡng: Quanh năm băng giá, đất nghèo.
* Sinh vật: Thời kì sinh trưởng ngắn. Thực vật ưu thế là rêu, địa y, cỏ bông. Động vật có
gấu trắng Bắc Cực, tuần lộc,… có thời kì ngủ đông dài, một số có tập tính di trú đông
ở phương nam.
b. Rừng lá kim phương bắc (Taiga)

Hình 24.4. Rừng lá kim phương bắc
* Vị trí: Nằm kề phía nam đồng rêu. Diện tích lớn nhất tập trung ở Xiberi.
* Khí hậu-Thổ nhưỡng: Mùa đông: dài, tuyết dày
Mùa hè: ngắn, ngày dài và ấm.
* Sinh vật: Cây lá kim (thông, tùng, bách) chiếm ưu thế.
Động vật sống trong rừng là thỏ, linh miêu, chó sói, gấu, …
c. Rừng lá rụng theo mùa và rừng hỗn tạp ôn đới Bắc Bán Cầu

Hình 24.5. Rừng lá rụng theo mùa và rừng hỗn tạp ôn đới Bắc Bán Cầu
*Vị trí: Tập trung ở ôn đới.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 223 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

*Khí hậu-Thổ nhưỡng: Lượng mưa trung bình, phân bố đều trong năm. Độ dài ngày và các
điều kiện môi trường biến động lớn theo mùa và theo vĩ độ.
*Sinh vật: Mùa sinh trưởng dài.
Thảm thực vật gồm các cây thường xanh và nhiều cây lá rộng rụng theo mùa.
Khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không loài nào chiếm ưu thế.
d. Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới

Hình 24.6. Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới
*Vị trí: Tập trung ở nhiệt đới xích đạo. Diện tích rừng lớn nhất thuộc lưu vực sông Amazon
(Brasil), Công Gô (Châu Phi) và Ấn Độ-Malaysia.
*Khí hậu-Thổ nhưỡng: Có nhiệt độ cao, lượng mưa trên 2250mm
*Sinh vật: Thảm thực vật nhiều tầng; nhiều cây cao, tán hẹp, cây dây leo thân gỗ; cây họ
lúa có kích thước lớn (tre, nứa,…), nhiều cây có quả mọc quanh thân
(sung, mít, …), nhiều cây sống bì sinh, kí sinh, khí sinh.
Động vật lớn, gồm voi, gấu, hổ, báo, trâu, bò rừng, hươu, nai, sơn dương, lợn
rừng, trăn, rắn…
Côn trùng rất đa dạng, như: bướm,. ruồi, muỗi, …
2. Khu sinh học dưới nước
a.Khu sinh học nước ngọt: Gồm khu nước đứng và khu nước chảy.
b.Khu sinh học nước mặn (biển):
*Theo chiều thẳng đứng:
- Lớp nước mặt: Nơi sống của nhiều sinh vật nổi.
- Lớp giữa: Có nhiều động vật tự bơi.
- Lớp dưới cùng: Có nhiều động vật đáy sinh sống.
*Theo chiều ngang:
- Vùng ven bờ: Nhất là vùng nước
lợ có thánh phần sinh vật phong
phú hơn hẳn vùng khơi.

Hình 24.7. Khu sinh học nước mặn

- Vùng ngoài khơi.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 224 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

YÊU CẦU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 24

1. Sinh quyển là gì? Nêu tên thành phần của sinh quyển?
2. Tại sao chúng ta cần phải giữ gìn, bảo vệ sinh quyển?
3. Em đang và sẽ sẽ làm gì để góp phần bảo vệ sinh quyển?

Hình 0.19: “Hãy quên những gì đã làm tổn thương bạn nhưng không bao giờ được quên những gì
nó đã dạy bạn.”

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 225 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 Tại sao cần bảo vệ môi trường? Nguyên nhân nào dẫn đến môi trường
ngày càng có những biến đổi lớn: Lũ lụt, sóng thần, động đất, hạn hán, …?
1. TẠI SAO CẦN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN?

Hình 25.1. Môi trường sống và vai trò (Nguồn: sodotuduy.net)
Tác động môi trường của sự gia tăng dân số thế giới có thể mô tả bằng công thức tổng quát:
I= C.P.E
Trong đó:
C: Sự gia tăng tiêu thụ tài nguyên trên đơn vị đầu người.
P: Sự gia tăng tuyệt đối dân số thế giới.
E: Sự gia tăng tác động đến môi trường của một đơn vị tài nguyên được loài người khai thác.
I: Tác động môi trường của sự gia tăng dân số và các yếu tố liên quan đến dân số.
Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên thế giới biểu hiện ở các khía
cạnh. Đó là sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quá mức
các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất
công nghiệp v.v... Không chỉ vậy, nó còn tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự
phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp. Kết quả là sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đô thị làm
cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng. Nguồn cung cấp nước
sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư. Ô nhiễm môi trường không
khí, nước tăng lên.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 226 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

2. CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Dạng tài nguyên

Các tài nguyên

Khu vực phân bố

Tài
nguyên
không tái sinh là
dạng tài nguyên
sau một thời gian
sử dụng sẽ bị cạn
kiệt

-Nhiên liệu hoá
thạch

- Nhiên liệu hoá thạch: than có nhiều ở Quảng Ninh,
Thái Nguyên,…Dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa
miền Nam Việt Nam
- Kim loại: thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng)… sắt ở Thái
Nguyên, Cao Bằng, Hà Giang… vàng ở Bắc Kạn,
Qủang Nam,…
- Phi kim loại: đá vôi, đất sét,… sản suất xi măng ở
nhiều tỉnh miền Bắc, Trung và Tây Nam Bộ (Hà
Tiên). Đá quý có nhiều ở sông chảy (Yên Bái), Thanh
Hoá, Nghệ An,… -

Tài nguyên tái
sinh là dạng tài
nguyên khi sử
dụng hợp lý sẽ
có điều kiện phát
triển, phục hồi.

Tài nguyên năng
lượng vĩnh cửu
cửu là tài nguyên
năng lượng sạch
và không bao giờ
bị cạn kiệt

-Kim loại
-Phi kim loại

-Không khí sạch
-Nước sạch
-Đất
-Đa dạng sinh
học

-Năng lượng mặt
trời
-Năng lượng gió
-Năng lượng sóng
-Năng lượng
thuỷ triều

- Không khí sạch
- Nước sạch: Việt Nam có nguồn nước sạch khá dồi
dào, trong đó các hệ thống sông Hồng, Cửu Long,
Đồng Nai giữ vai trò quan trọng, ngoài ra còn có
nhiều hồ nước lớn như Hoà Bình, Thác Bà, Trị An,…
- Đất: Việt Nam là nước có diện tích trung bình
nhưng dân số đông nên diện tích đất tính trên đầu
người không lớn. Hai vùng đất phù sa có độ phì nhiêu
cao thuộc lưu vực sông Hồng và Cửu Long, ngoài ra
còn có nhiều vùng đất trên núi cao, đồi dốc hoặc đất
cát ven biển rất dễ bị rửa trôi như vùng đất Trung Du
Bắc Bộ, ven biển miền Trung,…
-Đa dạng sinh học: có độ đa dạng sinh học cao, nhiều
loài động, thực vật mới dược phát hiện như sao la,…
Tuy nhiên, hiện nay có nhiều loài động, thực vật có
nguy cơ tuyệt chủng như tê giác, chim trĩ, gỗ trụ mỏ,
cẩm lai,…
- Năng lượng mặt trời: Việt Nam có tiềm năng năng
lượng mặt trời cao
- Năng lượng gió: dồi dào
- Năng lượng sóng: Việt Nam có hơn 3200 km bờ
biển nên tiềm năng sử dụng năng lượng gió lớn
- Năng lượng thuỷ triều: có tiềm năng lớn

3. CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Các hình thức gây ô nhiễm
môi trường
Ô nhiễm không khí
- Ô nhiễm từ sản xuất công
nghiệp từ các nhà máy, làng
nghề
- Ô nhiễm do phương tiện giao
thông
- Ô nhiễm từ đun nấu tại các gia
đình…
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Nguyên nhân gây ô nhiễm
- Do công nghệp lạc hậu,
chưa có biện pháp khắc
phục

- 227 -

Đề xuất biện pháp khắc
phục
- Sử dụng thêm nhiều
nguyên liệu sạch
- Lắp đặt thêm các thiết bị
lọc khí cho các nhà máy
- Xây dựng thêm nhiều công
viên cây xanh,…