Tải bản đầy đủ
BÀI 23: SINH THÁI HỌC HỆ SINH THÁI

BÀI 23: SINH THÁI HỌC HỆ SINH THÁI

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

rụng (lá rụng, xác lột...).
Câu 1630: Chu trình carbon trong sinh quyển là
A. phân giải mùn bã hữu cơ trong đất
B. tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái
C. tái sinh một phần năng lượng trong hệ sinh
thái
D. tái sinh một phần vật chất trong hệ sinh thái
Câu 1631: Trong hệ sinh thái, chuỗi và lưới
thức ăn biểu thị mối quan hệ nào sau đây giữa
các loài sinh vật?
A. Quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật
B. Quan hệ giữa thực vật và động vật ăn thực
vật
C. Quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi
D. Quan hệ cạnh tranh và đối địch giữa các
sinh vật
Câu 1632: Phát biểu nào sau đây không đúng
khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A. Càng lên các bậc dinh dưỡng cao hơn thì
năng lượng càng giảm do một phần năng lượng
bị thất thoát dần qua mỗi bậc dinh dưỡng
B. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền
theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc
dinh dưỡng tới môi trường
C. Phần lớn năng trong hệ sinh thái bị tiêu hao
qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,… chỉ có khoảng
10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao
hơn
D. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền
theo vòng tuần hoàn từ sinh vật sản xuất qua các
bậc dinh dưỡng rồi trở về sinh vật sản xuất
Câu 1633: (C2009) Phát biểu nào sau đây là
đúng về hệ sinh thái?
A. Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử
dụng lại, còn vật chất thì không.
B. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh
dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
C. Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối
lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao
nhất.
D. Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng
dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.
Câu 1634: (C2009) Trong hệ sinh thái, tất cả
các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối
cùng đều
A. chuyển cho các sinh vật phân giải.
B. sử dụng cho các hoạt động sống của sinh
vật.
C. chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo.
D. giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt
năng.
Câu 1635: (C2009) Cơ sở để xây dựng tháp
sinh khối là
A. tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính
trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

B. tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô
hấp và bài tiết.
C. tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng
đồng hoá được.
D. tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn
vị diện tích.
Câu 1636: (Đ2008) Nhóm sinh vật có mức năng
lượng lớn nhất trong hệ sinh thái là
A. sinh vật phân huỷ
B. động vật ăn thịt
C. động vật ăn thực vật D. sinh vật sản xuất
Câu 1637: (Đ2008) Trong một hệ sinh thái
A. sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu
trình
B. năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ
cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ

C. sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo
chu trình
D. năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh
dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.
Câu 1638: (Đ2009) Cho một lưới thức ăn có sâu
ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và
ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang
ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật
tiêu thụ bậc 2 là
A. châu chấu và sâu
B. rắn hổ mang và chim chích.
C. rắn hổ mang.
D. chim chích và ếch xanh.
Câu 1639: (Đ2009) Phát biểu nào sau đây là
không đúng khi nói về tháp sinh thái?
A. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có
đáy lớn đỉnh nhỏ.
B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy
lớn đỉnh nhỏ.
C. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số
lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
D. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy
lớn đỉnh nhỏ.
Câu 1640: (Đ2009) Khi nói về chu trình sinh
địa hóa carbon, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh
dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái
của bậc dinh dưỡng đó.
B. Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon
monooxit (CO).
C. Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình
dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
D. Toàn bộ lượng carbon sau khi đi qua chu
trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không
khí.
Câu 1641: (Đ2009) Đặc điểm nào sau đây là
đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh
thái?
A. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong
- 179 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh
vào
chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải
như vi khuẩn, nấm.
B. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái
theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
C. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng
lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất
thải,... chỉ có
khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh
dưỡng cao hơn.
D. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền
một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng
tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
Câu 1642: Ý kiến không đúng khi cho rằng
năng lượng chuyển rừ bậc dinh dưỡng thấp lên
bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn
trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90%
do
A. một phần không được sinh vật sử dụng.
B. một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao
đổi chất, chất bài tiết.
C. bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.
D. phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ
sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
Câu 1643: Sự giàu dinh dưỡng của các hồ
thường làm giảm hàm lượng ôxi tới mức nguy
hiểm. Nguyên nhân chủ yếu của sự khử ôxi tới
mức này là do sự tiêu dùng
A. ôxi của các quần thể cá, tôm.
B. ôxi của các quần thể thực vật.
C. các chất dinh dưỡng.
D. sự ôxi hoá của các chất mùn bã.
Câu 1644: Chuỗi thức ăn biểu thị mối quan hệ
A. giữa thực vật với động vật.
B. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ
và sinh vật phân giải.
C. dinh dưỡng.
D. động vật ăn thịt và con mồi.
Câu 1645: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới
nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
A. hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao.
B. môi trường nước không bị ánh nắng mặt
trời đốt nóng.
C. môi trường nước có nhiệt độ ổn định.
D. môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn
môi trường trên cạn.
Câu 1646: Trong hệ sinh thái, nếu sinh khối của
thực vật ở các chuỗi là bằng nhau, trong số các
chuỗi thức ăn sau, chuỗi thức ăn cung cấp năng
lượng cao nhất cho con người là
A. thực vật  thỏ  người.
B. thực vật  người.
C. thực vật  động vật phù du  cá  người.
D. thực vật  cá  vịt  người.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 1647: Trong hệ sinh thái, lưới thức ăn thể
hiện mối quan hệ
A. động vật ăn thịt và con mồi.
B. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ.
C. giữa thực vật với động vật.
D. dinh dưỡng và sự chuyển hoá năng lượng.
Câu 1648: Cho chuỗi thức ăn: Cỏ  cá  vịt 
người. Một loài động vật bất kì có thể được xem

A. sinh vật tiêu thụ.
B. sinh vật dị dưỡng.
C. sinh vật phân huỷ. D. bậc dinh dưỡng.
Câu 1649: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh
dưỡng trong chuỗi thức ăn
A. được sử dụng lặp lại nhiều lần.
B. chỉ được sử dụng một lần rồi mất đi dưới
dạng nhiệt.
C. được sử dụng tối thiểu 2 lần.
D. được sử dụng số lần tương ứng với số loài
trong chuỗi thức ăn.
Câu 1650: Nguyên nhân quyết định sự phân bố
sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ
sinh thái theo dạng hình tháp do
A. sinh vật thuộc mắc xích phía trước là thức
ăn của sinh vật thuộc mắc xích phía sau nên số
lượng luôn phải lớn hơn.
B. sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của
sinh vật sản xuất có sinh khối trung bình càng
nhỏ.
C. sinh vật thuộc mắc xích phía sau phải sử
dụng sinh vật thuộc mắc xích phía trước làm
thức ăn, nên sinh khối của sinh vật dùng làm
thức ăn phải lớn hơn nhiều lần.
D. năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường
bị hao hụt dần.
Câu 1651: Hệ sinh thái nào sau đây là lớn nhất?
A. Giọt nước ao B. Ao C. Hồ D. Đại dương
Câu 1652: Sinh vật nào dưới đây được gọi là
sinh vật sản xuất?
A. Con chuột.
B. Vi khuẩn.
C. Trùng giày
D. Trùng roi xanh.
Câu 1653: Câu nào sau đây là không đúng?
A. Hệ sinh thái là một cấu trúc hoàn chỉnh của
tự nhiên, là một hệ thống mở tự điều chỉnh.
B. Hệ sinh thái là sự thống nhất của quần xã
sinh vật với môi trường mà nó tồn tại.
C. Các hệ sinh thái nhân tạo có nguồn gốc tự
nhiên.
D. Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo
ra và phục vụ cho mục đích của con người.
Câu 1654: Trong một chuỗi thức ăn nhóm sinh
vật nào có sinh khối lớn nhất?
A. Động vật ăn thực vật.
B. Thực vật.
C. Động vật ăn động vật.
D. Sinh vật phân giải.
- 180 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 1655: Câu nào sau đây là sai?
A. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể
tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn.
B. Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng
thực vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn
nhất.
C. Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì
lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
D. Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn
đơn giản hơn so với quần xã trẻ hay suy thoái
Câu 1656: Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu
chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh
dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo
thành một chuỗi thức ăn.
A. Cỏ - châu chấu - rắn – gà - vi khuẩn.
B. Cỏ - vi khuẩn - châu chấu - gà - rắn.
C. Cỏ - châu chấu - gà - rắn - vi khuẩn.
D. Cỏ - rắn - gà - châu chấu - vi khuẩn.
Câu 1657: Hệ sinh thái nào sau đây cần phải bổ
sung thêm một nguồn vật chất để nâng cao hiệu
quả sử dụng?
A. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
B. Hệ sinh thái biển.
C. Hệ sinh thái sông, suối.
D. Hệ sinh thái nông nghiệp.
Câu 1658: Câu nào sau đây là đúng?
A. Mọi tháp sinh thái trong tự nhiên luôn luôn
có dạng chuẩn.
B. Mỗi loài sinh vật chỉ có thể tham gia một
chỗi thức ăn.
C. Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn
không có mắc xích chung.
D. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành
phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng
phức tạp.
Câu 1659: Chu trình sinh địa hoá là
A. chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.
B. sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã.
C. sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật
thông qua chuỗi và lưới thức ăn.
D. sự trao đổi vật chất giữa sinh vật tiêu thụ
và sinh vật sản xuất.
Câu 1660: Trong chu trình carbon, CO2 trong tự
nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật
nhờ quá trình nào?
A. Hô hấp của sinh vật.
B. Quang hợp của cây xanh.
C. Phân giải chất hữu cơ.
D. Khuếch tán
Câu 1661: CO2 từ cơ thể sinh vật được trả lại
môi trường thông qua quá trình nào?
A. Quang hợp.
B. Hô hấp.
C. Phân giải xác động vật, thực vật.
D. Hô hấp và bài tiết.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 1662: Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
nào?
A. N2
B. NH4+
C. NO3D. NH4+ và NO3Câu 1663: So với các bậc dinh dưỡng khác,
tổng năng lượng ở bậc dinh dưỡng cao nhất
trong chuỗi thức ăn là
A. lớn nhất.
B. nhỏ nhất.
C. trung bình.
D. lớn hơn.
Câu 1664: Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài
trong quần xã cho chúng ta biết
A. sự phụ thuộc về thức ăn của động vật vào
thực vật.
B. dòng năng lượng trong quần xã.
C. sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng và của
quần xã.
D. mức độ gần gũi giữa các loài trong quần
xã.
Câu 1665: Quan sát một tháp sinh khối chúng ta
có thể biết được những thông tin nào sau đây?
A. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
B. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh
dưỡng.
C. Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
D. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ
quần xã.
Câu 1666: Hệ sinh thái bao gồm
A. quần xã sinh vật và sinh cảnh
B. có tác động của các nhân tố vô sinh lên các
loài
C. các loài quần tụ với nhau tại một không
gian xác định
D. các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau
Câu 1667: Chu trình sinh địa hoá có vai trò
A. duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh
quyển
B. duy trì sự cân bằng trong quần xã
C. duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
D. duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng
trong sinh quyển
Câu 1668: Hiệu suất sinh thái là
A. tỷ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng
giữa bậc dinh dưỡng của sinh vật sản xuất và
sinh vật tiêu thụ bậc một trong hệ sinh thái
B. tỷ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng
giữa các bậc dinh dưỡng đầu tiên và cuối cùng
trong hệ sinh thái
C. tỷ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng
giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
D. tổng tỷ lệ phần trăm chuyển hoá năng
lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong HST
Câu 1669: Dựa trên cơ sở nguồn gốc, hệ sinh
thái được phân thành các kiểu
A. các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
B. các hệ sinh thái lục địa và đại dương
- 181 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

C. các hệ sinh thái rừng và biển
D. các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo
Câu 1670: Ở mỗi bậc dinh dường phần lớn năng
lượng bị tiêu hao do
A. hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể sinh vật
B. các chất thải
C. các bộ phận rơi rụng của thực vật
D. các bộ phận rơi rụng ở động vật
Câu 1671: Trong một khu rừng có nhiều cây lớn
nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng
là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong
rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các
loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ
thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống
của chúng tạo thành.
A. lưới thức ăn
B. quần xã
C. hệ sinh thái
D. chuỗi thức ăn.
Câu 1672: Cho chuỗi thức ăn sau: Tảo lục đơn
bào  Tôm  Cá rô  Chim bói cá. Chuỗi
thức ăn này được mở đầu bằng
A. sinh vật dị dưỡng
B. sinh vật tự dưỡng.
C. sinh vật phân giải chất hữu cơ
D. sinh vật hoá tự dưỡng.
Câu 1673: Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái
bao gồm
A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
B. sinh vật tiêu thụ cấp 1, sinh vật tiêu thụ cấp
2, sinh vật phân giải.
C. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải.
D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh
vật phân giải.
Câu 1674: Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái
rừng như sau:

Câu 1675: Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng
nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới
thức ăn trong hệ sinh thái là
A. quan hệ cạnh tranh
B. quan hệ đối địch
C. quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
D. quan hệ vật ăn thịt – con mồi (sinh vật này
ăn sinh vật khác).
Câu 1676: (C2009): Phát biểu nào sau đây là
đúng đối với tháp sinh thái?
A. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy
lớn, đỉnh nhỏ.
B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy
lớn, đỉnh nhỏ.
C. Tháp sinh khối luôn có dạng đáy lớn, đỉnh
nhỏ.
D. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên sinh
khối của mỗi bậc dinh dưỡng.
Câu 1677: (C2010) Trong các hệ sinh thái, khi
chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh
dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất
thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó
bị tiêu hao
A. qua các chất thải (ở động vật qua phân và
nước tiểu).
B. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
C. qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động
cơ thể,...).
D. do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông,
lột xác ở động vật).
Câu 1678: (C2010) Cơ sở để xác định chuỗi
thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là
A. vai trò của các loài trong quần xã.
B. mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong
loài.
C. mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài
trong quần xã.
D. mối quan hệ về nơi ở giữa các loài trong
66.1: Sinh vật tiêu thụ bậc 1 trong lưới thức ăn
quần
xã.
trên là
Câu 1679: (C2010) Trong chu trình sinh địa
A. sóc
B. xén tóc
hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại
C. sóc, thằn lằn
D. sóc, xén tóc.
66.2: Sinh vật mà chỉ có một mức là sinh vật tiêu môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử
(N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào
thụ bậc 2 trong lưới thức ăn trên là
trong các nhóm sau đây?
A. thằn lằn
A. Vi khuẩn phản nitrat hóa.
B. chim gõ kiến
B. Động vật đa bào.
C. diều hâu, chim gõ kiến
C. Vi khuẩn cố định nitơ.
D. thằn lằn, chim gõ kiến.
D. Cây họ đậu.
66.3: Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưới
Câu
1680: (C2010) Trong quần xã sinh vật,
thức ăn trên là
kiểu
quan
hệ giữa hai loài, trong đó một loài có
A. trăn
B. diều hâu
lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại
C. vi khuẩn, nấm
D. trăn, diều hâu
66.4: Sinh vật phân giải trong lưới thức ăn trên là
A. quan hệ vật chủ - vật kí sinh.

B. quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
A. nấm
B. vi khuẩn
C. quan hệ hội sinh.
C. cả A và B
D. đáp án khác.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 182 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

D. quan hệ cộng sinh.
Câu 1681: (C2010) Trong chu trình sinh địa
hóa, carbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã
sinh vật thông qua hoạt động của nhóm
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. sinh vật phân giải.
D. sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 1682: (Đ2010) Trong chu trình sinh địa
hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh
vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng

NO3 thành nitơ ở dạng NH 4 ?
A. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất
B. Thực vật tự dưỡng
C. Vi khuẩn phản nitrat hoá
D. Động vật đa bào
Câu 1683: (Đ2010) Những hoạt động nào sau
đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với
các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên
không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các
hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một
cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để
tiêu diệt các loài sâu hại.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (3), (4), (6).
C. (2), (4), (5), (6).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 1684: (Đ2010) Điểm khác nhau cơ bản của
hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên
là ở chỗ:
A. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ
sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
B. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh
học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
C. Do có sự can thiệp của con người nên hệ
sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao
hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
D. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh
thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng
lượng cho chúng.
Câu 1685: (Đ2010) Phát biểu nào sau đây là
đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
trong quần xã sinh vật?
A. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp đi
từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
B. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có
thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
C. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành
phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng
phức tạp.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

D. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn,
chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng
sinh vật tự dưỡng.
Câu 1686: (Đ2010) Trong một hệ sinh thái,
A. năng lượng được truyền theo một chiều từ
sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường và không được tái sử dụng.
B. năng lượng được truyền theo một chiều từ
sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
C. vật chất và năng lượng được truyền theo
một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và không được tái sử
dụng.
D. vật chất và năng lượng được truyền theo
một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất
tái sử dụng.
Câu 1687: (C2011) Trong cùng một thuỷ vực,
người ta thuờng nuôi ghép các loài cá khác
nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất
định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các
loài cá khác nhau này là:
A. tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các
loài.
B. tăng tính cạnh trang giữa các loài do đó thu
được năng suất cao hơn.
C. tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao
năng suất sinh học của thuỷ vực.
D. hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong
thuỷ vực.
Câu 1688: (Đ2012) Trong một chuỗi thức ăn
của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau
đây có tổng sinh khối lớn nhất?
A. Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. Sinh vật sản xuất.
D. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 1689: (Đ2012) Một trong những điểm khác
nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự
nhiên là:
A. hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh
học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được
con người bổ sung thêm các loài sinh vật.
B. hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống
kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống
mở.
C. hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức
ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ
sinh thái tự nhiên.
D. hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều
chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có
sự can thiệp của con người.
Câu 1690: (C2011) Khi nói về hệ sinh thái tự
nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
- 183 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật
sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng.
B. Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành
bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi
dưới tác động của con người.
C. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có
một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh
vật sản xuất.
D. Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất
đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái
trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước.
Câu 1691: (C2011) Khi nói về chu trình sinh
địa hóa nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động vật có xương sống có thể hấp thu
nhiều nguồn nitơ như muối amôn ( NH 4 ) , nitrat
( NO3 )
B. Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân huỷ
nitrat ( NO3 ) thành nitơ phân tử (N2)
C. Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả
năng cố định nitơ từ không khí.
D. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối ,
như muối amôn ( NH 4 ) , nitrat ( NO3 ).
Câu 1692: (Đ2011) Giả sử một lưới thức ăn đơn
giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào
cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào;
báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu.
Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc
bậc dinh dưỡng cấp 2 là
A. chim sâu, thỏ, mèo rừng.
B. cào cào, thỏ, nai.
C. cào cào, chim sâu, báo.
D. chim sâu, mèo rừng, báo.
Câu 1693: (Đ2011) Cho các nhóm sinh vật
trong một hệ sinh thái:
(1) Động vật ăn động vật.
(2) Động vật ăn thực vật.
(3) Sinh vật sản xuất
Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng
lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
là:
A. (1)  (3)  (2)
B. (1)  (2)  (3)
C. (2)  (3)  (1)
D. (3)  (2)  (1)
Câu 1694: (Đ2011) Giả sử năng lượng đồng hóa
của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức
ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3
với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh
dưỡng cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong
chuỗi thức ăn trên lần lượt là :
A. 9% và 10%
B. 12% và 10%
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. 10% và 12%
D. 10% và 9%
Câu 1695: (Đ2011) Cho các nhóm sinh vật
trong một hệ sinh thái
(1) Thực vật nổi
(2) Động vật nổi
(3) Giun
(4) Cỏ
(5) Cá ăn thịt
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1
của hệ sinh thái là:
A. (2) và (3)
B. (1) và (4)
C. (2) và (5)
D. (3) và (4)
Câu 1696: (Đ2011) Khi nói về chu trình carbon,
phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong quần xã, hợp chất carbon được trao
đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.
B. Không phải tất cả lượng carbon của quần xã
sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần
hoàn lớn.
C. Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do
hoạt động hô hấp của động vật.
D. Carbon từ môi trường ngoài vào quần xã
sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp.
Câu 1697: (C2012) Hệ sinh thái nào sau đây có
độ đa dạng sinh học cao nhất?
A. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Đồng rêu hàn đới.
C. Rừng rụng lá ôn đới.
D. Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga).
Câu 1698: (C2012NC) Trong hệ sinh thái trên
cạn, thực vật hấp thụ nitơ qua hệ rễ dưới dạng
A. N2O và NO3B. NO3- và NH4+
C. NO3- và N2
D. NO và NH4+
Câu 1699: (C2012) Cho chuỗi thức ăn : Cây
ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang 
Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái là động
vật tiêu thụ
A. bậc 2.
B. bậc 1. C. bậc 3. D. bậc 4.
Câu 1700: (C2012) Trong các hệ sinh thái, khi
chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh
dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng thất
thoát tới 90%, trong đó có khoảng 70% năng
lượng bị tiêu hao do
A. các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông,
lột xác ở động vật).
B. chất thải (phân động vật và chất bài tiết)
C. hoạt động hô hấp (năng lượng tạo nhiệt,
vận động cơ thể, ...)
D. hoạt động của nhóm sinh vật phân giải
Câu 1701: (TN2013) Trong một hệ sinh thái
trên cạn, năng lượng được tích lũy lớn nhất ở bậc
dinh dưỡng
A. Cấp 2
B. Cấp 3.
C. Cấp cao nhất.
D. Cấp 1.
Câu 1702: (TN2013) Cho chuỗi thức ăn: Tảo
lục đơn bào  Tôm  Cá rô  Chim bói cá.
Trong chuỗi thức ăn này, cá rô là
- 184 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh
dưỡng cấp 3.
B. sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh
dưỡng cấp 3
C. sinh vật tiêu thụ bậc 2 và thuộc bậc dinh
dưỡng cấp 3.
D. sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh
dưỡng cấp 2 .
Câu 1703: (TN2013-NC) Trong một hệ sinh
thái trên cạn, sản lượng sinh vật thứ cấp được
hình thành bởi nhóm sinh vật nào sau đây?
A. Sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật.
B. Thực vật tự dưỡng, chủ yếu là thực vật có
hoa.
C. Sinh vật sản xuất, chủ yếu là thực vật.
D. Sinh vật phân giải, chủ yếu là nấm và vi
khuẩn.
Câu 1704: (Đ2012) Khi nói về chuỗi và lưới
thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu
từ sinh vật sản xuất.
B. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh
dưỡng chỉ có một loài.
C. Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi
thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
D. Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ
tham gia vào một chuỗi thức ăn.
Câu 1705: (Đ2012) Khi nói về thành phần hữu
sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật
phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất
hữu cơ thành các chất vô cơ.
B. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực
vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.
C. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng
phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
D. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả
năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Câu 1706: (Đ2012) Trong hệ sinh thái, nhóm
sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng
lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh
vật?
A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
B. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
C. Sinh vật phân giải.
D. Sinh vật sản xuất.
Câu 1707: (C2013) Trong hệ sinh thái, quá
trình sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp
các chất hữu cơ được thực hiện bởi nhóm
A. sinh vật tiêu thụ bậc 2
B. sinh vật tiêu thụ bậc 1
C. sinh vật sản xuất
D. sinh vật phân giải

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 1708: (C2013) Khi nói về chuỗi thức ăn
trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn
không kéo dài quá 6 mắt xích
B. Tất cả các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái
trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
C. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ
có một loài sinh vật.
D. Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh
dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Câu 1709: (C2013) Khi nói về lưới và chuỗi
thức ăn, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Trong một lưới thức ăn, sinh vật sản xuất
có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác
nhau.
B. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể
tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
C. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh
dưỡng thường chỉ có một loài sinh vật.
D. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể
thuộc nhiều mắc xích khác nhau.
Câu 1710: (Đ2013) Cho chuỗi thức ăn : Cây
ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang
 Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những
mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía
sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước

A. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang
B. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái
C. Nhái, rắn hổ mang, diều hâu
D. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu
Câu 1711: (Đ2013) Khi nói về thành phần cấu
trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây
không đúng?
A. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các
chất hữu cơ thành chất vô cơ.
B. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp
vào nhóm sinh vật phân giải.
C. Các loài động vật ăn thực vật được xếp
vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
D. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào
nhóm sinh vật sản xuất.
Câu 1712: (Đ2013) Ở mỗi bậc dinh dưỡng của
chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất
qua
A. quá trình bài tiết các chất thải.
B. hoạt động quang hợp.
C. hoạt động hô hấp.
D. quá trình sinh tổng hợp các chất.
Câu 1713: (Đ2013) Khi nói về chuỗi và lưới
thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài
thì thức ăn càng đơn giản.

- 185 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

B. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham
gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
C. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể
thuộc nhiều mắt xích khác nhau
D. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan
hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần
xã.
Câu 1714: (Đ2013NC) Khi nói về tháp sinh
thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

A. Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy
lớn, đỉnh nhỏ.
B. Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị
biến dạng, tháp trở nên mất cân đối
C. Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm
mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật
tiêu thụ mình.
D. Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong
nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh
vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản
xuất.

- 186 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

BÀI 24: SINH QUYỂN
Câu 1715: (Đ2011NC) Cho một số khu sinh
học :
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga).
(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo
mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình
tự đúng là
A. (2)  (3)  (4)  (1).
B. (1)  (2)  (3)  (4).
C. (2)  (3)  (1)  (4).
D. (1)  (3)  (2)  (4).
Câu 1716: (C2010) Cho các hoạt động của con
người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài
nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt
trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài
nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt
động
A. (2) và (3).
B. (1) và (2).
C. (1) và (3).
D. (3) và (4).
Câu 1717: Sinh quyển tồn tại và phát triển được
là nhờ nguồn năng lượng nào?
A. Năng lượng gió.
B. Năng lượng thuỷ triều.
C. Năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt.
D. Năng lượng mặt trời.
Câu 1718: Đất, nước, sinh vật thuộc dạng tài
nguyên
A. tái sinh.
B. không tái sinh.
C. vĩnh cữu.
D. không thuộc loại nào.
Câu 1719: Câu nào sau đây là sai?
A. Bất kì loại diễn thế sinh thái nào cũng trải
qua một khoảng thời gian và tạo nên một dãy
diễn thế bởi sự thay thế tuần tự của các quần xã
qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của
môi trường.
B. Quần xã đỉnh cực là quần xã tương đối ổn
định theo thời gian.
C. Hoạt động của con người là một nguyên
nhân làm mất cân bằng sinh thái, nhiều khi dẫn
tới làm suy thoái các quần xã sinh vật.
D. Trong diễn thế nguyên sinh, quần xã tiên
phong là quần xã có độ đa dạng cao nhất.
Câu 1720: Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà
kính ở Trái đất là
A. do đốt quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và
do thu hẹp diện tích rừng
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

B. do thảm thực vật có xu hướng giảm dần
quang hợp và tăng dần hô hấp vì có sự thay đổi
khí hậu
C. do động vật được phát triển nhiều nên làm
tăng lượng CO2 qua hô hấp
D. do bùng nổ dân số nên làm tăng lượng khí
CO2 qua hô hấp
Câu 1721: (C2011) Cho các khu sinh học
(biom) sau đây:
(1) Rừng rụng lá ôn đới.
(2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga)
(3) Rừng mưa nhiệt đới.
(4) Đồng rêu hàn đới
Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức
độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là :
A. (4), (2) , (1), (3)
B. (4), (1), (2), (3)
C. (3), (1), (2), (4)
D. (4), (3), (1), (2)
Câu 1722: (C2011NC) Những tài nguyên nào
sau đây là tài nguyên tái sinh?
A. Đất, nước và sinh vật
B. Địa nhiệt và khoáng sản
C. Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều
D. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió
Câu 1723: (C2013) Tài nguyên nào sau đây
thuộc tài nguyên không tái sinh?
A. Tài nguyên nước
B. Tài nguyên sinh vật.
C. tài nguyên khoáng sản
D. Tài nguyên đất.
Câu 1724: (C2013) Hệ sinh thái nào sau đây
đặc trưng cho vùng nhiệt đới?
A. Thảo nguyên
B. Đồng rêu
C. Hoang mạc
D. Rừng Địa Trung Hải
Câu 1725: (Đ2013) Các khu sinh học (Biôm)
được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng
sinh học là:
A. Đồng rêu hàn đới  Rừng mưa nhiệt đới 
Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng
theo mùa).
B. Đồng rêu hàn đới  Rừng rụng lá ôn đới
(rừng lá rộng rụng theo mùa) Rừng mưa
nhiệt đới
C. Rừng mưa nhiệt đới  Rừng rụng lá ôn đới
(rừng lá rộng rụng theo mùa)  Đồng rêu
hàn đới
D. Rừng mưa nhiệt đới  Đồng rêu hàn đới 
Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng
theo mùa)
Câu 1726: (Đ2013NC) Khi nói về vấn đề quản
lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu
nào sau đây là không đúng?

- 187 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. Con người cần phải khai thác triệt để tài
nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài
nguyên không tái sinh
B. Con người phải tự nâng cao nhận thức về sự
hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với
thiên nhiên

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. Con người phải biết khai thác tài nguyên
một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh
học
D. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch
của môi trường sống

- 188 -