Tải bản đầy đủ
BÀI 21: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

BÀI 21: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể
trong quần thể
B. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm
tàng trong môi trường sống
C. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể
trong quần thể
D. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều
kiện bất lợi của môi trường sống
Câu 1468: Kích thước của quần thể thay đổi
không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. sức sinh sản
B. mức độ tử vong
C. cá thể nhập cư và xuất cư
D. tuổi sinh học
Câu 1469: Những nhân tố khi tác động đến sinh
vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào
mật độ của quần thể bị tác động là
A. nhân tố hữu sinh.
B. kẻ thù.
C. các bệnh truyền nhiễm.
D. nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Câu 1470: Những nhân tố khi tác động đến sinh
vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào
mật độ của quần thể bị tác động là
A. nhân tố hữu sinh.
B. nhân tố vô sinh.
C. các bệnh truyền nhiễm.
D. nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Câu 1471: Ếch nhái, gấu ngủ đông là nhịp sinh
học theo nhịp điệu
A. mùa.
B. tuần trăng.
C. thuỷ triều.
D. ngày, đêm.
Câu 1472: Điều không đúng khi nói về đặc
điểm chung của các động vật sống trong đất và
trong các hang động là có sự
A. tiêu giảm hoạt động thị giác.
B. thích nghi với những điều kiện vô sinh ổn
định.
C. tiêu giảm toàn bộ các cơ quan cảm giác.
D. tiêu giảm hệ sắc tố.
Câu 1473: Tín hiệu để điều khiển nhịp sinh học
ở động vật là
A. nhiệt độ.
B. độ ẩm.
C. độ dài chiếu sáng.
D. trạng thái sinh lí của động vật.
Câu 1474: Những con voi trong vườn bách thú
(chưa đẻ được một con nào) là
A. quần thể.
B. tập hợp cá thể voi.
C. quần xã.
D. hệ sinh thái
Câu 1475: Quần thể là một tập hợp cá thể
A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian
xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian
xác định, vào một thời điểm xác định.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không
gian xác định, vào một thời điểm xác định.
D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không
gian xác định, vào một thời điểm xác định, có
khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Câu 1476:
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
A. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố
cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng
trưởng.
B. sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh
sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
C. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố
cá thể, sức sinh sản, sự tử vong.
D. độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể,
sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
Câu 1477: Trạng thái cân bằng của quần thể là
trạng thái số lượng cá thể ổn định do
A. sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm.
B. sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng.
C. sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm.
D. sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
vong.
Câu 1478: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến
cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là
A. sức sinh sản.
B. sự tử vong.
C. sức tăng trưởng của cá thể.
D. nguồn thức ăn từ môi trường.
Câu 1479: Điều không đúng về cơ chế tham gia
điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
A. sự thay đổi mức độ sinh sản và tử vong
dưới tác động của nhân tố vô sinh và hữu sinh.
B. sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của một
bộ phận hay cả quần thể.
C. sự điều chỉnh vật ăn thịt và vật kí sinh.
D. tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử giảm trong quần
thể.
Câu 1480: Một quần thể có cấu trúc 3 nhóm
tuổi: trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản sẽ bị
diệt vong khi mất đi nhóm tuổi
A. đang sinh sản
B. trước sinh sản
C. trước sinh sản và đang sinh sản
D. đang sinh sản và sau sinh sản.
Câu 1481: (C2009) Để xác định mật độ của một
quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong
quần thể và
A. tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
C. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của
chúng.
D. các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần
thể.

- 165 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 1482: (C2010) Cho các dạng biến động số
lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát
giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét,
nhiệt độ xuống dưới 8oC.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có
khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng
giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm
2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện
nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần
thể sinh vật theo chu kì là
A. (2) và (4).
B. (2) và (3).
C. (1) và (4).
D. (1) và (3).
Câu 1483: (C2010) Kích thước tối thiểu của
quần thể sinh vật là
A. số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có
thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi
trường.
B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có
để duy trì và phát triển.
C. số lượng cá thể ít nhất phân bố trong
khoảng không gian của quần thể.
D. khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể
cần có để tồn tại và phát triển.
Câu 1484: (C2010) Khi nói về sự phân bố cá
thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức
độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều
kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường,
có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong
quần thể.
C. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ
biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại
điều kiện bất lợi của môi trường.
D. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều
kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và
không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
trong quần thể.
Câu 1485: (Đ2010) Phát biểu nào sau đây là
đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của
quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số
lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
B. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá
sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh
tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
C. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần
thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân
bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của quần thể.
D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa
các cá thể trong quần thể là những trường hợp
phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
Câu 1486: (Đ2010) Nếu kích thước quần thể
xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào
trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích
nào sau đây là không phù hợp?
A. Nguồn sống của môi trường giảm, không
đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể
trong quần thể.
B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể
không có khả năng chống chọi với những thay
đổi của môi trường.
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần
thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp
nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
Câu 1487: (Đ2010) Hiện tượng nào sau đây
phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của
quần thể sinh vật không theo chu kì?
A. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp,
sâu hại thường xuất hiện nhiều.
B. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái
giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt
độ xuống dưới 80C.
C. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4
năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và
sau đó lại giảm.
D. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu
hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất hiện
nhiều.
Câu 1488: (TN2013-NC) Cho biết N0 là số
lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm
khảo sát ban đầu (t0), Nt là số lượng cá thể của
quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát tiếp theo
(t); B là mức sinh sản; D là mức tử vong; I là
mức nhập cư và E là mức xuất cư. Kích thước
của quần thể sinh vật ở thời điểm t có thể được
mô tả bằng công thức tổng quát nào sau đây?
A. Nt = N0 + B – D – I + E.
B. Nt = N0 – B + D + I – E..
C. Nt = N0 + B – D + I – E.
D. Nt = N0 + B – D – I – E..
Câu 1489: (Đ2012) Nếu kích thước quần thể
giảm xuống dưới mức tối thiểu thì
A. số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp
nhau của các cá thể đực và cái tăng lên
dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số
lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh
chóng.
B. sự cạnh tranh về nơi ở của cá thể giảm nên
số lượng cá thể của quần thể tăng lên
nhanh chóng.
- 166 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

C. mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh
chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài
diễn ra khốc liệt hơn.
D. sự hỗ trợ của cá thể trong quần thể và khả
năng chống chọi với những thay đổi của
môi trường của quần thể giảm.
Câu 1490: (Đ2012) Khi nói về sự phân bố cá
thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào
sau đây không đúng?
A. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên
có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh
tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử
dụng nguồn sống của môi trường.
B. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần
xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng
loài.
C. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều
ngang thường tập trung nhiều ở vùng có
điều kiện sống thuận lợi.
D. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu
phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở
thực vật mà không gặp ở động vật.
Câu 1491: (Đ2012) Đặc trưng nào sau đây
không phải là đặc trưng cùa quần thề giao phối?
A. Độ đa dạng về loài. B.Mật độ cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Câu 1492: (Đ2012) Khi nói về mật độ cá thể
của quần thể, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm,
thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa
các cá thể cùng loài giảm.
B. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá
cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.
C. Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định,
không thay đổi theo thời gian và điều
kiện sống của môi trường.
D. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ
sử dụng nguồn sống trong môi trường.
Câu 1493: (TN2013-NC) Trong một quần xã
sinh vật, loài ưu thế là loài
A. có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất
thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức
đa dạng cho quần xã.
B. có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao,
sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát
triển của quần xã
C. chỉ có một quần xã nào đó mà không có ở
các quần xã khác, sự có mặt của nó làm
tăng mức đa dạng cho quần xã.
D. đóng vai trò thay thế cho các nhóm loài khác
khi chúng suy vong vì nguyên nhân nào đó.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 1494: (C2011) Về phương diện lí thuyết,
quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng
sinh học khi
A. mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong
tăng.
B. điều kiện môi trường không bị giới hạn
(môi trường lí tưởng)
C. điều kiện môi trường bị giới hạn và không
đồng nhất.
D. mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ
như nhau.
Câu 1495: (C2011) Trường hợp nào sau đây
làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
A. Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong
tăng.
B. Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong
giảm.
C. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng
nhau.
D. Các cá thể trong quần thể không sinh sản
và mức độ tử vong tăng.
Câu 1496: (Đ2011) Quan hệ cạnh tranh giữa
các cá thể trong quần thể sinh vật
A. chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không
xảy ra ở các quần thể thực vật.
B. thường làm cho quần thể suy thoái dẫn
đến diệt vong.
C. đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các
cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
với sức chứa của môi trường.
D. xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể
xuống quá thấp.
Câu 1497: (Đ2011) Khi kích thước của quần thể
giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:
A. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm
dẫn đến diệt vong.
B. sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có
khả năng chống chọi tốt với những thay đổi
của môi trường.
C. khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ
hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái
nhiều hơn.
D. trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể.
Câu 1498: (Đ2011) Tháp tuổi của 3 quần thể
sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như
sau :

Quan sát 4 tháp tuổi trên có thể biết được
A. quần thể 2 đang phát triển, quần thể 1 ổn
định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).
- 167 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

B. quần thể 3 đang phát triển, quần thể 2 ổn
định, quần thể 1 suy giảm (suy thoái).
C. quần thể 1 đang phát triển, quần thể 3 ổn
định, quần thể 2 suy giảm (suy thoái).
D. quần thể 1 đang phát triển, quần thể 2 ổn
định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).
Câu 1499: (C2012) Sự cạnh tranh giữa các cá
thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
A. mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể
bị diệt vong.
B. số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tố
đa
C. số lượng cá thể của quần thể giảm xuống
dưới mức tối thiểu.
D. số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức
độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.
Câu 1500: (C2012) Trong trường hợp không có
nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh
vật sẽ tăng lên khi
A. mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh
tăng.
B. mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ
tử vong tăng.
C. mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong
tăng.
D. mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong
giảm.
Câu 1501: (C2012) Trong điều kiện môi trường
bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần
thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình
chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng
chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm
số lượng cá thể là do
A. kích thước của quần thể còn nhỏ.
B. nguồn sống của môi trường cạn kiệt.
C. số lượng cá thể của quần thể đang cân
bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của
môi trường.
D. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần
thể diễn ra gay gắt.
Câu 1502: (C2013) Trong cấu trúc tuổi của
quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
A. thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ
cao nhất trong quần thể
B. tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của
các cá thể trong quần thể.
C. thời gian để quần thể tăng trưởng và phát
triển
D. thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự
nhiên
Câu 1503: (C2013) Trong các kiểu phân bố cá
thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến
nhất là
A. phân bố ngẫu nhiên
B. phân bố theo chiều thẳng đứng
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

C. phân bố theo nhóm
D. phân bố đồng điều
Câu 1504: (Đ2013) Có những loài sinh vật bị
con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm
giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị
tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp
lí?
A. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại
quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu
nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.
B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại
quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra,
làm tăng tần số alen đột biến có hại.
C. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại
quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm
nghèo vốn gene cũng như làm biến mất nhiều
alen có lợi của quần thể.
D. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm
mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm
sự đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 1505: (Đ2013) Khi nói về mức sinh sản và
mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây
không đúng?
A. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử
vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá
thể của quần thể
B. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị
chết trong một đơn vị thời gian.
C. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của
quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời
gian.
D. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện
môi trường.
Câu 1506: (Đ2013) Quần thể sinh vật tăng
trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện
nào sau đây?
A. Nguồn sống trong môi trường không hoàn
toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo
mùa.
B. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào,
hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể.
C. Không gian cư trú của quần thể bị giới
hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.
D. Nguồn sống trong môi trường không hoàn
toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh
sản của loài.
Câu 1507: (Đ2013) Khi nói về kích thước của
quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức
tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.
B. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào
mức sinh sản và mức tử vong của quần
thể.
- 168 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

C. Kích thước quần thể luôn ổn định, không
phụ thuộc vào điều kiện sống của môi
trường.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

D. Kích thước quần thể là khoảng không gian
cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

- 169 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 22: SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
Câu 1508: Số lượng cá thể của một loài bị
khống chế ở một mức nhất định, không tăng quá
cao hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối
quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng
A. khống chế sinh học
B. ức chế cảm nhiễm
C. hiệu quả nhóm
D. tăng trưởng của quần thể
Câu 1509: Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm
ở cùng môi trường sống là ví dụ về mối quan hệ
A. ức chế – cảm nhiễm
B.kí sinh
C. cạnh tranh
D.hội sinh
Câu 1510: Trong quần xã, nhóm loài cho sản
lượng sinh vật cao nhất thuộc về
A. động vật ăn cỏ
B. động vật ăn thịt
C. sinh vật tự dưỡng
D. sinh vật ăn các chất mùn bã hữu cơ
Câu 1511: (C2009) Mối quan hệ quan trọng
nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong
quần xã sinh vật là quan hệ
A. hợp tác.
B. cạnh tranh.
C. dinh dưỡng.
D. sinh sản.
Câu 1512: (C2009) Trong quần xã sinh vật, loài
có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh
khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của
quần xã là
A. loài chủ chốt.
B. loài ưu thế.
C. loài đặc trưng.
D. loài ngẫu nhiên.
Câu 1513: (C2009) Phát biểu nào sau đây là
đúng về DTST?
A. DTST xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự
nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt
giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động
khai thác tài nguyên của con người.
B. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi
trường chưa có sinh vật.
C. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ
môi trường đã có một quần xã sinh vật từng
sống.
D. DTST là quá trình biến đổi tuần tự của quần
xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự
biến đổi của môi trường.
Câu 1514: (Đ2008): Phát biểu nào sau đây là
đúng khi nói về DTST ?
A. Trong DTST, các quần xã sinh vật biến
đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
B. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà
trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
C. Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường
đã có một quần xã sinh vật nhất định.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

D. Trong DTST, sự biến đổi của quần xã diễn
ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.
Câu 1515: (Đ2009) Khi trong một sinh cảnh
cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc
và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa
các loài sẽ
A. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
B. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.
C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Câu 1516: (Đ2009) Trong mối quan hệ giữa
một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì
A. loài ong có lợi còn loài hoa bị hại.
B. cả hai loài đều không có lợi cũng không bị
hại.
C. loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi
cũng không bị hại gì.
D. cả hai loài đều có lợi.
Câu 1517: (Đ2009) Ở biển, sự phân bố của các
nhóm tảo (tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước
xuống lớp nước sâu theo trình tự
A. tảo lục, tảo đỏ, tảo nâu.
B. tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ.
C. tảo đỏ, tảo nâu, tảo lục.
D. tảo nâu, tảo lục, tảo đỏ.
Câu 1518: Điều nào sau đây không đúng khi
nói về quần xã sinh vật :
A. là 1 tập hợp quần thể sinh vật và môi
trường sống của sinh vật.
B. được hình thành trong 1 quá trình lịch sử
C. giữa các quần thể sinh vật trong quần xã
luôn tồn tại các mối liên hệ sinh thái tương hỗ
D. quần xã sinh vật có cấu trúc động
Câu 1519: Trường hợp nào sau đây không phải
là nhịp sinh học :
A. cây xanh rụng lá vào mùa thu
B. sự cụp xoè lá của cây trinh nữ
C. gấu ngủ đông
D. cây hoa 10h nở vào 10h
Câu 1520: Điều nào dưới đây nói về độ đa dạng
của quần xã là không đúng :
A. độ đa dạng là tính chất có ở quần xã sinh
vật
B. độ đa dạng của các quần xã khác nhau là
khác nhau
C. độ đa dạng phản ánh điều kiện của môi
trường sống
D. khi điều kiện thuận lợi độ đa dạng của quần
xã là thấp
Câu 1521: Quần xã là
A. một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng
sống trong một khoảng không gian xác định.
- 170 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

B. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng
sống trong một khoảng không gian và thời gian
xác định, gắn bó với nhau như một thể thống
nhất có cấu trúc tương đối ổn định.
C. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng
sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất
định.
D. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng
sống trong một khoảng không gian xác định, vào
một thời điểm nhất định.
Câu 1522: Trong quần xã sinh vật đồng cỏ, loài
chiếm ưu thế là
A. cỏ bợ.
B. trâu, bò.
C. sâu ăn cỏ.
D. bướm.
Câu 1523: Loài ưu thế là loài có vai trò quan
trong trong quần xã do
A. số lượng cá thể nhiều.
B. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động
mạnh.
C. có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt
động mạnh.
Câu 1524: Các cây tràm ở rừng U Minh là loài
A. ưu thế.
B. đặc trưng.
C. đặc biệt.
D. có số lượng nhiều.
Câu 1525: Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
B. độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong
quần xã.
C. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong
quần xã, quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài.
Câu 1526: Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới

A. sự phân tầng thẳng đứng.
C. đa dạng sinh học thấp.
B. đa dạng sinh học cao.
D. nhiều cây to và động vật lớn.
Câu 1527: Mức độ phong phú về số lượng loài
trong quần xã thể hiện
A. độ nhiều.
B. độ đa dạng.
C. độ thường gặp. D. sự phổ biến.
Câu 1528: Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng
trong quần xã
A. để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do
các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
B. để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu
cầu nhiệt độ khác nhau.
C. để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết
kiệm diện tích.
D. do sự phân bố các nhân tố sinh thái không
giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với
các điều kiện sống khác nhau.
Câu 1529: Nguyên nhân dẫn tới sự phân li ổ
sinh thái của các loài trong quần xã là
Youtube: Bé Nguyệt Channel

Th.s Tô Nguyên Cương

A. mỗi loài ăn một loài thức ăn khác nhau.
B. mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau.
C. mỗi loài kiếm ăn vào một thời điểm khác
nhau trong ngày.
D. tất cả các khả năng trên.
Câu 1530: Trong cùng một thuỷ vực, người ta
thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa,
trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác
nhau.
B. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
C. thỏa mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của
người tiêu thụ.
D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Câu 1531: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã
cho biết
A. mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần
xã.
B. con đường trao đổi vật chất và năng lượng
trong quần xã.
C. nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ.
D. mức độ tiêu thụ các chất hữu cơ của các
sinh vật.
Câu 1532: Hiện tượng khống chế sinh học có
thể xảy ra giữa các quần thể
A. cá rô phi và cá chép.
B. chim sâu và sâu đo.
C. ếch đồng và chim sẻ.
D. tôm và tép.
Câu 1533: Hiện tượng khống chế sinh học đã
A. làm cho một loài bị tiêu diệt.
B. đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
C. làm cho quần xã chậm phát triển.
D. mất cân bằng trong quần xã.
Câu 1534: Từ một rừng lim sau một thời gian
biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế
A. nguyên sinh.
B. thứ sinh.
C. liên tục.
D. phân huỷ.
Câu 1535: Quá trình hình thành một ao cá tự
nhiên từ một hố bom là diễn thế
A. nguyên sinh.
B. thứ sinh.
C. liên tục. D. phân huỷ.
Câu 1536: Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác
động đến sinh vật
A. một cách độc lập với tác động của các
nhân tố sinh thái khác.
B. trong mối quan hệ với tác động của các
nhân tố sinh thái khác.
C. trong mối quan hệ với tác động của các
nhân tố vô sinh.
D. trong mối quan hệ với tác động của các
nhân tố hữu sinh.
Câu 1537: Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các
loài khác nhau
A. có giới hạn sinh thái khác nhau.
- 171 -