Tải bản đầy đủ
BÀI 20: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

BÀI 20: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 20.3. Sự thích nghi với ánh sáng của các loài động vật
hoạt động ban đêm hoặc sống trong hang (Nguồn:internet)
2. Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ
a. Sinh vật biến nhiệt
Thích nghi bằng cách phơi nắng.

Hình 20.4. Thằn lằn phơi nắng
(Nguồn:internet)

Hình 20.5. Sự thích nghi với lửa
của các cây ở rừng khộp Tây Nguyên (Nguồn:internet)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 191 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

b. Sinh vật hằng nhiệt
* Quy tắc Bergman: Quy tắc kích thước cơ thể.
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi khí hậu lạnh) thì kích thước cơ thể lớn hơn
so với động vật cùng loài hay có mối quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp.
VD: Voi, gấu ở vùng khí hậu lạnh có kích thước cơ thể lớn hơn ở vùng nhiệt đới.
* Quy tắc Allen: Quy tắc về kích thước các bộ phận thò ra (tai, đuôi, chi, …) của cơ thể.
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi, … thường bé hơn tai,
đuôi, chi, ... của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng.
Ví dụ: Thỏ ở vùng ôn đới (nơi có nhiệt độ thấp) có tai, đuôi nhỏ hơn vùng nhiệt đới.
Kết luận: Động vật hằng nhiệt sống ở nơi có nhiệt độ thấp S/V giảm, góp phần hạn chế
toả nhiệt của cơ thể.

II. SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁ THỂ TỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG
Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà thông qua hoạt động sống của mình
(trao đổi chất, vận động-cảm ứng, sinh trưởng-phát triển, sinh sản) làm biến đổi môi trường.
Ví dụ:
1) Thông qua hoạt động sống của mình,
giun làm cho đất trở nên tơi xốp hơn.
2) Sự phát triển của các khu rừng giúp
điều hòa khí hậu trên trái đất.

Hình 20.6. Sự tác động của rừng tới môi trường

YÊU CẦU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 20

1. Sự thích nghi của sinh vật đối với sự tác động của môi trường? Giải thích ý nghĩa của
các đặc điểm thích nghi đó?
2. Lấy (hoặc đề xuất) ba ví dụ về ứng dụng sự tác động của môi trường tới sinh vật, ba ví
dụ về ứng dụng sự tác động của sinh vật tới môi trường?

Hình 0.15: “Tự học, ý thức học tập của bạn mà không có bất kì ai dạy, có giá trị vô cùng to lớn”.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 192 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 Quần thể là gì? Nó có các đặc trưng cơ bản nào? Tại sao nói quần thể có
xu hướng được duy trì ở trạng thái cân bằng động?

I. KHÁI NIỆM
1. Ví dụ
- Tập hợp các cá thể cây chò nâu sống ở rừng quốc gia Cúc Phương năm 2013.
- Tập hợp các con gà bao gồm cả gà trống và gà mái ở rừng Quốc gia Tam Đảo năm 1983.
2. Định nghĩa
Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào
một thời điểm nhất định. Trong đó các cá thể trong quần thể phải có khả năng sinh sản để
duy trì nòi giống.

Hình 21.1. Sơ đồ tư duy Sinh thái học quần thể
(Nguồn: sodotuduy.net)

3. Phân loại
+ Quần thể tự nhiên: Quần thể rắn ở sa mạc Sahara, quần thể cá rô trong một dòng suối.
+ Quần thể nhân tạo: Quần thể lúa trên trên một cánh đồng, quần thể gà của một trang trại
nuôi gà, quần thể chè Bản Ngoại (Đại Từ - Thái Nguyên).
4. Quá trình hình thành
Quần thể ban đầu, có một nhóm cá thể phát tán. Ở môi trường mới, dưới tác động của
CLTN, các cá thể thích nghi nhanh chóng tăng nhanh số lượng, hình thành quần thể mới.
Còn phần lớn các cá thể không thích nghi, sẽ bị đào thải (chết) hoặc tiếp tục phát tán.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 193 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Tỉ lệ giới tính
a. Ví dụ
- Quần thể người Việt Nam có tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1:1
- Quần thể cua hoàng đế Ranina khu vực biển Nha Trang, Bình Thuận có tỉ lệ giới tính:

Hình 21.2. Tỷ lệ cua đực/cái
qua các tháng năm 2009

Hình 21.3. Phân biệt cua đực cái

(Nguồn:internet)

(Nguồn:internet)

b. Định nghĩa
Là tỉ lệ giữa số lượng các thể đực và cái trong quần thể.
c. Yếu tố ảnh hưởng
Chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: môi trường sống, mùa sinh sản, sinh lý. . .
Tỉ lệ giới tính

Các nhân tố ảnh hưởng
- Do tỉ lệ tử vong không đồng đều

- Ngỗng, vịt có tỉ lệ giới tính là 40/60.
- Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số
lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa đẻ

giữa cá thể đực và cá thể cái, cá
thể cái trong mùa sinh sản chết
nhiều hơn cá thể đực.

trứng tỉ lệ này lại gần bằng nhau.
o

- Loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ <20 C thì
trứng nở ra hầu hết cá thể cái và nếu đẻ trứng ở nhiệt

- Do điều kiện môi trường sống
(nhiệt độ).

0

độ >20 C thì trứng nở ra hầu hết cá thể đực
- Gà, hươu, nai số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể

- Do đặc điểm sinh sản và tập tính

đực gấp 2-3 lần, đôi khi tới 10 lần.

đa thê ở động vật.

- Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số

- Do khác nhau về đặc điểm sinh

lượng nhiều hơn muỗi cái.

lí và tập tính của con đực và cái.

- Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại lớn nhiều chất dinh

- Do lượng chất dinh dưỡng tích

dưỡng khi nảy chồi sẽ cho ra cây có hoa cái và ngược.

luỹ trong cơ thể.

lại rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 194 -