Tải bản đầy đủ
BÀI 19: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

BÀI 19: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

II. GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI
1. Giới hạn sinh thái
a. Ví dụ: Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái 5,6oC đến 42oC
- 5,6oC: Giới hạn dưới.
- 42oC: Giới hạn trên.
- 20oC-35oC: Giới hạn thuận lợi.
b. Định nghĩa: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể
tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
c. Cấu trúc:
- Khoảng thuận lợi: Sinh vật sinh
trưởng, phát triển nhanh nhất.
- Khoảng chống chịu: Ức chế hoạt
động sinh lý của sinh vật.
- Khoảng ngoài giới hạn chịu
đựng: Là khoảng mà tại đó sinh
vật không thể tồn tại.
Hình 19.2. Các thuộc tính của một nhân tố sinh thái
- Điểm gây chết: Ranh giới giữa khoảng chống chịu và khoảng ngoài giới hạn chịu đựng.
2. Ổ sinh thái
a. Ví dụ: Cá trắm cỏ sống ở tần
nước mặt, cá trê sống ở tầng đáy.
b. Định nghĩa:
Là không gian sinh thái mà ở đó
tất cả các NTST của môi trường
nằm trong giới hạn sinh thái cho
phép loài đó tồn tại và phát triển.

Hình 19.4. Sự phân chia nơi ở và ổ sinh thái của các
loài sẻ trên tán cây rừng lá rụng ôn đới (Nguồn:internet)
c. Đặc điểm:
- Mỗi loài có một ổ sinh thái khác nhau.
- Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách
sinh sống của loài đó.
Hình 19.3. Ổ sinh thái 2 loài tắc kè
(Nguồn:Biology – Nail A. Campbell)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

 103. Xác định ổ sinh thái của 2 loài tắc kè hình 19.3
bên?

- 188 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 19.5. Các loài chim chích có ổ sinh thái khác nhau trong cùng một nơi ở (Nguồn:internet)

Hình 19.6. Ổ sinh thái về kích thước thức ăn

 104. Giải thích đồ thị Hình 19.6?

III. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG TRONG SINH THÁI HỌC
Cá thể  Quần thể  Quần xã  Hệ sinh thái  Sinh quyển

YÊU CẦU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 19

1. Sinh thái học là gì? Tại sao cần phải nghiên cứu Sinh thái học?
2. Môi trường là gì? Nhân tố sinh thái là gì? Cho ví dụ?
3. Giới hạn sinh thái? Ổ sinh thái là gì? Cho ví dụ?

Hình 0.14: “Một người không bao giờ phạm sai lầm sẽ không bao giờ tìm ra được một cái gì mới”
- Albert Einstein -

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 189 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 Mối quan hệ giữa cá thể và môi trường như thế nào? Cá thể và môi
trường yếu tố nào chiếm vai trò quyết định?

I. SỰ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN CÁ THỂ

Hinh 20.1. Các nhân tố sinh thái tác động lên cá (Nguồn:internet)

 105. Vai trò của môi trường trong việc quy định đặc điểm thích nghi của sinh vật?
1. Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng:
Ánh sáng với vai trò là nhân tố CLTN đã
phân hóa động, thực vật thành các nhóm:
a. Thực vật: Ánh sáng quy định đặc điểm hình
thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý.
- Cây ưa sáng: Lá cây có phiến dày, màu xanh
nhạt, mô giậu phát triển, lá xếp nghiêng
tránh tia nắng chiếu thẳng góc (Hình 20.2).
Ví dụ: Cây chò nâu, bạch đàn…

Hình 20.2. Cấu tạo thích nghi của lá
(Nguồn:internet)

- Cây ưa bóng: Phiến lá mỏng, màu xanh đậm, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang thu
nhiều tia tán xạ.
Ví dụ: Cây rong, ráy, trầu không…
b. Động vật: Có cơ quan chuyên hóa tiếp nhận ánh sáng nên thích nghi tốt hơn với điều kiện
chiếu sáng luôn thay đổi.
- Nhóm ưa hoạt động ban ngày: Hươu, gà, …
- Nhóm ưa hoạt động ban đêm: Cú, chuột, …
→ Định hướng trong không gian và nhận biết sự vật xung quanh. Tuy nhiên, một số loài
thích nghi với đời sống ở những nơi không có ánh sáng hoặc ánh sáng yếu bằng cách mắt tiêu
biến (bị mù) – Hình 20.3.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 190 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 20.3. Sự thích nghi với ánh sáng của các loài động vật
hoạt động ban đêm hoặc sống trong hang (Nguồn:internet)
2. Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ
a. Sinh vật biến nhiệt
Thích nghi bằng cách phơi nắng.

Hình 20.4. Thằn lằn phơi nắng
(Nguồn:internet)

Hình 20.5. Sự thích nghi với lửa
của các cây ở rừng khộp Tây Nguyên (Nguồn:internet)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 191 -