Tải bản đầy đủ
I. BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA LOÀI NGƯỜI

I. BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA LOÀI NGƯỜI

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

d. Bằng chứng phôi sinh học: Sự phát triển phôi lặp lại các giai đoạn lịch sử của động vật.
- Có dấu vết của khe mang ở cổ khi phôi được 18-20 ngày.
- Phôi một tháng: Bộ não chia thành 5 phần rõ rệt giống như não cá. Về sau bán cầu đại não
mới trùm lên các phần sau, xuất hiện khúc cuộn và nếp nhăn.
- Có đuôi khá dài khi thai được 2 tháng tuổi.
- Tháng thứ 6 trên toàn bề mặt phôi vẫn còn có một lớp lông mịn, chỉ trừ môi, gan bàn tay,
gan bàn chân. Hai tháng trước lúc sinh lớp lông đó mới rụng đi.
- Phôi người thường có vài ba đôi vú, về sau chỉ một đôi ở ngực phát triển.
Kết luận: Những dấu hiệu trên chứng minh nguồn gốc của loài người từ ĐVCXS, đặc biệt
quan hệ gần gũi với lớp thú.
2. Điểm giống và khác nhau giữa người và vượn người
a. Điểm giống nhau
- Trong các loài thú thì vượn dạng người (gọi tắt là vượn người) giống người hơn cả.
Ngày nay có: + Một loài vượn người cỡ bé: Là vượn
+ Ba loài vượn người cỡ lớn: Đười ươi, gorila (khỉ đột) và tinh tinh.
Trong số 4 loài vượn người nói trên, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
+ Vượn, đười ươi: Sống ở Đông Nam Á.
+ Gorila (khỉ đột), tinh tinh: Sống ở vùng nhiệt đới Châu phi.

Hình 18.2. Sự giống nhau trong cấu trúc bộ xương một số loài linh trưởng (Nguồn:internet)
- Vượn người rất giống người:
+ Hình dạng và kích thước: Không có đuôi, có thể đứng trên 2 chân sau.
+ Giải phẫu: Có 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt sống cùng, 32 răng (chỉ khác là kẽ răng
của vượn người thì hở mà răng người thì xếp sít nhau), vượn người cũng có 4
nhóm máu như người, kích thước và hình dạng tinh trùng, cấu tạo của nhau thai
giống nhau. Giống nhau về cấu tạo bộ não,
+ Sinh lý: Chu kỳ kinh nguyệt 30 ngày, thời gian có mang 270 – 275 ngày, cai sữa, về khả
năng hoạt động thần kinh.
+ Bằng chứng phôi sinh học: Phôi 3 tháng ngón chân cái nằm đối diện với cac ngón khác,
giống như ở vượn.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 176 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

+ Hóa sinh: Người và tinh tinh trình tự nucleotide trên ADN giống nhau 97,6%; chuỗi –
hemoglobin giống nhau 100%.
b. Điểm khác nhau
* Hình thái
+ Vượn người đi lom khom, tay vẫn còn phải tỳ xuống mặt đất, do đó cột sống cong hình cung
(tuy đã bớt cong so với thú), lồng ngực hẹp bề ngang, xương chậu hẹp. Tay dài hơn chân,
gót chân không kéo dài ra sau, ngón chân dài, ngón cái đối diện với các ngón khác.
+ Người có dáng đứng thẳng, nên cột sống cong hình chữ S, khi chạy nhảy cơ thể ít bị chấn
động. Lồng ngực hẹp theo chiều trước – sau, xương chậu rộng (nhất là ở phụ nữ), tay ngắn
hơn chân, gót chân kéo dài ra phía sau, ngón chân ngắn, ngón cái không úp vào các ngón
khác. Tay người được giải phóng khỏi chức năng di chuyển, chuyên hoá với chức năng cầm
nắm công cụ nên ngón cái lớn và rất linh hoạt.
* Giải phẫu
+ Não vượn người còn bé, ít nếp nhăn (não tinh tinh: 460g, 600cm3, 392cm2), thuỳ trán ít phát
triển, mặt dài và lớn hơn hộp sọ. Não người to hơn nhiều, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn
(1000 – 2000g, 1400 – 1600 cm3, 1250cm2), sọ lớn hơn mặt, thuỳ trán não người rộng gấp 2
lần ở vượn, do đó trán người không còn gờ trên hốc mắt.
+ Xương hàm của vượn người không có lồi cằm. Do tiếng nói phát triển, người có lồi cằm, não
người có vùng cử động nói, vùng hiểu tiếng nói (chưa có ở động vật). Sự hình thành hệ
thống tín hiệu thứ 2 (tiếng nói, chữ viết) và khả năng tư duy trừu tượng là sự sai khác về
chất lượng trong hoạt động thần kinh của người so với vượn người.
* Sinh lý: Nguồn thức ăn chủ yếu của vượn người là thực vật. Bộ răng thô, răng nanh phát
triển, xương hàm to, góc quai hàm lớn. Trong lịch sử, người đã chuyển sang ăn cả thức ăn
động vật, từ ăn sống sang biết nấu chín thức ăn. Do đó bộ răng bớt thô, răng nanh ít phát triển,
xương hàm bớt to, góc quai hàm bé.
Từ các bằng chứng về hình thái, giải phẩu, sinh lý, phôi, sinh học phân tử cho phép xác
định mối quan hệ họ hàng, vẽ được cây chủng loại phát sinh loài người, chỉ ra được đặc điểm
nào trên cơ thể người được hình thành trước trong quá trình tiến hóa, đặc điểm nào mới xuất
hiện.
Những đặc điểm giống nhau chứng tỏ người có quan hệ họ hàng rất gần với vượn người, và
có mối quan hệ gần gũi nhất với tinh tinh, những điểm khác nhau nói trên chứng tỏ vượn người
ngày nay không phải là tổ tiên của người mà là 2 hướng tiến hóa khác nhau.
Từ đó người ta xác định được: Con người thuộc Lớp thú (Mammalia) - Bộ linh trưởng
(Primates) - Họ người (Homonidae) - Chi người (Homo) - Loài người (Homo sapiens)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 177 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

II. CÁC SỰ KIỆN QUAN TRỌNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI
NGƯỜI
1. Bàn tay trở thành cơ quan chế tạo công cụ lao động.
a. Cơ sở: Tổ tiên xa xưa của loài người là những dạng vượn người sống thành đàn trên cây,
ăn quả, lá cây, sâu bọ, trứng chim,…
Cuộc sống leo trèo đã phân hóa chức năng các chi. Chi trước để nắm cành cây, hái quả, đưa
thức ăn vào miệng. Chi sau đỡ lấy toàn thân khi di chuyển trên cây, thân gần như thẳng
đứng.
Bản chất: Sống trên cây  Phân hóa chi, thân gần như thẳng.
b. Nguyên nhân: Vào nửa sau của kỉ Thứ ba (đại Tân sinh) băng hà tràn xuống phía Nam,
khí hậu lạnh, rừng thu hẹp dẫn tới vượn người phương nam đã buộc phải chuyển xuống đất.
c. Cơ chế: Dáng đứng thẳng khi chuyển xuống mặt đất nhiều thú dữ đã có tác dụng phát hiện
được kẻ thù từ xa. Vượn người càng tiến ra nơi trống trải thì CLTN càng củng cố đặc điểm
có lợi này.
d. Kết quả - Ý nghĩa: Dáng đi thẳng đã kéo theo hàng loạt các biến đổi hình thái, cấu tạo trên
cơ thể vượn người (cột sống, lồng ngực, xương chậu, …) nhưng hệ quả quan trọng nhất là
giải phóng hai chi trước khỏi chức năng di chuyển.
Qua hàng vạn năm dưới tác dụng của lao động, bàn tay được hoàn thiện dần, thực hiện
những động tác ngày càng phức tạp.
2. Sự phát triển tiếng nói có âm tiết
a. Cơ sở
- Khi vượn người buộc phải di
chuyển xuống mặt đất nhiều
thú dữ thì bản năng sống
thành đàn được củng cố. Sự
yếu ớt của từng cá thể được
bù lại bởi sức mạnh của số
đông, dựa vào nhau để tự vệ,
kiếm ăn.
- Việc chế tạo công cụ bằng đá
phải có nhiều cá thể tham gia.
Hình 18.3. Lao động tập thể (Nguồn:internet)
b. Nguyên nhân
- Lao động trong tập thể đã thúc đẩy nhu cầu trao đổi ý kiến giữa các thành viên.
- Truyền đạt kinh nghiệm cho người khác giúp đấu tranh có hiệu quả với thiên nhiên.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 178 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

c. Cơ chế: Do đi thẳng thuận lợi cho sự biến đổi tư thế đầu và cổ làm cho bộ máy phát âm đã
được hoàn thiện dần. Từ những tiếng hú kéo dài có nội dung thông tin nghèo nàn của vượn
người đã dần dần hình thành tiếng nói của người có âm thanh tách bạch từng tiếng, nội dung
thông tin ngày càng phong phú. Cằm là nơi bám của cơ lưỡi nên tiếng nói càng phát triển thì
lồi cằm càng nhô ra.
d. Kết quả - Ý nghĩa: Sự phát triển của tiếng nói và sau này là chữ viết đã tạo điều kiện cho
các thế hệ loài người truyền đạt kinh nghiệm đấu tranh thiên nhiên và xã hội, tiết kiệm
được công sức mò mẫm tự phát. Sự truyền đạt kinh nghiệm qua các thế hệ bằng tiếng nói
và chữ viết được gọi là sự di truyền tín hiệu độc đáo của xã hội loài người và phân biệt với
sự di truyền sinh học được thực hiện qua ADN.
3. Sự phát triển bộ não và hình thành ý thức
a. Cơ cở: Hệ thống tín hiệu thứ hai (tiếng nói, chữ viết là tín hiệu của tín hiệu – theo
I.P.Pavlop).
b. Nguyên nhân: Do có hệ thống tín hiệu thứ hai mà số lượng phả xạ có điều kiện ở người
phong phú hơn ở động vật rất nhiều, đặc biệt bộ não người có khả năng phản ánh thực tại
khách quan dưới dạng trừu tượng, khái quát.
c. Cơ chế: Sự phát triển của lao động và tiếng nói đã kích thích sự phát triển của bộ não và
các cơ quan cảm giác. Tương ứng với tính thuận tay phải trong lao động, bán cầu não trái
của người to hơn bán cầu não phải. Tiếng nói ảnh hưởng đến một số vùng vỏ não như thùy
trán, thùy thái dương, hình thành một số trung khu mà động vật chưa có như vùng cử động
nói, vùng hiểu tiếng nói.
d. Kết quả - Ý nghĩa: Trên cơ sở đó hình thành ý thức. Nhờ có trí khôn, tổ tiên loài người đã
phát triển vượt lên tất cả các loài động vật khác.
4. Sự hình thành đời sống văn hóa
a. Cơ sở: Sự phát triển công cụ lao động.
b. Nguyên nhân
- Nhờ sự phát triển công cụ lao động, nguồn thức ăn thay đổi về số lượng và chất lượng. Ở
một giai đoạn nhất định, tổ tiên loài người đã chuyển từ thức ăn thuần túy thực vật sang
việc dùng thịt săn bắn được làm thức ăn, giúp cho việc tăng cường thể lực, thúc đẩy sự
phát triển của bộ não.
- Con người đã biết lợi dụng lửa lấy được trong các vụ cháy rừng rồi biết giữ lửa và làm ra
lửa để nấu chín thức ăn. Thức ăn chín đã làm tăng hiệu quả quá trình tiêu hóa, làm cho
xương hàm và bộ răng bớt thô, răng nanh thu nhỏ.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 179 -