Tải bản đầy đủ
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG - Tiến hóa sinh học.

II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG - Tiến hóa sinh học.

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 17.4. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
Nội dung này có thể xem thêm trong SGK. Ở đây chúng tôi xin giới thiệu cách nhớ những
nội dung chủ yếu:
BẢNG MẸO NHỚ CÁC SỰ KIỆN ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC THỜI KÌ ĐỊA CHẤT
ĐẠI
KỈ
Địa
chất
Khí
hậu
TV
ĐV



BS

CỔ
C
Khác
Không

O
Di
Khô

TRUNG

S

D

Hình

Không

C
(Than
đá)
Không

Ẩm

Khô

Ẩm

(Băng hà)

Phân
Ngành

Thực
Diệt

Tv
Đv

Tảo

Tv
Đv

Nhiều

Tv Tảo
Đv

Trị

P
Liên
Khô

TRI
(Tam
điệp)
Ưu
Khô

TÂN

Chia

CRE
(Phấn
trắng)
Liên

Nay

Ẩm

Khô

Ẩm

JURA

TAM

(Băng hà)

Mạch
Cạn

Không
Trùng

Hạt
Sát

Không
Phân

Xỉ


Không
Khô
(Băng hà)

Trần
Thú

Trị
Phân

Trần
Xương

Trần
Sát

Biển

Hoa


Cá xương

- 172 -

Trị
Trưởng
hoa

Sát

Giải thích bảng trên:

Youtube: Bé Nguyệt Channel

TỨ

Không
Người

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 Nhớ 5 đại: THÁI NGUYÊN CỔ TRUNG TÂN
THÁI là Đại Thái Cổ; NGUYÊN là Đại Nguyên Sinh; CỔ là Đại Cổ Sinh; TRUNG
là Đại Trung Sinh; TÂN là Đại Tân Sinh.
 Nhớ 6 kỉ của Đại cổ sinh: Cảm Ơn Sự Đề Cao Pé; nhớ 3 kỉ của Đại trung sinh: Trỉ Jủ
Rê.
Cảm là Cambri; Ơn là Ordovician; Sự là Silua; Đề là Devol; Cao là Carbon; Pé là
Pecmi; Trỉ là Triassic; Jủ là Jurassic; Rê là Cretaceous.
 Nhớ đặc trưng địa chất của các kỉ: Khác Di Hình Không Không Liên Ưu Chia Liên
Nay Không.
 Nhớ đặc trưng khí hậu của các kỉ: Không Khô Ẩm Khô Ẩm Khô Khô Ẩm Khô Ẩm
Khô (Dương Xuân Lực – 12A2 – Khóa 2010-2013 THPT Đại Từ, hiện là SV ĐH Y Thái Nguyên)
 Nhớ đặc trưng thực vật ở các kỉ: Phân thực mạch không hạt không, trần trị, hoa trị,
không.
PHÂN nghĩa là PHÂN HÓA, trong khi đến kỉ Ordovician thực vật mới xuất hiện nên
sự phân hóa đấy là của Tảo; THỰC nghĩa là thực vật xuất hiện; MẠCH nghĩa là thực
vật có mạch xuất hiện; KHÔNG nghĩa là kỉ đó không có nội dung gì tương ứng; HẠT
thực vật có hạt xuất hiện; TRẦN cây hạt trần xuất hiện; TRỊ nghĩa là ngự trị, và đi sau
cây hạt trần nên nghĩa là cây hạt trần ngự trị; HOA nghĩa là thực vật có hoa xuất hiện;
TRỊ nghĩa là ngự trị nhưng sau thực vật có hoa nên là thực vật có hoa ngự trị.
 Nhớ đặc trưng thực vật ở các kỉ: Ngành diệt cạn, trùng sát phân, thú phân, vú trưởng
người.
NGÀNH nghĩa là phân hóa các ngành động vật; DIỆT nghĩa là động vật bị tiêu diệt
hàng loạt; CẠN nghĩa là động vật lên cạn; TRÙNG nghĩa là phát sinh côn trung; SÁT
nghĩa là bò sát xuất hiện; PHÂN nghĩa là bò sát phân hóa; THÚ nghĩa là xuất hiện thú;
PHÂN nghĩa là thú phân hóa; VÚ nghĩa là xuất hiện động vật có vú; TRƯỞNG xuất
hiện linh trưởng; NGƯỜI nghĩa là loài người xuất hiện.
Chú ý: Ngoài ra cần nhớ thêm một số nội dung về động vật, thực vật mà chúng tôi đã thêm ở
phía dưới bảng trên mà cách nhớ trên chưa truyền tải hết được. Những ý tưởng, đề xuất hay sẽ
được chúng tôi in trong sách và giữ nguyên bản quyền tác giả như em Dương Xuân Lực ở trên.
Như vậy, ranh giới giữa các đại, các kỉ thường là giai đoạn có những biến đổi địa chất của
Trái Đất làm cho sinh vật bị tuyệt chủng hàng loạt và sau đó là sự bắt đầu một giai đoạn tiến
hóa mới của những sinh vật sống sót.
KẾT LUẬN: Quá trình phát triển của sự sống là từ mầm mống cơ thể sống đầu tiên - tế bào
nguyên thủy nhờ các nhân tố tiến hóa đã hình thành nên toàn bộ sinh giới ngày nay.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 173 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 17.5. Tổng quan các giai đoạn phát triển chính của sinh giới (Nguồn:internet)

 98. CLTN bắt đầu xuất hiện từ thời điểm nào?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 17

1. Quá trình phát sinh sự sống, phát triển của sự sống trải qua các giai đoạn nào?
2. Cải tiến, đề xuất các nhớ các sự kiện (địa chất, khí hậu, thực vật, động vật) trong các đại
địa chất?

Hình 0.11: “Cuộc sống là 10% những gì xảy đến với bạn còn 90% là cách bạn phản ứng”

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 174 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 Con người có nguồn gốc từ đâu?Quá trình hình thành và phát triển của
loài người diễn ra như thế nào?

Hình 18.1. Quá trình hình thành loài người hiện đại (Nguồn:internet)

I. BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA LOÀI NGƯỜI
1. Những đặc điểm tương đồng giữa người và thú: Cấu tạo cơ thể rất giống thể thức, cấu tạo
chung của ĐVCXS.
a. Bằng chứng hình thái học: Ở người có những cơ quan thoái hóa:
- Nếp thịt nhỏ ở khóe mắt là dấu vết của mi mắt thứ ba ở chim và bò sát.
- Mấu lồi mép vành tai phía trên của người là di tích đầu nhọn của vành tai thú.
- Xuất hiện hiện tượng lại giống (lại tổ): Người có đuôi dài 20-25cm, có lông rậm khắp
mình và kín mặt (gọi là ma sói) hoặc có 3-4 đôi vú (Xem lại Bài 14).
- Có lông mao bao phủ.
b. Bằng chứng giải phẫu học
- Bộ xương gồm những phần tương tự, các nội quan sắp xếp giống nhau.
- Có tuyến sữa.
- Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Ruột thừa là vết tích ruột tịt đã phát triển ở động vật ăn cỏ.
c. Bằng chứng sinh lý
- Giống với thú là đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 175 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

d. Bằng chứng phôi sinh học: Sự phát triển phôi lặp lại các giai đoạn lịch sử của động vật.
- Có dấu vết của khe mang ở cổ khi phôi được 18-20 ngày.
- Phôi một tháng: Bộ não chia thành 5 phần rõ rệt giống như não cá. Về sau bán cầu đại não
mới trùm lên các phần sau, xuất hiện khúc cuộn và nếp nhăn.
- Có đuôi khá dài khi thai được 2 tháng tuổi.
- Tháng thứ 6 trên toàn bề mặt phôi vẫn còn có một lớp lông mịn, chỉ trừ môi, gan bàn tay,
gan bàn chân. Hai tháng trước lúc sinh lớp lông đó mới rụng đi.
- Phôi người thường có vài ba đôi vú, về sau chỉ một đôi ở ngực phát triển.
Kết luận: Những dấu hiệu trên chứng minh nguồn gốc của loài người từ ĐVCXS, đặc biệt
quan hệ gần gũi với lớp thú.
2. Điểm giống và khác nhau giữa người và vượn người
a. Điểm giống nhau
- Trong các loài thú thì vượn dạng người (gọi tắt là vượn người) giống người hơn cả.
Ngày nay có: + Một loài vượn người cỡ bé: Là vượn
+ Ba loài vượn người cỡ lớn: Đười ươi, gorila (khỉ đột) và tinh tinh.
Trong số 4 loài vượn người nói trên, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
+ Vượn, đười ươi: Sống ở Đông Nam Á.
+ Gorila (khỉ đột), tinh tinh: Sống ở vùng nhiệt đới Châu phi.

Hình 18.2. Sự giống nhau trong cấu trúc bộ xương một số loài linh trưởng (Nguồn:internet)
- Vượn người rất giống người:
+ Hình dạng và kích thước: Không có đuôi, có thể đứng trên 2 chân sau.
+ Giải phẫu: Có 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt sống cùng, 32 răng (chỉ khác là kẽ răng
của vượn người thì hở mà răng người thì xếp sít nhau), vượn người cũng có 4
nhóm máu như người, kích thước và hình dạng tinh trùng, cấu tạo của nhau thai
giống nhau. Giống nhau về cấu tạo bộ não,
+ Sinh lý: Chu kỳ kinh nguyệt 30 ngày, thời gian có mang 270 – 275 ngày, cai sữa, về khả
năng hoạt động thần kinh.
+ Bằng chứng phôi sinh học: Phôi 3 tháng ngón chân cái nằm đối diện với cac ngón khác,
giống như ở vượn.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 176 -