Tải bản đầy đủ
II. HÌNH THÀNH CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - QUẦN THỂ THÍCH NGHI

II. HÌNH THÀNH CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - QUẦN THỂ THÍCH NGHI

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

2. Phân loại
a.Thích nghi kiểu hình (Thích nghi sinh thái): Chính là thường biến.
b.Thích nghi kiểu gene (Thích nghi lịch sử): Chính là dựa trên cơ sở biến dị di truyền.
3. Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi
a. Một số bằng chứng
* Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường sống: Nguỵ trang, đe doạ, bắt chước, tự vệ
hoặc thu hút.
+ Màu sắc, hình dáng lẫn với nền môi trường:
Bọ que, bọ lá, …
+ Màu sắc báo hiệu nhằm đe dọa, dọa nạt kẻ
thù: Rắn san hô, rắn vua, …
+ Tiết ra mùi hôi khó chịu: Bọ xít, bọ hung, …

Hình 16.3. Màu sắc dọa nạt ở rắn
(Nguồn: internet)

 Tiết ra mùi thu hút (thụ phấn hoặc giao phối): Các loài hoa, …
 Có loài không độc nhưng màu sắc sặc sỡ như loài có độc: Rắn vua, …
* Tăng cường sức đề kháng của sâu bọ:
+ Ở Italia, 1944 DDT diệt được gần hết giống rận truyền bệnh sốt vàng ở Italia nhưng
đến 1948 DDT không còn khả năng dập tắt dịch.
+ Ở Nga, 1950 DDT diệt được 95% ruồi, 1953 chỉ diệt được 5-10%.
+ 1957, DDT hoàn toàn mất hiệu lực đối với loài rận trên toàn thế giới.
* Tăng cường sức đề kháng của VK:
Khi penicilline được sử dụng lần đầu tiên trên thế giới, nó có hiệu lực rất mạnh trong
việc tiêu diệt các VK tụ cầu vàng gây bệnh cho người nhưng chỉ ít năm sau hiệu lực này
giảm đi rất nhanh.
b. Thí nghiệm
* Đối tượng: Loài bướm sâu đo (Biston betularia) sống trên thân cây bạch dương.
* Các bước

Hình 16.4. Kết quả thí nghiệm

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 157 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

*Thí nghiệm 1: Thả 500 bướm đen vào rừng cây bạch dương trồng trong vùng không bị
ô nhiễm (thân cây màu trắng). Sau một thời gian, bắt lại thấy hầu hết bướm bắt
được đều là bướm trắng. Đồng thời khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày
của các con chim bắt được ở vùng này, thấy số lượng bướm đen nhiều hơn so với
bướm trắng.
* Thí nghiệm 2: Thả 500 bướm trắng vào rừng cây bạch dương trồng trong vùng bị ô
nhiễm (thân cây màu đen). Sau một thời gian, bắt lại thấy hầu hết bướm bắt được
đều là bướm đen. Đồng thời khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày của
các con chim bắt được ở vùng này, thấy số lượng bướm trắng nhiều hơn so với
bướm đen.

 90. Giải thích kết quả thí nghiệm trên?
* Nhận xét - Vai trò của CLTN
- Sàng lọc, làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể.
- Tăng cường mức độ thích nghi bằng cách tích lũy các allele tham gia qui định các
đặc điểm thích nghi.
c. Cơ sở di truyền
- Mỗi đặc điểm thích nghi không phải do một gene mà do nhiều gene cùng quy định.
- Trong tự nhiên đột biến không ngừng phát sinh: Theo thời gian trong quần thể tích luỹ rất
nhiều đột biến, qua giao phối tạo ra vô số biến dị tổ hợp. Kết quả hình thành nên Quần
thể có tính đa hình.
(Đột biến và giao phối tạo nên tính đa hình của quần thể)
- Trong mỗi một môi trường CLTN đào thải các biến dị có hại, tích luỹ các biến dị có lợi
cho sinh vật trong môi trường đó.
- Các cá thể mang đặc điểm thích nghi ngày càng sinh sản ưu thế và chiếm đa số trong
quần thể.
d. Kết luận: Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình
- Tích luỹ các allele cùng tham gia quy định KH thích nghi, môi trường chỉ đóng vai trò
sàng lọc những cá thể có KH thích nghi mà không tạo ra đặc điểm thích nghi.
- Làm tăng dần số lượng cá thể có KH thích nghi. Nếu môi trường thay đổi theo 1 hướng
xác định thì khả năng thích nghi sẽ không ngừng được hoàn thiện qua các thế hệ.
- Phụ thuộc vào:
(1) Quá trình phát sinh ĐB và tích luỹ ĐB. (Đột biến)
(2) Quá trình sinh sản. (Giao phối)
(3) Áp lực CLTN. (Chọn lọc tự nhiên)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 158 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

4. Sự hợp lý tương đối của mỗi đặc điểm thích nghi
a. Ví dụ: Một số quần thể loài rắn Thamnophis sirtalis
có khả năng kháng lại chất độc của một loại kì
giông nhỏ. Nhưng sau khi ăn thì nó không thể bò
nhanh được nên dễ lại làm mồi cho các loài ăn rắn.
b. Kết luận

Hình 16.5. Rắn ăn kì giông nhỏ
(Nguồn: internet)

- Vì trong môi trường này nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể
không thích nghi.
- CLTN chọn lọc KH của một sinh vật theo lối "thỏa hiệp", duy trì một KH dung hòa với
nhiều đặc điểm khác nhau. (Bản chất vẫn là đặc điểm thích nghi chỉ có tính tương đối)
 Vậy, không có một đặc điểm thích nghi hoặc một cơ thể sinh vật nào thích nghi với
nhiều môi trường khác nhau.

 91. Cho VD về đặc điểm thích nghi? Từ đó đề xuất giả thuyết về quá trình hình thành
đặc điểm thích nghi đó?

 92. Hiện tượng ếch kêu trời mưa là đặc điểm thích nghi hay không thích nghi? Hãy
phân tích?
Cho ví dụ về đặc điểm thích nghi và chứng minh nó chỉ hợp lý tương đối?

Hình 16.6. Bản đồ khái niệm quá trình hình thành quần thể thích nghi
(Nguồn : Tô Nguyên Cương – 2013)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 159 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

III. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI MỚI
1. Loài
a. Định nghĩa: Là một hoặc một nhóm các quần thể, trong đó các cá thể có khả năng giao
phối với nhau và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách ly sinh sản với
các nhóm quần thể khác thuộc loài khác.
b. Đặc điểm
*Ý nghĩa
- Cách ly sinh sản là một tiêu chuẩn khách quan, chính xác nhất để xác định hai quần thể
thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau.
- Có ý nghĩa trong việc phân biệt hai loài thân thuộc có hình thái rất giống nhau.
*Hạn chế
- Không thể xác định hai loài cách ly sinh sản ở mức độ nào với nhau.
- Không sử dụng được với loài sinh sản vô tính.
 Tuỳ vào hai loài cần phân biệt mà cần căn cứ vào một hoặc cùng một lúc một vài tiêu
chuẩn: Hình thái, sinh sản, hoá sinh, phân tử.
2. Các cơ chế cách ly sinh sản giữa 2 loài
a. Cách ly trước hợp tử
* Bản chất: Là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, ngăn cản sự thụ
tinh tạo ra hợp tử.
* Phân loại
+ Cách ly nơi ở (sinh cảnh): Do các
nhóm cá thể phân bố ở các khu vực khác
nhau nên khả năng giao phối với nhau
giữa các cá nhóm cá thể thấp.
Ví dụ: Mao lương.
Mao lương sống ở bãi cỏ ẩm: Có chồi
nách lá, vươn dài bò trên mặt đất.
Mao lương sống ở bờ mương, bờ ao:
Lá hình bầu dục, ít răng cưa.

Hình 16.7. Hai loài mao lương
1. Loài ở bãi cỏ ẩm; 2 Loài ở bờ ao

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 160 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

+ Cách ly tập tính: Trong tự nhiên các cá thể có xu hường giao phối với cá thể giống mình.
Ví dụ: Ở Châu Phi, có 2 nhóm cá giống hệt nhau và chỉ khác nhau về màu sắc – cá đỏ
và cá xám. Cá đỏ chỉ giao phối với cá đỏ, cá xám chỉ giao phối với cá xám, còn cá
đỏ và cá xám không giao phối với nhau.
+ Cách ly thời gian (mùa vụ): Do chu kì sinh sản của các nhóm cá thể khác nhau về thời
gian.
Ví dụ: Các quần thể một số loài thực vật sống trên bãi bồi sông Volga (cỏ băng, cỏ
sâu róm,…) rất ít sai khác về hình thái so với các quần thể tương ứng ở trong
bờ. Mùa lũ hàng năm vào tháng 5.
Thực vật bãi bồi: Ra hoa, kết hạt trước khi mùa lũ về.
Thực vật trong bờ: Ra hoa, kết hạt vào đúng mùa lũ .
+ Cách ly cơ học: Cấu tạo cơ thể, cơ quan sinh sản khác nhau dẫn tới không giao phối
được với nhau.
Ví dụ:
- Do cấu tạo xoắn khác nhau nên cơ quan sinh sản của 2 loài
ốc sên không phù hợp, từ đó không giao phối được
với nhau (Hình 16.8).
- Chiều dài ống phấn của cây này không tới noãn cầu của cây
Hình 16.8. Cách li

khác.

cơ học ở ốc sên
(Nguồn: internet)

b. Cách ly sau hợp tử
* Bản chất: Là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai
hữu thụ.
* Phân loại: Thể hiện ở 3 mức độ:
+ Hợp tử không phát triển;
+ Con lai giảm sức sống;
+ Con lai bất thụ.
Như vậy, ở loài sinh sản hữu tính, cách ly sinh sản là yếu tố quyết định đánh dấu sự hình
thành loài mới từ quần thể của loài gốc.
3. Cơ chế hình thành loài

Hình 16.9. Sơ đồ quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 161 -