Tải bản đầy đủ
II. BẰNG CHỨNG GIÁN TIẾP

II. BẰNG CHỨNG GIÁN TIẾP

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 14.6. Cơ quan tương tự Cánh ong
và Cánh dơi (Nguồn: internet)
Cánh ong, có nguồn gốc từ biểu bì và là ở côn
trùng còn Cánh dơi là chi trước và là ở thú.

Hình 14.7. Cơ quan tương tự giữa 2 loài
xương rồng thuộc 2 bộ khác nhau – Bộ
cúc và Bộ cẩm chướng (Nguồn: internet)

Hình 14.9. Hiện tượng lại tổ - có lông mao bao phủ
và có đuôi (Nguồn: internet)

Hình 14.8. Cơ quan thoái hóa ở người

Hình 14.10. Vết tích chi sau ở bò sát không chân
(Nguồn: internet)

(Nguồn: internet)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 143 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Tương đồng

Cơ quan

Tương tự

Thoái hoá

Cánh dơi với chi trước

Đốt sống cùng của

Cánh chim với cánh

của chó.

người với đuôi của

cào cào.

Gai xương rồng và lá cây

khỉ, nhụy hoa trên

Gai hoa hồng (biểu bì)

thanh long.

bông cờ ở ngô.

và gai xương rồng (lá)

Hình thái

Khác nhau

Chỉ còn là vết tích

Giống nhau

Nguồn gốc

Cùng nguồn

Cùng nguồn

Khác nguồn

Nguyên nhân

Chức phận khác nhau

Mất chức năng

Chức phận giống nhau

Ý nghĩa

Tiến hoá phân ly

Thoái hoá

Tiến hoá đồng quy

Ví dụ

Đây là bằng chứng rõ ràng, quan trọng nhất chứng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

 79. Tại sao cơ quan thoái hóa vẫn được di truyền mà không bị loại bỏ?
2. Bằng chứng phôi sinh học
a. Ví dụ
*Động vật: Quá trình phát triển PHÔI NGƯỜI có những biểu hiện điển hình:
- Khe mang: Giai đoạn đầu 18-20 ngày có ở cổ giống như mang cá sụn. Sau đó:
+ Biến thành mang: ở cá, ấu trùng lưỡng cư.
+ Tiêu biến: ĐVCXS ở cạn.
- Não chia thành 5 phần rõ rệt: Phôi 1 tháng.
- Đuôi: Dài 20-25cm (giai đoạn phôi 2 tháng).
- Ngón chân cái nằm đối diện các ngón khác:
Giai đoạn 3 tháng.
- Lớp lông mịn: Tháng thứ 6, trừ môi, gan
bàn tay, gan bàn chân. Hai tháng trước
lúc sinh thì rụng đi.
- Dây sống→Cột sống sụn→Cột xương sống
- Tim: 2 ngăn (cá) → 3 ngăn (lưỡng cư, bò
sát) → 4 ngăn (chim, thú)
- Có 3 - 4 đôi vú: Sau chỉ còn một đôi phát
triển.

Hình 14.11. Sự giống nhau trong phát triển
phôi ở 8 loài (Nguồn: internet)

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 144 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

* Thực vật: Cây trắc bách diệp khi mới mọc lá
hình kim giống như lá thông, cây trưởng thành
lá gồm các vảy xếp chồng lên nhau → tổ tiên
của trắc bách diệp gần với thông.

Hình 14.12. Cây trắc bách diệp
Hoặc ở ngô, bông cờ là cơ quan sinh
sản đực, phần bắp ở bẹ lá là cơ quan
sinh sản cái. Tuy nhiên ở một số bông
cờ có các hạt ngô, tức là có cơ quan
sinh sản cái ở bông cờ. Đây cũng là
bằng chứng chứng minh rằng bông cờ
của tổ tiên cây ngô có cả nhị và nhụy.
Hình 14.13. Hạt ngô xuất hiện trên
bông cờ (Nguồn: internet)
b. Nhận xét
* Sự giống nhau trong phát triển phôi.
→ Là bằng chứng về nguồn gốc chung giữa các nhóm phân loại khác nhau.
* Sự khác nhau trong phát triển phôi.
→ Trong quá trình phát triển, các loài sinh vật đã tiến hoá theo các hướng khác nhau.
c. Định luật phát sinh sinh vật
Sự phát triển của phôi của cá thể lặp lại một cách rút gọn sự phát triển, tiến hóa của loài.
3. Bằng chứng địa lý sinh vật học
a. Sự giống nhau giữa các loài ở các vùng khác nhau:
- Do sự phát tán: Các vùng càng gần nhau thì càng
có hệ động, thực vật giống nhau.
- Do sự phân tách lục địa: Lục địa Úc tách rời lục
địa châu Á vào cuối đại Trung sinh vào thời
điểm chưa có thú có nhau.
- Do sự tiến hoá đồng quy: Các loài sống trong cùng
một điều kiện môi trường sống.
VD: Cá mập (cá), ngư long (bò sát), cá voi
(thú) đều rất giống cá do sống trong nước.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

1. Cá mập; 2. Ngư long; 3. Cá voi
Hình 14.14. Đồng quy tính trạng

- 145 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 80. Tại sao 2 loài sóc ở 2 khu
vực khác nhau lại có hình dạng
và khả năng giống nhau?

Hình 14.15. Sự giống nhau giữa 2 loài sóc
(Nguồn: Biology-Nail A. Campbell)
b. Sự khác nhau giữa các loài ở các vùng khác nhau: Do qua thời gian ở các khu vực địa lý
khác nhau, CLTN đã tiến hành theo các hướng khác nhau tạo nên các loài đặc hữu cho từng
vùng.
Nhận xét: Đặc điểm hệ động, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc vào điều
kiện địa lý, sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vào vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lý
khác vào thời kỳ nào trong quá trình tiến hoá của sinh giới.
4. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
a. Bằng chứng tế bào học
Đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể sinh vật là tế bào (trừ virus). Tức là mọi cơ thể
đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trên cơ sở sự hoạt
động của các tế bào.
b. Bằng chứng sinh học phân tử
* Ví dụ: Người và tinh tinh:
ADN giống nhau 97,6% (giống vượn: 76%); chuỗi Hb giống nhau 100%.
* Nhận xét
- Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều dùng chung 8 loại nucleotide (A, U, G, X, rA, rU,
rG, rX) cấu tạo nên acid nucleic, 20 loại acid amine cấu tạo nên protein và đều sử
dụng chung một 64 bộ mã di truyền.
- Tất cả các loài sinh vật đều có cơ chế ADN nhân đôi, phiên mã và dịch mã và đều dựa
trên nguyên tắc bổ sung.
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự các aa, nucleotide càng giống nhau
và ngược lại.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 146 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 14.16. Sự khác nhau về thành phần acid amine trong chuỗi polypeptide của
Hemoglobin giữa người và các động vật có xương sống khác. (Nguồn: internet)

 81. Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có chung một nguồn gốc và đã tiến hóa theo
các hướng khác nhau?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 14

1.“Bằng chứng tiến hóa” nghĩ là gì?
2. Sơ đồ hóa các bằng chứng tiến hóa?
3. Vẽ, mô tả sơ đồ tư duy về các bằng chứng tiến hóa?

Hình 0.8: “Hãy mơ như là bạn sẽ sống mãi mãi, hãy sống như là ngày mai bạn sẽ ra đi.”

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 147 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 Lamarck và Darwin đã giải thích quá trình hình thành loài hươu cao cổ
như thế nào?
 Những luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa tổng hợp – hiện đại là gì?

I. HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN
1. Học thuyết Lamarck
a. Cơ sở ra đời
- Trước Lamarck, là thời kỳ đêm trường trung cổ ở Châu Âu: Kitô giáo thống trị mọi mặt của
đời sống xã hội và cho rằng toàn bộ sinh giới ngày nay do đấng siêu nhiên của họ tạo
nên. Do là đấng siêu nhiên tạo ra nên các loài đều mang các đặc điểm thích nghi, hợp lý
với môi trường sống. Vì hợp lý như vậy nên quan niệm phổ biến coi sinh vật là Bất biến.

b. Giá treo cổ

a. Giàn thiêu

Hình 15.1. Hình phạt cho các quan điểm khoa học đi ngược lại Kitô giáo (Nguồn: internet)
- Những tài liệu phân loại học, hình thái học so sánh, giải phẫu học so sánh tích luỹ trong thế
kỷ XVII, XVIII.
→ Ông thấy có những bằng chứng về sự Biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng của ngoại
cảnh.
b. Nội dung cơ bản
* Nguyên nhân
+ Do ngoại cảnh: Không đồng nhất, thường xuyên thay đổi, thay đổi chậm chạp → Là
nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục.
+ Do sinh vật: Chủ động thích ứng bằng cách thay đổi tập quán hoạt động.
* Cơ chế
+ Cơ chế phát sinh, di truyền các BD
Các biến đổi (sử dụng hay không sử dụng) do ngoại cảnh, tập quán hoạt động → Đều
tích luỹ qua các thế hệ → Những biến đổi sâu sắc. (1)
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 148 -