Tải bản đầy đủ
I. CHỌN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI

I. CHỌN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 12.1. Quá trình lai tạo ra giống lợn Waton
Mochibuta ở trang trại Global Pig Nhật

b. Định nghĩa: Biến dị tổ hợp là biến dị được sinh ra do sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở
bố mẹ.
c. Cơ sở di truyền học
Sự trao đổi chéo – sự phân ly của các NST, sự tổ hợp của các NST (gene) trong giảm
phân theo các quy luật: Phân li độc lập; Hoán vị gene. Đồng thời qua thụ tinh đã dẫn tới
tổ hợp lại các tính trạng đã có ở bố mẹ.
d. Các bước: Ví dụ muốn tạo ra giống mới có kiểu gene tốt A-bbC- từ cặp bố mẹ có kiểu
gene A-B-C- và aabbC-, tức là các gene A, b, C quy định các tính trạng có lợi.

Hình 12.2. Các phép lai chọn giống mới dựa trên hiện tượng Biến dị tổ hợp (SGK Sinh học 12)
*Bước 1: Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau (P).
*Bước 2: Lai các dòng thuần với nhau (P đến F1).
*Bước 3: Cho con lai tự thụ  tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp (F1 đến F2).
*Bước 4: Chọn ra những tổ hợp gene mong muốn (F2 đến F3).
*Bước 5: Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để đưa về thuần chủng (F3 đến F5).
2. Chọn giống dựa trên hiện tượng Ưu thế lai
a. Ví dụ: Lai khác dòng:
- Lúa lai khác dòng được F1 năng suất vượt bố mẹ 30 đến 50%.
- Ngô lai khác dòng được F1 năng suất vượt bố mẹ 25 đến 80%.
- Lai giữa 2 loài lúa:
X1: Năng suất cao, chống bệnh bạc lá, ngày dài, không kháng rầy, chất lượng gạo trung
bình.
CN2: Năng suất trung bình, dễ bị bệnh bạc lá, ngắn ngày, kháng rầy, chất lượng gạo cao.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 111 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

X1  CN2

VX-83
VX-83: Năng suất cao, chống được bệnh bạc lá, ngày ngắn, kháng rầy, chất lượng gạo cao.
b. Định nghĩa: Ưu thế lai là hiện tượng
con sinh ra có sức sống, sinh trưởng, phát
triển và khả năng chống chịu hơn hẳn bố
mẹ.
c. Cơ sở di truyền học
Hiện tượng này được giải thích bằng Giả
thuyết siêu trội - ở trạng thái dị hợp về
nhiều cặp gene, con lai có kiểu hình vượt
trội về nhiều mặt so với dạng bố mẹ thuần
chủng.
Hình 12.3. Hiện tượng Ưu thế lai ở lúa:
Zhenshan 97 – Cây lai F1- Nipponbare

VD:

P : AabbddEEffGG (1)
Gp :

AbdEfG

F1 :



aaBBDDeeFFGG (2)
aBDeFG

AaBbDdEeFfGG (3)

→ Giả sử mỗi gene quy định một
tính trạng, allele trội là có lợi. Khi
đó cơ thể (1) có 3 tính trạng trội, cơ
thể (2) mang 4 tính trạng trội, còn
con lai (3) mang tận 6 tính trạng trội
của cả bố và mẹ, tức là con lai mang
đặc điểm tốt của cả bố lẫn mẹ.
d. Các bước
* Tạo các dòng thuần: Cho tự thụ
phấn hoặc giao phối cận huyết 5 đến
7 thế hệ.
Hình 12.4. Lai khác dòng đơn ở ngô

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 112 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

* Lai khác dòng: Có các dòng A, B, M, N
- Lai khác dòng đơn: A x B → D
- Lai khác dòng kép: A x B → D ;
MxN→Q;
=> D x Q → F
Chú ý: Nên tiến hành lai thuận nghịch
vì nhiều khi phép lai thuận có thể
không cho ưu thế lai nhưng phép lai
nghịch lại có thể cho ưu thế lai.

Hình 12.5. Lai khác dòng kép ở ngô
e. Một số thành tựu
- Lợn Ỉ Móng cái  Đại bạch → Con lai 1 tạ sau 10 tháng tuổi, tỉ lệ nạc trên 40%.
- Bò vàng Thanh Hoá

 Bò Hostein Hà Lan. → Con lai chịu được khí hậu nóng, cho
1000Kg sữa/năm, tỉ lệ bơ 4-4,5%

 63. Có nên sử dụng con lai F1 làm giống bằng lai hữu tính hay không? Tại sao?

Cách 1 tương ứng với phương pháp tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, cách 2
tương ứng với phương pháp tạo giống lai có ưu thế lai cao. Và cả hai cách trên đều dựa trên
hiện nguồn biến dị tổ hợp. Do bố mẹ thuần chủng, tương phản khác nhau nên con sinh ra dị
hợp về tất cả các gene, mang các tính trạng trội của cả bố lẫn mẹ (biến dị tổ hợp) nên biểu hiện
đặc điểm tốt hơn hẳn bố mẹ.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 113 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

II. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
1. Một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam
Xử lý bằng các tác nhân lý hoá thu được nhiều chủng vi sinh vật, lúa, đậu tương, ... có
nhiều đặc tính quý.
a. Tác nhân vật lý
- Ở lúa: Xử lý giống lúa Mộc tuyền bằng tia gamma của Viện di truyền nông nghiệp →
MT1 chín sớm, thấp, cứng cây, chịu chua phèn → năng suất tăng 15-25%.
- Ở ngô: Giống M1 + Gây ĐB → Tạo được 12 dòng ĐB → Chọn lọc được giống DT6
chín sớm, năng suất cao, hàm lượng protein tăng 1,5%.
b. Tác nhân hoá học
- Sử dụng colchicine tạo được cây dâu
tằm tam bội (3n) có nhiều đặc tính
quý: Bản lá dày, năng suất cao,…
- Xử lý táo Gia Lộc bằng NMU (nitro
methyl ure) của Viện lương thực
thực phẩm → táo má hồng 2
vụ/năm, khối lượng quả tăng cao,
thơm ngon hơn,…
- Xử lý bào tử nấm penicilum bằng tia
phóng xạ, đã chọn lọc ra chủng
penicilum có hoạt tính penicilin
tăng gấp 200 lần so với dạng ban
đầu

Hình 12.6. Đột biến thân lùn ở lúa

2. Cơ sở khoa học: Sử dụng các tác nhân vật lý (tia tử ngoại, tia phóng xạ, sốc nhiệt, …),
hoá học (5BU, EMS, NMU, colchicine,…) và sinh học.
→ Làm biến đổi trực tiếp cấu trúc hoặc biến đổi gián tiếp trong quá trình nhân đôi của vật
chất di truyền (gene, NST).

 64. Có thể dùng tác nhân sinh học để tạo ra các giống mới hay không? Giải thích?
3. Các bước:
- Xử lý các cá thể bằng tác nhân đột biến.
- Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
- Đưa về trạng thái dòng thuần (trừ vi sinh vật).
4. Phạm vi: Có hiệu quả với thực vật, đặc biệt với vi sinh vật.

 65. Đưa các cá thể có KH mong muốn về trạng thái dòng thuần có ý nghĩa gì?

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 114 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

III. TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Cơ sở: Tính toàn năng của tế bào. Đó là khả năng từ một tế bào có thể phát triển thành
một cơ thể hoàn chỉnh do trong nhân tế bào (đặc biệt là tế bào gốc) mang đầy đủ các gene
quy định các tính trạng của cơ thể.
Cụ thể:
1. Ở động vật: Lai tế bào sinh dưỡng.
Về cơ bản giống với lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật nhưng mới chỉ dừng ở mức triển vọng.
Ví dụ: Lai tế bào người với tế bào chuột, tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
2. Ở thực vật:
VD: Tạo được cây lai Cây Pomato - “cà-tây” giữa cà chua và khoai tây nhưng chưa cho
quả, chưa cho củ.

Hình 12.7. Cây “cà-tây” lý tưởng
Có 2 hình thức tạo giống mới bằng ứng dụng công nghệ tế bào ở thực vật:
CÁC HÌNH
THỨC
Nguyên liệu

CÁC BƯỚC

Ý NGHĨA

Lai tế bào sinh dưỡng

Nuôi cấy hạt phấn, noãn

(Lai tế bào soma - Lai tế bào trần)

Tế bào 2 loài thực vật.
- Loại bỏ thành tế bào 2 loài → tế
bào trần
- Cho vào trong môi trường đặc
biệt để chúng dung hợp.
- Đưa vào môi trường nuôi cấy
đặc biệt → phân chia, tái sinh
thành cây lai khác loài.
- Tạo ra giống mới mang đặc
điểm của 2 loài mà bằng cách tạo
giống thông thường không thể
tạo ra được.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
- Tạo cây đơn bội: Cho vào trong
ống nghiệm với các hoá chất đặc
biệt → phát triển thành cây đơn bội
(n)
- Tạo cây lưỡng bội: Bằng cách xử
lý mô đơn bội bằng colchicine.
- Tạo cây đơn bội: Allele lặn biểu
hiện ra ngay thành KH → Chọn lọc
ở mức tế bào những dòng có đặc
tính mong muốn.
- Cây lưỡng bội: Tạo ra cây lưỡng
bội hoàn chỉnh, đồng hợp về tất cả
các cặp gene  Là nguồn nguyên
liệu quý để chuẩn bị cho lai khác
dòng, tạo ưu thế lai.

- 115 -