Tải bản đầy đủ
Bài 11: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Bài 11: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Tỉ lệ dị hợp của quần thể thế hệ xuất phát là: 60% = 0,6.
Suy ra tỉ lệ dị hợp đã giảm: 0,6 : 0,0375 = 16 = 24 lần. Vậy quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự phối.
Câu 780: C
Tỉ lệ cây dị hợp của quần thể ở thế hệ xuất phát là: 1500/2000 = 0,75.
Tỉ lệ dị hợp của quần thể sau các thế hệ tự thụ là: 100% - 90,625% = 9,375% = 0,09375.
Vậy tỉ lệ dị hợp đã giảm: 0,75 : 0,09375 = 8 = 23. Vậy quần thể đã trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn.
Câu 781: C
Sau 2 thế hệ tự thụ, tỉ lệ dị hợp Aa còn: 100%.(1/2) 2 = 25%.
Tỉ lệ đồng hợp lặn (hoa vàng) ở F2 là: (100% - 25%)/2 = 37,5%. Vậy tỉ lệ hoa đỏ ở F2 là: 100% 37,5% = 62,5%.
Câu 782: C
Tỉ lệ dị hợp đời con là: 0,4.1/2 = 0,2.
Tỉ lệ dị hợp chuyển sang đồng hợp là: 0,4 – 0,2 = 0,2.
Tỉ lệ đồng hợp lặn (hoa vàng) ở đời con là: 0,2/2 = 0,1.
Vậy tỉ lệ hoa đỏ ở đời con là: 1 – 0,1 = 0,9 = 90%.
Câu 783: C
Tỉ lệ dị hợp sau 3 thế hệ tự thụ là: 0,4.(1/2)3 = 0,05;
Câu 784: C
Tỉ lệ dị hợp của quần thể ở thế hệ xuất phát là: 0,05:(1/2) 3 = 0,4.
Tỉ lệ dị hợp đã chuyển sang trạng thái đồng hợp là: 0,4 – 0,05 = 0,35.
Tỉ lệ dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp trội là: 0,35/2 = 0,175.
Vậy tỉ lệ đồng hợp trội (AA) của quần thể ở thế hệ xuất phát là: 0,525 – 0,175 = 0,35.
Câu 785: A
Thế hệ P có: 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng = 0,9 cây hoa đỏ : 0,1 cây hoa trắng. Tỉ lệ dị hợp ở thế
hệ P là: 7,5%:(1/2)3 = 0,075:(1/2)3 = 0,6. Vậy tỉ lệ AA là: 0,9 – 0,6 = 0,3.
Câu 786: A
Câu 787: A
Tỉ lệ allele A là:

1.2  2.1
 0, 4 , vậy tỉ lệ allele a là: 1 – 0,4 = 0,6.
(1  2  2).2

Câu 788: A
fA =

410.2  580.1
 0,7 => fa = 1 – 0,7 = 0,3.
(410  580  10).2

Câu 789: C
Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Tỉ lệ cây hoa vàng trong quần thể là: 1 – 0,36 = 0,64 = q2 => q = 0,8.

Câu 790: D
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 270 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Có fd = 1 – fD = 1 – 0,75 = 0,25. Vậy tỉ lệ lông ngắn ở đời con là: 0,252 = 0,0625 = 6,25%
Câu 791: D
Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Tỉ lệ KH lông trắng là: q2 = 1 – 0,51 = 0,49 => q = 0,7, p = 1 = 0,7 = 0,3.
Suy ra fAA = 0,32 = 0,09 = 9%.
Câu 792: D
Coi quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2DD : 2pqDd : q2dd (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Tỉ lệ người bạch tạng là: q2 = 1/20000 => q ≈ 0,007071, p = 0,992929
Vậy tỉ lệ dị hợp trong quần thể là: 2pq = 2.0,007071.0,992929 ≈ 0,014 = 1,4%
Câu 793: C
Do quần thể cân bằng di truyền nên fa =

0, 2025  0, 45 , suy ra fA = 1 – 0,45 = 0,55. Vậy tỉ lệ A/a

là: 0,55/0,45 ≈ 1,22
Câu 794: D
Câu 795: B
Ta có fD = 0,25 + 0,4/2 = 0,45, suy ra fd = 1 – 0,45 = 0,55. Vậy khi quần thể cân bằng sẽ có cấu
trúc: 0,452DD : 2.0,45. 0,45Dd : 0,552dd hay 20,25% đỏ : 49,50% hoa hồng : 30,25% hoa trắng.
Câu 796: C
Ta có: 0,8Aa : 0,2aa. Có fA = 0,8/2 = 0,4, fa = 1 – 0,4 = 0,6. Vậy tỉ lệ các loại KG trong quần thể là:
0,42AA : 2. 0,4.0,6Aa : 0,62aa <=> 0,16 AA : 0,48Aa : 0,36aa
Câu 797: C
Câu 798: A
Có fA = 0,6/2 = 0,3, fa = 1 – 0,3 = 0,7. Vậy sau một thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền và có cấu
trúc: 0,32AA : 2.0,3.0,7Aa : 0,72aa <=> 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa <=> 90AA : 420Aa : 490aa.
Câu 799: B
Tỉ lệ cây hoa trắng (aa) trong quần thể là:

3000  1530 1470

 0, 49 => fa =
3000
3000

0, 49  0,7 , fA = 1 –

0,7 = 0,3.
Câu 800: A
Coi quần thể cân bằng di truyền và gọi tỉ lệ các loại allele I A, IB, IO lần lượt là p, q, r.
Coi quần thể cân bằng di truyền. Khi đó quần thể có cấu trúc:
p2 IAIA : 2pr IAIO

0,1946

q2 IBIB : 2qr IBIO

0,2749

2pq IAIB
r 2 I OI O

0,4835

Có r2 =0,4835, suy ra r ≈ 0,69.
Có p2 + 2pr = 0,1946 <=> p2 + 2pr + r2 = 0,1946 + r2 = 0,1946 + 0,4835 = 0,6781 <=> (p + r)2 =
0,6781 <=> p + r ≈ 0,82 => p = 0,13.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 271 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Câu 801: A

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 802: C

Câu 803: C

Câu 804: B
Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Ta có: q2 = 100/10000 = 0,01 => q = 0,1; p = 1 – 0,1 = 0,9.
Vậy tỉ lệ KG dị hợp ở đời con là: 2pq = 2.0,9.0,1 = 0,18, và có số lượng 0,18.10000 = 1800 cá thể
có KG dị hợp.
Câu 805: C
Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Tỉ lệ đồng hợp trội gấp 9 lần tỉ lệ đồng hợp lặn nên ta có: p2 = 9q2 => p = 3q mà p + q = 1 nên suy
ra p = 0,75; q = 0,25.
Vậy tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là: 2pq = 2.0,75.0,25 = 0,375 = 37,5%.
Câu 806: C
Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Suy ra p2 = 0,25 => p = 0,5, q = 1 – 0,5 = 0,5.
Câu 807: C
Dễ thấy F2 có tỉ lệ các loại KG cho ra hạt trơn là: 1AA : 2Aa.
Tỉ lệ giao tử mang allele a là: f a 

1.2
1
 , fA = 1 – 1/3 = 2/3.
(1  2)2 3

Vậy tỉ lệ KH hạt nhăn ở đời con là: 1/3a.1/3a = 1/9aa, suy ra tỉ lệ hạt trơn là: 1 – 1/9 = 8/9.
Câu 808: C
Con xuất hiện cây hoa vàng (aa) suy ra F1 có cơ thể có khả năng cho a, mà F1 100% cây hoa đỏ
nên F1 có KG AA và Aa. Để cho được F1 có 2 KG AA, Aa thì phép lai P phải là: AA x Aa.
Ta có: P: AA x Aa => F1: 1AA : 1Aa
Tỉ lệ giao tử mang allele a là: f a 

1.1
1
 , fA = 1 – 1/4 = 3/4.
(1  1)2 4

Vậy khi F1 tạp giao, tỉ lệ cây hoa vàng ở F2 là: ¼. ¼ = 1/16, suy ra tỉ lệ cây hoa đỏ là: 1 – 1/16 =
15/16.
Câu 809: B
Câu 810: B
Ta có fa = 0,4/2 = 0,2; fA = 1 – 0,2 = 0,8. Sau ngẫu phối quần thể có tỉ lệ Aa là: 2.fA.fa = 2.0,8.0,2 =
0,32; tức sẽ có số lượng 0,32.8000 = 2560
Câu 811: B

Câu 812: C

Câu 813: B
P: Vàng x Trắng => F1: Vàng : Trắng
Dễ dàng xác định được F1 thu được là: 1Aa : 1aa
Tần số allele A là: f A 

1.1
1
 ; fa = 1 – ¼ = ¾
(1  1)2 4

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 272 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Tỉ lệ KH hoa trắng ở F2 là: 3/4a.3/4a = 9/16aa, suy ra tỉ lệ hoa vàng ở F2 là: 1 – 9/16 = 7/16.
Câu 814: D
Tương tự câu trên, suy ra đáp án D.
Câu 815: C
Quán triệt nguyên tắc độc lập, ta chỉ cần tách ra và xét từng gene.
Tỉ lệ AA của quần thể cân bằng là: 0,22 = 0,04; tỉ lệ Bb của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
2.0,4.(1-0,4) = 0,48.
Vậy tỉ lệ AABb ở đời con là: 0,48.0,04 = 0,0192 = 1,92%.
Câu 816: A
*Sau một thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ cân bằng di truyền theo cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤
p,q ≤ 1; p + q = 1)
Suy ra tỉ lệ cây thân thấp ở đời con là: q2 = 0,16 => q = 0,4.
*Với quần thể ban đầu: Tỉ lệ allele a trong kiểu gene dị hợp là: 0,4 - 0,25 = 0,15. Vậy tỉ lệ dị hợp là:
0,15.2 = 0,3. (Ứng dụng vấn đề tần số allele không thay đổi qua các thế hệ và làm ngược của tình
huống: Một quần thể có xAA : yAa : zaa thì trong quần thể fa = z + y/2.)
Câu 817: B
Dễ dàng xác định được F2 có tỉ lệ các loại KG: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa.
Ở thế hệ F3: fAa = 2/4.1/2 = 1/4; tỉ lệ dị hợp chuyển sang đồng hợp là: 2/4 – 1/4 = 1/4.
Vậy tỉ lệ aa ở đời con là: (2/4 – 1/4)/2 + 1/4 = 3/8.
Câu 818: B
Câu 819: D
A. P: Aa x aa => F1: 1Aa : 1aa => F2: 7 vằn : 9 nâu (loại)
B. P: AA x aa => F1: Aa (loại).
C. P: XAXa  XaY => F1: : 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY
Con đực cho: Tỉ lệ giao tử XA là: ¼; tỉ lệ giao tử Xa là ¾.
Con cái cho: Tỉ lệ giao tử XA là: ¼; tỉ lệ giao tử Xa là ¼; tỉ lệ giao tử Y là ½.
Vậy F2 sẽ có tỉ lệ các loại KH: 7 vằn : 9 nâu, do:


♂ ¼ XA

¾ Xa

¼ XA

1/16 (Vằn)

3/16 (Vằn)

¼ Xa

1/16 (Vằn)

3/16 (nâu)

½Y

2/16 (Vằn)

6/16 (nâu)

D. P: XaXa  XAY => F1: : 1XAXa : 1XaY
Con đực cho: Tỉ lệ giao tử XA là: ½; tỉ lệ giao tử Xa là ½.
Con cái cho: Tỉ lệ giao tử Xa là ½; tỉ lệ giao tử Y là ½.
Vậy F2 sẽ có tỉ lệ các loại KH: 1 vằn : 1 nâu, do:


♂ ½ XA

½ Xa

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 273 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

½ Xa

1/4 (Vằn)

1/4 (Nâu)

½Y

1/4 (Vằn)

1/4 (nâu)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 820: A
Câu 821: C
*Số loại giao tử tối đa là: 5.
*Số KG tối đa trong quần thể là: 5.(5 + 1)/2 = 15.
Câu 822: B
*Xác định số loại KG:
- Số loại giao tử tối đa là: 2.2 = 4.
- Số KG tối đa trong quần thể là: 4.(4 + 1)/2 = 10.
*Xác định số loại KH:
- Gene quy định màu sắc lông có 3 KH tương ứng với 3 loại KG; gene quy định màu mắt có 2 KH.
Vậy số KH tối đa trong quần thể là: 3.2 = 6.
Câu 823: B
*Số loại giao tử tối đa là: 3.
*Số KG tối đa trong quần thể là: 3.(3 + 1)/2 = 6.
Câu 824: B
*Số loại giao tử tối đa là:
- Số loại giao tử X là: 3, bao gồm giao tử bình thường, giao tử lặp đoạn 16A 1 lần, giao tử lặp đoạn
16A 2 lần.
- Số loại giao tử Y là: 1
*Số KG tối đa trong quần thể là:
- Số KG XX: 3.(3 + 1)/2 = 6
- Số KG XY: 3.1 = 3.
Vậy số KG tối đa trong quần thể là: 6 + 3 = 9.
Câu 825: B
Quán triệt nguyên tắc độc lập, ta tách và xử lý từng cặp NST với các gene trên nó.
*Gene nằm trên NST thường sẽ cho: 2(2 + 1)/2 = 3KG.
*Gene nằm trên NST giới tính:
- Số loại giao tử tối đa:
+ Số loại giao tử X là: 2.2 = 4.
+ Số loại giao tử Y là: 1.
- Số loại KG tối đa:
+ Số KG XX: 4.(4 + 1)/2 = 10.
+ Số KG XY: 4.1 = 4.
Vậy trong quần thể có tối đa là: 3.(10 + 4) = 42 KG.
Câu 826: D
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 274 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Quán triệt nguyên tắc độc lập, ta tách và xử lý từng cặp NST với các gene trên nó.
*Gene nằm trên NST thường sẽ cho: 5(5 + 1)/2 = 15KG.
*Gene nằm trên NST giới tính:
- Số loại giao tử tối đa:
+ Số loại giao tử X là: 3.
+ Số loại giao tử Y là: 1.
- Số loại KG tối đa:
+ Số KG XX: 3.(3 + 1)/2 = 6.
+ Số KG XY: 3.1 = 3.
Vậy trong quần thể có tối đa là: 15.(6 + 3) = 135 KG.
Câu 827: C
- Số loại giao tử tối đa:
+ Số loại giao tử X là: 3.2 = 6; số loại giao tử Y là: 1.
- Số loại KG tối đa:
+ Số KG XX: 6.(6 + 1)/2 = 21.
+ Số KG XY: 6.1 = 6.
Vậy trong quần thể có tối đa là: 21 + 6 = 27 KG.
Câu 828: B
Số loại giao tử X là: 3; số loại giao tử Y là: 3
Số KG XX là: 3.(3+1)/2 = 6; số KG XY là: 3.3 = 9.
Vậy trong quần thể sẽ có tối đa: 6 + 9 = 15 KG.
Câu 829: C
*Xét mỗi cặp NST thường: Số loại giao tử có thể tạo ra là: 2.2 = 4.
*Xét cặp NST giới tính:
- Số loại giao tử X: 2
- Số loại giao tử Y: 1
Suy ra số loại giao tử có thể được hình thành: 2 + 1 = 3.
Vậy số loại tinh trùng có thể được hình thành là: 4.4.4.3 = 192.
Câu 830: B
Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Tỉ lệ KG đồng hợp trội là: p2 = 0,16 => p = 0,4; q = 1 – 0,4 = 0,6.
Câu 831: C

Câu 832: B
Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Tỉ lệ cây hoa trắng là: q2 = 1 – 0,64 = 0,36 => q = 0,6; p = 1 – 0,6 = 0,4.
Vậy, quần thể có cấu trúc: 0,42AA : 2.0,4. 0,6Aa : 0,62aa <=> 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 275 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Xác suất một cây hoa đỏ chọn được có KG dị hợp là:

0, 48
0, 48

 0,75 . Vậy cả 2 cây hoa
(0,16  0, 48) 0,64

đỏ được chọn có KG dị hợp là: 0,75.0,75 = 0,5625 = 56,25%.
Câu 833: A
Tỉ lệ KG dị hợp sau một thế hệ tự thụ là: 0,4.1/2 = 0,2.
Câu 834: C
Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Tỉ lệ người thuận tay trái là: q2 = 1 – 0,64 = 0,36 => q = 0,6; p = 1 – 0,6 = 0,4.
Vậy, quần thể có cấu trúc: 0,42AA : 2.0,4. 0,6Aa : 0,62aa <=> 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
Xác suất người chồng thuận tay phải có KG dị hợp là:

0, 48
0, 48

 0,75 . Vậy cả 2 cây
(0,16  0, 48) 0,64

Có: P: Aa x aa => F1: 1/2Aa : 1/2aa, tức ½ sinh ra con thuận tay trái.
XS cặp vợ chồng đó sinh ra con thuận tay trái là: 0,75.1/2 = 0,375. Vậy XS cặp vợ chồng đó sinh ra
con thuận tay phải là: 1 – 0,375 = 0,625 = 62,5%.
Câu 835: B
*Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1; p + q = 1)
Tỉ lệ cây hoa trắng là: p2 = 0,04 => p = 0,2; q = 1 – 0,2 = 0,8.
Vậy, quần thể có cấu trúc: 0,82AA : 2.0,8. 0,2Aa : 0,22aa <=> 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
*Khi chỉ xét các cây hoa đỏ ở đời con có: 0,64AA : 0,32Aa
Suy ra tỉ lệ giao tử mang allele a là:

0,32.1
1
 .
(0,64  0,32).2 6

Vậy tỉ lệ cây hoa trắng ở đời con là: 1/6a.1/6a = 1/36aa, tỉ lệ hoa đỏ là: 1 – 1/36 = 35/36.
Câu 836: A
Câu 837: C
Ta thấy tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội và đồng hợp lặn tăng dần, tỉ lệ KG dị hợp giảm dần chứng tỏ
là do sự tác động của nhân tố giao phối không ngẫu nhiên trong quần thể.
Câu 838: D
Dễ dàng xác định được F1 dị hợp Aa. Sau 2 thế hệ tự thụ tỉ lệ dị hợp còn: 100%.(1/2)2 = 25% =
0,25. Tỉ lệ KG dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp lặn là: (1 – 0,25)/2 = 3/8.
Câu 839: A
Ta có F1 dị hợp 2 cặp gene và tỉ lệ F2: 13 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ.
Không giảm tính tổng quát, giả sử A át chế B, b. Khi đó ta có:
Kiểu hình

Trắng

F2

9/16 A-B-

3/16 A-bb

Đỏ

Trắng

3/16 aaB-

1/16 aabb

Xét các cây hoa đỏ ở F2, ta có: (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb) = 1/3aaBB : 2/3aaBb
Các cơ thể này sẽ cho: 2/3.1/2 = 1/3ab.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 276 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Cơ thể F1 AaBb cho 1/4ab. Vậy tỉ lệ cơ thể có KG đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gene ở đời con là:
1/3ab . 1/4ab = 1/12aabb.
Câu 840: D
Quần thể cân bằng di truyền nên ta luôn có: p2AA : 2pqAa : q2aa (0 ≤ p,q ≤ 1 , p + q = 1). Trong đó
p là tần số allele A; q là tần số allele a.
Do tần số KG đồng hợp trội bằng 2 lần tần số KG dị hợp nên ta có: P 2 = 2.2pq <=> p = 4q
p  q 1
 p  0,8
Như vậy ta có hệ: 
<=> 
 p  4q
q  0, 2
Câu 841: C
Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. → F1
có cấu trúc di truyền F1: 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa và tỉ lệ các loại KG thân cao ở F1 là: 1/3AA : 2/3Aa
Phép lai giữa các cây thân cao F1 với cây thân thấp: (1/3AA; 2/3Aa) x 1aa. Dễ thấy đây là phép lai
phân tích nên tỉ lệ KH đời con bằng tỉ lệ các loại giao tử của các cây thân cao F1. Vậy, với các cây
thân cao F1, ta có:
- Tỉ lệ loại giao tử mang allele a là: 2/3.1/2 = 1/3
- Tỉ lệ loại giao tử mang allele A là: 1 – 1/3 = 2/3.
Suy ra tỉ lệ các loại KH ở đời con bằng 2 cao : 1 thấp.
Câu 842: D
Gọi x là tỉ lệ cá thể đực có KG AA, suy ra 1-x là tỉ lệ cá thể có KG Aa.
Tỉ lệ cánh ngắn ở đời con là: (1-x).1/2.1 = 25% = 0,25 => x = 0,5.
*Con đực: Tỉ lệ giao tử mang allele a là: (1-0,5)/2 – 0,25; tỉ lệ giao tử mang allele A là: 1 – 0,25 =
0,75.
Vậy F1 có tỉ lệ: 0,75Aa : 0,25aa.
Tỉ lệ giao tử A ở F1 là: 0,75/2 = 0,375; tỉ lệ giao tử a là: 1 – 0,375 = 0,625 = 5/8.
Như vậy tỉ lệ ruồi cánh ngắn ở đời con là: 5/8.5/8 = 25/64.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 277 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 12. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TRONG NÔNG NGHIỆP
Câu 843: C
Câu 844: B
Câu 845: C
Câu 846: D
Câu 847: B
Câu 848: C
Câu 849: A
Câu 850: C
Câu 851: C
Câu 852: C
Câu 853: A
Câu 854: B
Câu 855: A
Câu 856: B
Câu 857: A
Câu 858: B
Câu 859: C
Câu 860: B
Câu 861: B
Câu 862: B
Câu 863: C
Câu 864: C
Câu 865: C
Câu 866: A
Câu 867: D
Câu 868: D
Câu 869: C
Câu 870: D
Câu 871: D
Câu 872: D

Câu 874: D

Câu 907: A

Câu 940: D

Câu 875: C

Câu 908: D

Câu 941: D

Câu 876: C

Câu 909: D

Câu 942: A

Câu 877: D

Câu 910: A

Câu 943: D

Câu 878: C

Câu 911: B

Câu 944: D

Câu 879: B

Câu 912: A

Câu 945: D

Câu 880: B

Câu 913: D

Câu 946: D

Câu 881: C

Câu 914: C

Câu 947: D

Câu 882: D

Câu 915: B

Câu 948: A

Câu 883: D

Câu 916: D

Câu 949: A

Câu 884: D

Câu 917: C

Câu 950: A

Câu 885: D

Câu 918: C

Câu 951: A

Câu 886: C

Câu 919: B

Câu 952: A

Câu 887: D

Câu 920: A

Câu 953: D

Câu 888: D

Câu 921: B

Câu 954: D

Câu 889: D

Câu 922: C

Câu 955: A

Câu 890: B

Câu 923: A

Câu 956: A

Câu 891: A

Câu 924: B

Câu 957: A

Câu 892: B

Câu 925: A

Câu 958: B

Câu 893: A

Câu 926: A

Câu 959: D

Câu 894: A

Câu 927: C

Câu 960: A

Câu 895: A

Câu 928: D

Câu 961: B

Câu 896: D

Câu 929: C

Câu 962: B

Câu 897: A

Câu 930: C

Câu 963: C

Câu 898: A

Câu 931: B

Câu 964: B

Câu 899: A

Câu 932: B

Câu 965: B

Câu 900: D

Câu 933: A

Câu 966: B

Câu 901: B

Câu 934: B

Câu 967: D

Câu 902: C

Câu 935: D

Câu 968: A

Câu 903: B

Câu 936: A

Câu 904: C

Câu 937: C

Câu 905: D

Câu 938: C

Câu 906: C

Câu 939: B

Câu 873: A
Câu 969: A
-

Hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbddEe giảm phân cho 2.2.1.2 = 8 loại hạt phấn

-

8 loại hạt phấn nuôi trên môi trường dinh dưỡng thích hợp tạo ra 8 dòng đơn bội (n).

8 dòng đơn bội (n) gây lưỡng bội hóa sẽ tạo ra 8 dòng thuần chủng(2n) khác nhau.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 278 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 13: ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC - DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Câu 970: B

Câu 984: A

Câu 998: C

Câu 1012: C

Câu 971: A

Câu 985: C

Câu 999: A

Câu 1013: B

Câu 972: D

Câu 986: A

Câu 1000: A

Câu 1014: D

Câu 973: C

Câu 987: B

Câu 1001: A

Câu 1015: C

Câu 974: A

Câu 988: D

Câu 1002: A

Câu 1016: B

Câu 975: A

Câu 989: A

Câu 1003: A

Câu 1017: D

Câu 976: A

Câu 990: D

Câu 1004: B

Câu 1018: C

Câu 977: D

Câu 991: D

Câu 1005: A

Câu 1019: C

Câu 978: B

Câu 992: A

Câu 1006: B

Câu 1020: B

Câu 979: A

Câu 993: C

Câu 1007: A

Câu 1021: D

Câu 980: B

Câu 994: A

Câu 1008: A

Câu 1022: D

Câu 981: C

Câu 995: D

Câu 1009: B

Câu 1023: A

Câu 982: B

Câu 996: B

Câu 1010: D

Câu 983: D

Câu 997: B

Câu 1011: B

Câu 1024: A
Quy ước: A – Bình thường; a – máu khó đông.
Người phụ nữ bình thường có mang gene bệnh sẽ có KG XAXa, người chồng bình thường sẽ có KG
XAY
SĐL: XAXa × XAY => 1/4XaY
Câu 1025: A
Bố mẹ bình thường mà sinh ra con bị bệnh chứng tỏ người mẹ có KG dị hợp: XMXm, bố có KG XMY
Con bị Turner sẽ có 3 NST X => A.
Câu 1026: B
Câu 1027: C
Ông ngoại bị bệnh sẽ có KG XaY, cho mẹ Xa mà mẹ bình thường nên có KG XAXa; bố bình thường nên có
KG XAY.
XAXa × XAY => 1/2XAY : 1/2XaY
Câu 1028: B
Câu 1029: C
- Số KG: 3(3+1)/2 = 6.
- Số KH: 4.
Câu 1030: C

Câu 1031: A

Câu 1032: B
Ông ngoại bị bệnh nên có KG XaY, cho con gái Xa mà con gái bình thường suy ra con gái có KG XAXa;
chồng bị bệnh nên có KG XaY
SĐL: XAXa × XAY => 1/4XAXA : 1/4XAXa : 1/4XAY : 1/4XaY
Câu 1033: C
Câu 1034: B

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 279 -