Tải bản đầy đủ
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

b. Kiểu hình:
*Ví dụ: Ruồi giấm thân xám; ruồi giấm thân xám, cánh ngắn; ruồi giấm thân đen, cánh cụt,
mắt đỏ.
* Kiểu hình: là tập hợp tất cả các tính trạng của cơ thể.Tuy nhiên trong thực tế để thuận
tiện khi nghiên cứu chỉ xét một hoặc một vài tính trạng.
5. Đồng hợp và dị hợp (Thuần chủng và không thuần chủng):
a. Đồng hợp: Muốn nói đến KG mà mỗi gene gồm các allele giống nhau VD: aa, AABB,
AAbbddEE, nn

Bv
.
Bv

b. Dị hợp: Muốn nói đến KG trong đó có gene gồm các allele khác nhau. VD: Aa; Bb;
Mmnn; MmNn; nn

Bv
;
bV

6. Locus (Vị trí): Là vị trí xác định của gene trên NST. Hay nói cách khác, mỗi gene có một vị
trí xác định trên NST gọi là locus.

 32. Phân biệt hai gene cùng locus và hai gene không cùng locus?

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 58 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

GREGOR MENDEL
(1822 – 1884)

1. Đối tượng nghiên cứu: Đậu Hà Lan
- Là loại cây quen thuộc của địa phương.
- Cấu tạo hoa đặc biệt dẫn tới cây có khả năng
tụ thụ phấn cao độ, giúp cho Mendel chủ
động trong các phép lai, dễ tạo dòng thuần.
- Có nhiều cặp tính trạng tương phản: 7 cặp
tính trạng được Mendel nghiên cứu.

Hình 9.2. Các bước lai của Mendel
Hình 9.1. Cấu tạo hoa đậu Hà Lan

Hình 9.3. 7 cặp tính trạng ở đậu Hà Lan đã được Mendel nghiên cứu

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 59 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

2. Phương pháp nghiên cứu độc đáo: Có 2 phương pháp
a. Lai phân tích: Là phép lai giữa cơ thể cần kiểm tra KG (AA, Aa) với cơ thể mang tính
trạng lặn (aa).

Hình 9.4. Phép lai phân tích với tính trạng màu sắc hoa của Mendel
Pa
GPa
Fa

:

AA
(Trội)
:
A
:

x

aa
(Lặn)
a

Aa
(100% trội)
→ Cơ thể kiểm tra có KG đồng hợp.

Pa

:

Aa
x
aa
(Trội)
(Lặn)
GPa :
1A:1a
a
Fa
:
1Aa
:
1aa
(50% trội)
(50% lặn)
→ Cơ thể kiểm tra có KG dị hợp.

 33. Cơ
sở khoa học
của phép

lai phân tích?
b. Phương pháp phân tích cơ thể lai
* Tạo các dòng thuần về một hoặc hai cặp tính trạng: Trồng riêng và cho tự thụ phấn qua
5-7 thế hệ.
* Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản:
VD: Pt/c : Vàng x Xanh hoặc Vàng, trơn

x

Xanh, nhăn

* Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai từ P  F , sau đó đưa ra giả thuyết và
giải thích kết quả.
* Lặp lại thí nghiệm nhiều lần và với các tính trạng khác. Từ đó khái quát thành quy luật
di truyền.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 60 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

B – NỘI DUNG CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

Hình 9.5. Sơ đồ bản chất các quy luật di truyền qua sự phân bố của các gene
(Tô Nguyên Cương - 2013)

 34. Hãy cho biết quy luật di truyền xảy ra với mỗi gene và giữa các gene?

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 61 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

I. QUY LUẬT PHÂN LI
 Quy luật phân li muốn nói tới sự phân li cái gì?
 Tại sao khi viết kiểu gene thì mỗi gene gồm 2 allele?
1. Thí nghiệm
a. Đối tượng: Đậu Hà Lan.
b. Các bước và kết quả: Tiến hành phép lai thuận nghịch với tính trạng mầu sắc hoa đậu
Mendel đều thu được kết quả:

PT/C: Tím

×

F1 :

100% Tím

F2 : 3 Tím


Trắng

:

1 Trắng



1/3

2/3



100% Tím



3 Tím : 1 Trắng

Hình 9.6. Thí nghiệm với phép lai một cặp tính trạng của Mendel
Mendel đã lặp lại với 6 tính trạng còn lại một cách riêng rẽ. Kết quả thu được tương tự.
2. Nhận xét - Giả thuyết của Mendel (Biện luận của Mendel)
- Do bố mẹ thuần chủng, tương phản mà F1 biểu hiện 100% Tím => Tím gọi là biểu hiện trội,
Trắng gọi là biểu hiện lặn.
- Từ kết quả cho Tím F2 tự thụ phấn suy ra bản chất F2 thu được là:
1 Tím thuần chủng : 2 Tím không thuần chủng : 1 Trắng.
- F2 thu được có 3 + 1 = 4 tổ hợp, mà F2 sinh ra do F1 tự thụ nên số loại giao tử đực phải
bằng số loại giao tử cái. Ta có:
4 tổ hợp = 2 loại giao tử đực × 2 loại giao tử cái
 F1 cho 2 loại giao tử. Để cho đươc 2 loại giao tử => F1 mang một cặp nhân tố di
truyền quy định tính trạng màu sắc hoa và không hoà trộn vào nhau (cặp allele).
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền giao tử thuần khiết.
- Qua thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên 4 tổ hợp.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 62 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

3. Sơ đồ lai: Quy ước: R: Hạt vàng ; r: Hạt xanh

PT/C

: RR (Vàng)

GP

:

F1

:

× rr (Xanh)

R

r
Rr (100% Vàng)

F1 × F1 :

Rr

×

GF1

:

1R : 1r

F2

:

1RR

1R : 1r
: 2Rr :

3 Vàng

Hình 9.7. Sơ đồ lai phép lai một cặp tính trạng của Mendel
4. Cơ sở tế bào học (Giải thích của di truyền học hiện đại)

Hình 9.8. Cơ sở tế bào học quy luật phân li

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 63 -

Rr

1rr
1 Xanh

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Quá trình
Giảm
phân
Thụ tinh

Th.s Tô Nguyên Cương

Nguyên nhân (NST)
Do sự phân ly đồng đều của
cặp NST tương đồng tại kì
sau.

Hệ quả (Gene)
Dẫn tới sự phân ly đồng đều
của cặp allele tương ứng
trên cặp NST tương đồng.

Kết quả
=> F1 tạo nên 2
loại giao tử với tỉ
lệ ngang nhau.

Sự tổ hợp tự do của cặp
NST tương đồng ở 2 giao tử
(đực, cái) trong thụ tinh.

Dẫn tới sự tổ hợp tự do của
cặp allele trên các cặp NST
tương đồng.

=> Tạo nên F2 có
2 x 2 = 4 tổ hợp
KG với tỉ lệ 1:2:1

5. Nội dung: Theo Mendel và theo Di truyền học hiện đại:
Đặc điểm
Nhân tố quy
định tính
trạng

Giảm phân

Thụ tinh

DTH HIỆN ĐẠI - CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
Mỗi tính trạng do gene nằm trên NST quy
Mỗi tính trạng đều do định. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại
một cặp nhân tố di truyền thành từng cặp, dẫn tới các allele của mỗi gene
quy định và không hoà tồn tại thành cặp ở những vị trí xác định trên
trộn vào nhau.
NST gọi là locus.
MENDEL

Bố (mẹ) chỉ truyền cho Trong giảm phân, mỗi NST của cặp NST
con (qua giao tử) 1 trong 2 tương đồng phân ly đồng đều về giao tử, kéo
thành viên của cặp nhân tố theo sự phân ly đồng đều của các allele trên
di truyền.
nó.
Qua thụ tinh, các giao tử Qua thụ tinh, các giao tử kết hợp ngẫu nhiên
kết hợp ngẫu nhiên tạo kéo theo sự kết cặp ngẫu nhiên giữa các allele
nên các hợp tử.
có trong nó.

6. Điều kiện nghiệm đúng
- Số cá thể phân tích phải lớn.
- Gene nằm trong nhân, trên NST.
7. Ý nghĩa
a. Ý nghĩa lý luận: Quy luật là cơ sở xây dựng phép lai phân tích, cho phép xác định được
kiểu gene của những cơ thể mang tính trạng trội.
b. Ý nghĩa thực tiễn
- Tạo ưu thế lai ở F1 khi thực hiện phép lai giữa các dòng thuần khác nhau.
- Không dùng F1 làm giống vì F2 xuất hiện tính trạng lặn không có lợi.
8. Hệ quả: QUY LUẬT DI TRUYỀN TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN
a. Thí nghiệm: Lai 2 thứ hoa Dạ Lan thuần
chủng: hoa đỏ (AA) với hoa trắng (aa),
được các cây F1 đều có hoa màu hồng
(Aa). Cho các cây F1 tự thụ, ở F2 phân
li theo tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.
Hình 9.9. Thí nghiệm với cây hoa Dạ Lan

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 64 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

b. Nhận xét: Vai trò của bố mẹ là như nhau trong phép lai, con biểu hiện tính trạng trung
gian giữa bố và mẹ.
c. Sơ đồ lai
PT/C
:
GP
:
F1
:
F1 × F1 :
GF1
:
F2
:

AA (Đỏ)
A

×
Aa
×

Aa
1A : 1a
1AA :
2Aa
1Đỏ
: 2 Hồng

aa (Trắng)
a
(100% Hồng)
Aa
1A : 1a
:
1aa
: 1 Trắng

 35. So sánh quy luật di truyền trội lặn không hoàn toàn với quy luật phân li?

“ Cuộc sống như là đang ngồi trên chiếc xe đạp. Để giữ được thăng bằng bạn phải tiếp tục di chuyển “
- Albert Einstein -

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 65 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
 Với 2 hay nhiều gene, mỗi gene quy định một tính trạng và mỗi gene nằm
trên một cặp NST tương đồng thì sẽ có quy luật biểu hiện như thế nào?
 Tại sao loài sinh sản hữu tính lại đa dạng, phong phú?
1. Thí nghiệm
a. Đối tượng: Đậu Hà Lan.
b. Các bước và kết quả
Trong thí nghiệm thứ nhất của mình Mendel đã nghiên cứu quy luật biểu hiện với một cặp
tính trạng – tính trạng mầu sắc hạt đậu Hà Lan (Vàng, xanh). Ở thí nghiệm thứ hai ông tiến
hành thí nghiệm nghiên cứu quy luật biểu hiện với hai cặp tính trạng – tính trạng màu sắc hạt
(Vàng, xanh) và tính trạng hình dạng hạt (Trơn, nhăn). Ông thu được kết quả như sau:

PT/C

:

F1

:

F2

:



Vàng, trơn

Xanh, nhăn

100% Vàng, trơn

315 Vàng, trơn

108 Vàng, nhăn

101 Xanh, trơn

32 Xanh, nhăn

Khi tiến hành cả phép lai thuận và phép lai nghịch ông đều thu được kết quả với số lượng
xấp xỉ tương ứng như trên.
2. Nhận xét: Qua kết quả thí nghiệm của mình, Mendel thấy F2 xuất hiện hai loại kiểu hình
mới Vàng, nhăn và Xanh, trơn. Mendel gọi đây là các Biến dị tổ hợp vì nó đơn giản chỉ là
sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở bố mẹ.
3. Biện luận
* Nhận xét định lượng: Kế thừa quy luật phân li, ông phân tích sự biểu hiện của từng tính
trạng ở F2 thì thấy rằng:
- Với tính trạng màu sắc hạt: Vàng/Xanh = (315 + 108)/(101 + 32) ≈ 3/1. Đây là kết quả của
quy luật phân li, suy ra Vàng trội hoàn toàn so với Xanh.
Quy ước: L: Vàng; l: Xanh.
=> PT/C: LL x ll

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 66 -

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

- Với tính trạng hình dạng hạt: Trơn/Nhăn = (315 + 101)/(108 + 32) ≈ 3/1. Đây là kết quả của
quy luật phân li, suy ra Trơn trội hoàn toàn so với Nhăn.
Quy ước: S: Trơn; s: Nhăn.
=> PT/C: SS x ss
* Nhận xét định tính
Dễ thấy, tỉ lệ KH F2 xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1 và bằng tích số tỉ lệ 2 loại KH riêng rẽ. Tức là: 9
vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn = (3 Vàng : 1 Xanh) (3 Trơn : 1 Nhăn).
Như vậy sự di truyền của tính trạng màu sắc hạt độc lập so với sự di truyền của tính trạng
hình dạng hạt.
4. Sơ đồ lai


PT/C

:

LLSS
(Vàng, trơn)

llss
(Xanh, nhăn)

Gp

:

LS

F1

:

LlSs
(Vàng, trơn)

GF1

:

1LS : 1Ls : 1lS : 1ls

ls

F2 :


LS

Ls

lS

ls

LS

LLSS

LLSs

LlSS

LlSs

Ls

LLSs

LLss

LlSb

Llss

lS

LlSS

LlSs

llSS

llSs

ls

LlSs

Llss

llSs

llss



KG: 9L-S-

:

3L-ss

:

3llS-

:

1llss

9R

KH: 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn
5. Cơ sở tế bào học
Quá trình

Nguyên nhân (NST)

Hệ quả (Gene)

Kết quả

Do sự phân ly độc lập, Dẫn tới sự phân ly độc lập, F1 tạo nên 4
đồng đều của các cặp đồng đều của 2 cặp allele loại giao tử
Giảm phân

NST tương đồng tại kì tương ứng trên 2 cặp NST với tỉ lệ ngang
sau I, II.

tương đồng.

nhau.

Sự tổ hợp tự do của các Dẫn tới sự tổ hợp tự do của F2 tạo nên
cặp NST tương đồng từ các cặp allele tương ứng trên 4 × 4 = 16 tổ
Thụ tinh

2 giao tử (đực, cái) trong các cặp NST tương đồng.
thụ tinh.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 67 -

hợp KG

Vượt đích môn Sinh học – Tập 1 (LT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Hình 9.10. Cơ sở tế bào học quá trình giảm phân hình thành 4 loại giao tử (Neil A. Campbell)

Hình 9.11. Cơ sở tế bào học quy luật phân li độc lập
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 68 -