Tải bản đầy đủ
BÀI 3: CƠ CHẾ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ - ĐỘT BIẾN GENE

BÀI 3: CƠ CHẾ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ - ĐỘT BIẾN GENE

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

A  T  Ag  Tg  100  250  350

 A  350

 
N
2 L 2.3060

G  550
 L  2 .3, 4  N  3, 4  3, 4  1800  2 A  2G


 A  350
Gene đột biến có: 
 H  2 A  3G  2.350  3.549  2347
G  550  1  549

Câu 85: A
 N  2 A  2G  1200
% A  30%
2 A  3G
 A  360


Gene bình thường: % A  30%
 %G  20%
 
 
2 A  2G  1200
G  240
% A  %G  50%
2 A  2G  1200



Coi số cặp nu bị mất là một đoạn ADN. Ta có:
N
2 L 2.10, 2


 6  2 A  2G
A  2
 L  .3, 4  N 
 
2
3, 4
3, 4

G  1
 H  7  2 A  3G


 A  360  2  358
Vậy, gene đột biến có: 
. Mỗi loại môi trường cung cấp cho gene nhân đôi 2 lần
G  240  1  239

 A  (22  1).358  1074
là: 
2
G  (2  1).239  717

Câu 86: B
Với gene A: L 

N
2 L 2.4080
.3, 4  N 

 2400 , tương ứng với 2400/2 = 1200 cặp.
2
3, 4
3, 4

Ta có 1200 – 1199 = 1, suy ra gene A đã bị mất một cặp nu.

Câu 87: D
2 A  G
G  1200
*Xét gene bình thường: 
 
 H  4800  2 A  3G
 A  600


108.104
G  1201
 3600  2 A  2G
N 
*Xét gene đột biến: 
 
300
 A  599
 H  4801  2 A  3G


Câu 88: B
Coi số cặp nu bị mất là một đoạn ADN. Ta có:
Số nu môi trường cung cấp cho đoạn ADN trên nhân đôi 3 lần là: N.(2 x – 1) = N.(23 – 1) = 28 => N
= 4 = 2.2.
Vậy gene S đã bị mất 2 cặp nu.
Câu 89: B
Câu 90: B

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 202 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

G  2 A
 A  375
*Xét gene đột biến: 
 
 H  3000  2 A  3G
G  750

Chiều dài của gene giảm đi chính là do số cặp nu bị mất. Vậy số nu bị mất là: N = 85.2/3,4 = 50.
G  X  5
 A  20
*Xét đoạn bị mất: 
 
2 A  2G  50
G  5
 A  375  20  355
Vậy, gene đột biến có: 
G  750  5  745

Câu 91: A
2.L 2.10, 2

N

 6  2 A  2G
A 1

Số cặp bị mất tương ứng với một đoạn ADN, ta có: 
 
3, 4
3, 4
G  2
 H  8  2 A  3G


Số nu từng loại môi trường cung cấp cho gene nhân đôi 4 lần giảm đi tướng ứng với số nu môi
trường cung cấp cho đoạn ADN trên nhân đôi 4 lần. Vì vậy, ta có:
Amt = (24 – 1).1 = 15; Gmt = (24 – 1).2 = 30.
Câu 92: A
Giả sử gene không bị đột biến, thì sau nhân đôi 3 lần, tổng số nu mỗi loại trong các gene con là:
A  225.23  1800
A  1800
.
Trong
khi
thực
tế
tổng
số
nu
mỗi
loại
trong
các
gene
con
là:
. Vậy


3
G  525.2  4200
G  4201

dạng đột biến gene đã xảy ra là thêm một cặp GX.
Câu 93: A
Giả sử gene không bị đột biến, thì sau nhân đôi 3 lần, tổng số nu mỗi loại trong các gene con là:
A  225.23  1800
A  1800
.
Trong
khi
thực
tế
tổng
số
nu
mỗi
loại
trong
các
gene
con
là:
. So với


3
G  525.2  4200
G  4204

trường hợp bình thường thì hơn 4204 – 4200 = 4 nu loại G. Vậy 4 nu loại G được tạo ra sau 2 lần
nhân đôi. Vậy đột biến gene thêm cặp GX phải xảy ra ở lần nhân đôi thứ nhất.
Câu 94: C
 A  4G
 A  1200
Với gene A: 
 
2 A  2G  3000
G  300

Gọi x, y lần lượt là số cặp nu bị biến động. Ta có:
A  x 1200  x

 4, 0167 . Do tỉ lệ A/G tăng lên nên có 3 khả năng xảy ra thêm cặp A=T, mất cặp
G  y 300  y

GX hoặc thay thế cặp GX thành cặp AT. Kết hợp với các đáp án, suy ra x = 1, y = -1, tức đây là
dạng đột biến thay thế cặp GX thành cặp AT.
Câu 95: A
2.L 2.153.10

N

 900  2 A  2G
 A  181
Với gene A: 
 
3, 4
3, 4
G  269
 H  1169  2 A  3G


Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 203 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 A  2.181(22  1)  1086
Khi cặp gene AA nhân đôi:  mt
, cặp gene Aa nhân đôi:
2
Gmt  2.269(2  1)  1614

 Amt  1083

Gmt  1617

Suy ra đây là đột biến thay thế AT thành cặp GX.
Câu 96: D
2.L 2.408.10

N

 2400  2 A  2G
 A  800
Với gene A: 
=> H = 2A + 3G = 2800
 
3, 4
3, 4
G

400

T  A  2G


Ta có: 2800 - 2798 = 2, suy ra gene A bị thay thế 2 cặp GX thành 2 cặp AT hoặc mất một cặp AT.
Dựa vào các phương án, suy ra đáp án D.
Câu 97: B
Nếu thay đổi vị trí của gene là đột biến NST.
Câu 98: C
Câu 99: D
 A  900
 A  900

Với gene B, ta có:  A  T A
. Vậy với gene b nhỏ ta có:
 
G

600


1,5

 G  X G
 A  900  1  901
 H  2 A  3G  2.901  3.599  3599

G  600  1  599

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 204 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 4. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Tình huống 12: 0 liên kết hóa trị bị phá vỡ.

Câu 100: A

Câu 102: C

Câu 104: D

Câu 101: D

Câu 103: B

Câu 105: D

Câu 106: A

Câu 107: B

2 L 2.0,51.104
N

 3000  2 A  2G
 A  600
Xét gene bình thường: 
 
3, 4
3, 4
G  900
3 A  2G


 A  rA  rU  150  449  599
Xét gene đột biến: 
. Vậy gene ban đầu đã bị đột biến thay thế một
G  rG  rX  301  600  901

cặp AT bằng một cặp GX.
Câu 108: A
NmARN = 1199 + 1 = 1200 ribonu.
Như vậy, Tk  rA 
Gk  rX 

1
3
.1200  225
.1200  75 ; Ak  rU 
1 3  5  7
1 3  5  7

7
5
.1200  525 ; X k  rG 
.1200  375
1 3  5  7
1 3  5  7

Câu 109: C
Trong một phân tử ARN có: rA = 400/2 = 200; rU = 360/2 = 180; rG = 240/2 =120; rX = 480/2 =
240.
Vậy, A = T = rA + rU = 200 + 180 = 380; G = X = rG + rX = 120 + 240 = 360.
Câu 110: C
Có N 

2 L 2.2040

 1200
3, 4
3, 4

%rA  %rU 20%  40%


 30%
 A  30%.1200  360
% A 
 
2
2

G  20%.1200  240
%G  50%  30%  20%

Câu 111: A
Câu 112: A
2 L 2.4080


 2400  2 A  2G
 A  560
N 
 
3, 4
3, 4

G  640
 A  560


Giả sử số liệu đầu bài cho là của mạch 1. Ta có:
A1 = 260 => T1 = A – A1 = 560 – 260 = 300.
G1 = 380 => X1 = G – G1 = 640 – 380 = 260
Do số lượng U môi trường cung cấp cho gene phiên mã là 600 và chia hết cho T 1 = 300, suy ra
mạch trên là mạch bổ sung.
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 205 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Vậy số lượng từng loại trên mạch gốc của gene là: Ag = A1 = 260; Tg = U1 = 300; Gk = G1 = 380;
Xk = X1 =260
Câu 113: A
4800.2
 2400
4
% A  20%
% A  20%
 A  20%.2400  480
 
 

% A  %G  50%
%G  30%
G  30%.2400  720
N

Ta có rA = A – rU = 480 – 320 = 160;
Theo đầu bài, ta có rG = Xg = 35%.2400/2 = 420; rX = 1200 – 320 – 160 – 420 = 300.
Gene phiên mã 4 lần, môi trường cần cung cấp: rAmt = 160.4 = 640; rUmt = 320.4=1280; rGmt =
420.4 = 1680; rXmt = 300.4 = 1200.
Câu 114: C

Câu 115: A

Câu 116: B

Câu 117: B

Câu 118: D
 A  0, 7 X
 A  700
Ta có: 
 
 N  2 A  2 X  2.(700  1000)  3400
2 A  3 X  4400
 X  1000

Giả sử gene trên là gene tế bào sinh vật nhân sơ, khi đó khối lượng phân tử protein tạo ra là:
(

3400
 1  1).110  62113 đvC, lớn hơn khối lượng protein thực tế thu được là 62113 – 49800 =
2.3

12313 đvC. Vậy gene trên là gene của tế bào nhân thực.
Câu 119: B

Câu 120: D

Câu 121: B
1500/3 – 1 – 1 = 498.
Câu 122: A
(

3000
 1).5  9980
2.3

Câu 123: B

Câu 125: A

Câu 124: D

Câu 126: A

Câu 127: C

Câu 128: D
2 L 2.1,02.103.107
6000
N

 6000  (
 1).3.5  14985
3, 4
3, 4
2.3

Câu 129: C
Câu 130: B

Câu 131: D
Gene (mạch gốc): 5' GXT-TXG-XGA-TXG 3'

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 206 -