Tải bản đầy đủ
I. Sự chuyển hoá của tiền thành tư bản

I. Sự chuyển hoá của tiền thành tư bản

Tải bản đầy đủ

tích điểm giống và khác nhau của hai công thức: lu thông hàng hoá giản đơn
H- T -H và hình thái lu thông T - H - T.
Điểm giống nhau của hai hình thái lu thông này là:
- Trong cả hai công thức đều bao gồm hai yếu tố tiền (T) và hàng hoá
(H).
- Nếu đem phân chia mỗi công thức thành hai giai đoạn thì cả hai công
thức đều có hai giai đoạn đôí lập giống nhau: H- T là bán và T - H là mua.
Và trong cả hai công thức thì đều có sự xuất hiện của ba bên, trong đó
một ngời chỉ bán, một ngời chỉ mua, và ngời thứ ba thì lần lợt mua và bán.
Và điểm khác nhau của chúng là:
- Trình tự hai giai đoạn đối lập( mua và bán) trong hai công thức lu thông
là đảo ngợc nhau. Với công thức H-T-H là bán trớc, mua sau, tiền chỉ đóng vai
trò trung gian. Còn với công thức T-H-T thì mua trớc, bán sau, vai trò trung
gian thuộc về hàng hoá.
- Trong công thức lu thông T-H-T, tiền cuối cùng đợc chuyển thành
hàng hoá, do đó tiền bị chi tiêu hẳn. Ngợc lại, trong hình thái T-H-T, tiền đợc
chi ra để mua rồi đợc thu lại sau khi bán, nh vậy tiền trong công thức này chỉ
đợc ứng ra mà thôi. Tóm lại, giá trị sử dụng là mục đích cuối cùng của vòng
chu chuyển T-H-T. Còn động cơ, mục đích của vòng chu chuyển T-H-T là bản
thân giá trị trao đổi.
Trong lu thông T-H-T, điểm đầu và điểm cuối đều là tiền, chúng không
khác nhau về mặt chất. Do đó, quá trình vận động này dờng nh là một việc
thừa, vì nó là việc đổi một vật để lấy một vật giống hệt. Mà nh ta đã biết, một
món tiền chỉ có thể khác nhau với một món tiền khác về mặt số lợng, nên để
quá trình T-H-T có đợc cái nội dung của nó thì cần có sự khác nhau về lợng
tiền ở điểm đầu và điểm cuối. Kết quả là qua lu thông, giá trị( tiền) đợc ứng ra
trớc đó không những đợc bảo tồn mà còn tự tăng thêm giá trị. Chính sự vận
động ấy đã biến giá trị( tiền) đó thành t bản.
- Mục đích của quá trình lu thông T-H-T, là giá trị sử dụng, tức là nhằm
thoả mãn những nhu cầu nhất định. Nh vậy, quá trình này là hữu hạn, nó sẽ
4

kết thúc khi nhu cầu nào đó đợc thoả mãn. Ngợc lại, mục đích khi thực hiện
quá trình lu thông theo công thức T-H-T là làm tăng giá trị ứng trớc đó. Chỉ
riêng điều này thôi đã khiến sự vận động của t bản theo công thức T-H-T là
không có giới hạn.
Từ phân tích trên, Mác đã phân biệt một cách rõ ràng tiền thông thờng và
tiền là t bản. Tiền thông thờng chỉ đóng vai trò trung gian trong lu thông, rồi
lại trở lại lu thông, tự duy trì và sinh sôi nảy nở trong lu thông, quay trở về dới
dạng đã lớn lên và không ngừng bắt đầu lại cũng một vòng chu chuyển ấy, TT', tiền đẻ thành tiền( theo lời phái trọng thơng)
T-H-T', mới nhìn thì nó là công thức vận động của riêng t bản thơng
nghiệp, nhng ngay cả t bản công nghiệp và t bản cho vay cũng vận động theo
công thức này.T bản công nghiệp cũng là tiền đợc chuyển hoá thành hàng hoá
thông qua sản xuất, rồi lại chuyển hoá trở lại thành một số tiền lớn hơn bằng
việc bán hàng hoá đó. T bản cho vay thì lu thông T-H-T' đợc biểu hiện dới
dạng thu ngắn lại là T-T', một số tiền thành một số tiền lớn hơn. Nh vậy, T-HT' thực sự là công thức chung của t bản.
Nhng sự vận động theo công thức chung T-H-T' này mâu thuẫn với tất cả
các quy luật về bản chất của hàng hoá, giá trị, tiền và bản thân lu thông.
2. Những mâu thuẫn của công thức chung:
Trong lu thông có thể có hai trờng hợp xảy ra: một là trao đổi tuân theo
quy luật giá trị( trao đổi ngang giá); hai là trao đổi không tuân theo quy luật
giá trị ( trao đổi không ngang giá).
- Nếu trao đổi ngang giá, thì giá trị thặng d không thể sinh ra từ hành vi
mua
( T-H) hoặc hành vi bán( H-T), tức là từ lĩnh vực lu thông, vì nếu mua,
bán ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái từ tiền sang hàng hoá, rồi từ
hàng trở lại thành tiền, số tiền ứng ra bằng số tiền thu lại sau khi bán. Vậy, ở
trờng hợp này không có sự hình thành giá trị thặng d.

5

- Nếu trao đổi ngang giá: có thể có hai giả thiết, một là ngời bán bán
hàng hoá cao hơn giá trị của chúng( bán đắt), và hai là ngời bán bán hàng hoá
dới giá trị của chúng( giá rẻ).
Trong giả thiết "bán đắt": hàng hoá đợc bán với giá cao hơn giá trị của
nó, khi đó ngời bán đợc một khoản là phần chênh lệch giữa giá bán và giá trị
thực của hàng hoá, còn ngời mua bị thiệt một khoản đúng bằng giá trị mà ngời
bán đợc lợi.
Trong giả thiết "bán rẻ": hàng hoá đợc bán với thấp hơn so với giá trị của
nó, thì ngời mua đợc lợi một khoản là phần chênh lệch giữa giá trị thực và giá
trị bán của hàng hoá, còn ngời bán bị thiệt một giá trị đúng bằng giá trị mà
ngời mua đợc lợi.
Nh vậy, trong cả 2 giả thiết trên, thì nếu ngời này đợc lợi thì ngời kia bị
thiệt, nhng tổng giá trị của hàng hoá( trong quá trình lu thông đó) vẫn không
tăng lên. Vì vậy, cả trong trờng hợp này cũng không diễn ra sự hình thành giá
trị thặng d.
Nhìn vào công thức chung của t bản, ta thấy chỉ có hành vi mua và bán,
tức là chỉ có lu thông, nhng thực tế lại có giá trị thặng d. Mà theo phân tích
trên, giá trị thặng d không sinh ra trong lu thông. Nh vậy, giá trị thặng d vừa
không thể sinh ra trong lu thông lại vừa không thể sinh ra ngoài quá trình lu
thông. Nó phải sinh ra trong lu thông và đồng thời không phải trong lu thông.
Và theo Mác, đó chính là mâu thuẫn của công thức chung.
Để giải thích mâu thuẫn này, thì chỉ còn một giả thiết là: ngời sở hữu tiền
phải mua đợc một thứ hàng hoá(H) đặc biệt, mà khi tiêu dùng nó sẽ đem lại
giá trị thặng d, và thứ hàng hoá đặc biệt đó chính là hàng hoá sức lao động.
3. Hàng hoá - sức lao động:
(a) Sức lao động và điều kiện tạo ra hàng hoá:
Chúng ta hiểu, sức lao động ( hay năng lực lao động): là toàn bộ năng lực
thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con ngời đang sống và
đợc ngời đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.

6

Nhng để ngời sở hữu tiền có thể mua đợc sức lao động với t cách là hàng
hoá thì sức lao động phải có hai điều kiện sau để trở thành hàng hoá:
- Một là: ngời lao động là ngời tự do sở hữu năng lực lao động của mình,
thân thể mình, và chỉ bán sức lao động đó trong một thời gian nhất định.
Bởi vì, sức lao động chỉ có thể xuất hiện trên thị trờng với t cách là hàng
hoá, khi nó đợc đa ra thị trờng, tức là bản thân ngời có sức lao động đó, đem
bán nó. Mà muốn vậy, thì ngời đó phải đợc hoàn toàn tự do về thân thể, tự do
sở hữu năng lực lao động của mình. Ngời sở hữu sức lao động bao giờ cũng
phải bán sức lao động ấy trong một thời gian nhất định mà thôi, vì nếu anh ta
bán hẳn sức lao động đó trong một lần thì anh ta sẽ tự bán bản thân mình, và
từ chỗ là một ngời tự do anh ta sẽ trở thành ngời nô lệ.
- Hai là: ngời lao động không còn t liệu sản xuất nào khác, buộc phải
đem bán chính sức lao động của mình để tồn tại.
Bởi vì, khi một ngời còn có những hàng hoá khác( t liệu sản xuất khác)
để bán thì anh ta sẽ không đem bán sức lao động của mình. Do vậy, chỉ khi
ngời lao động không còn t liệu sản xuất nào khác, thì họ buộc phải đem bán
chính sức lao động của mình để tồn tại, và chỉ khi đó hàng hoá sức lao động
mới xuất hiện trên thị trờng.
Khi sức lao động trở thành hàng hoá, nó cũng có hai thuộc tính là giá trị
và giá trị sử dụng, nhng nó là hàng hoá đặc biệt, vì vậy, giá trị và giá trị sử
dụng của nó có những nét đặc thù so với những hàng hoá khác.
(b) Hai thuộc tính của hàng hoá lao động:
* Giá trị của hàng hoá lao động:
Giá trị của sức lao động cũng giống nh bất kỳ một hàng hoá nào khác, đợc quyết định bởi số thời gian lao động cần thiết để sản xuất và để tái sản xuất
ra thứ sản phẩm đặc biệt ấy. Mà sức lao động lại gắn liền với cơ thể sống. Do
đó, việc sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động cũng bao hàm việc duy trì
cuộc sống của con ngời đó. Muốn duy trì cuộc sống của bản thân mình, con
ngời cần có một số t liệu sinh hoạt nhất định. Mặt khác, số lợng của những
nhu cầu cần thiết ấy, cũng nh phơng thức thoả mãn những nhu cầu đó, ở mỗi
7

ngời, nhóm ngời lao động khác nhau, do các yếu tố lịch sử, tinh thần, nên giá
trị của sức lao động còn mang tính chất tinh thần, thể chất và lịch sử.
Nhng ngời sở hữu sức lao động có thể chết đi, do vậy, muốn cho ngời ấy
không ngừng xuất hiện trên thị trờng hàng hoá sức lao động, thì ngời bán sức
lao động ấy phải trở nên vĩnh cửu, bằng cách sinh con đẻ cái. Những sức lao
động đang biến mất khỏi thị trờng vì hao mòn hay chết đi phải đợc thay thế
bằng sức lao động mới. Vì vậy, tổng số những t liệu sinh hoạt cần thiết cho
việc sản xuất ra sức lao động bao gồm cả những t liệu cho những ngời thay thế
đó, tức là cho con cái của những ngời lao động.
Muốn ngời lao động có kiến thức và có thói quen khéo léo trong một
ngành lao động nhất định, thì cần phải tốn một số nhiều hay ít chi phí để đào
tạo. Chi phí đào tạo này lại là khác nhau tuỳ theo tính chất phức tạp của lao
động. Và chi phí này cũng gia nhập vào tổng số những giá trị đợc chi phí để
sản xuất ra sức lao động.
Vậy giá trị của hàng hoá sức lao động bao gồm:
- Giá trị của những t liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao
động của ngời công nhân.
- Giá trị những t liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình ngời công nhân
( cho những ngời thay thế của anh ta)
- Chi phí đào tạo ngời công nhân tuỳ theo tính chất phức tạp của ngời lao
động đợc đào tạo.
* Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:
Hàng hoá sức lao động có điểm giống và điểm khác hàng hoá thông thờng.
Điểm giống là ở chỗ: hàng hoá thông thờng và hàng hóa sức lao động
đều có khả năng thoả mãn những nhu cầu nhất định của ngời mua nó.
Điểm khác là ở chỗ: nếu nh hàng hoá thông thờng khi đem sử dụng thì cả
giá trị và giá trị sử dụng đều bị tiêu hao theo thời gian, thì ngợc lại, hàng hoá
sức lao động khi đem sử dụng, giá trị sử dụng càng tăng do ngời công nhân
tích luỹ đợc kinh nghiệm sản xuất
8

Và giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động chỉ thể hiện ra trong quá
trình tiêu dùng sức lao động. Chính trong quá trình ấy, sức lao động tạo ra một
lợng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, tức là tạo ra giá trị thặng d.
II. Sản xuất ra giá trị thặng d
Sau khi ngời sử hữu tiền đã mua đợc sức lao động của ngời sở hữu sức
lao động, thì ngời đó tiến hành tiêu dùng sức lao động. Mà việc tiêu dùng sức
lao động là lao động. Nên ngời mua sức lao động tiêu dùng của sức lao động
chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao
động, và trong quá trình ấy sức lao động tạo ra giá trị thặng d. Do đó, khi đi
nghiên cứu về sản xuất giá trị thặng d, ta sẽ bắt đầu nghiên cứu từ quá trình
lao động.
1. Quá trình lao động:
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời tác động vào
tự nhiên bắt tự nhiên phục vụ lợi ích của mình.
Nh vậy thì quá trình lao động sẽ là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản của
quá trình lao động, vì sức lao động gắn với con ngời, mà con ngời luôn sáng
tạo ra t liệu lao động, đối tợng lao động, đồng thời sử dụng chúng để phục vụ
lợi ích của mình.
ở đây, ta cần phân biệt giữa sức lao động và lao động. Nếu nh nói đến
sức lao động là mới chỉ nói đến khả năng lao động của con ngời, thì nói đến
lao động là nói đến việc tiêu dùng sức lao động, là nói đến việc dùng sức lao
động kết hợp với đối tợng và t liệu lao động để tạo ra của cải vật chất.
- Đối tợng lao động: là những vật mà con ngời tác động vào trong quá
trình lao động. Có thể chia nó thành 2 loại: Một là, loại có sẵn trong tự nhiên
nh đất đai, các nguồn thuỷ sản, lâm sản Hai là, loại đã trải qua chế biến, th ờng tồn tại dới dạng nguyên, nhiên, vật liệu.
- T liệu lao động bao gồm: công cụ lao động và những yếu tố vật chất
phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình sản xuất nh: kho tàng, bến bãi, đờng
giao thông, thông tin, điện nớc tức là các cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Trong đó,
công cụ lao động là những yếu tố tác động trực tiếp vào đối tợng lao động( nh
9

máy móc), nó là yếu tố cơ bản nhất của t liệu lao động, mà Mác gọi nó là hệ
thống xơng cốt của quá trình lao động sản xuất.
Việc phân biệt giữa đối tợng lao động và t liệu lao động cũng chỉ là tơng
đối mà thôi. Đối tợng lao động và t liệu lao động trong quá trình lao động sản
xuất hợp thành t liệu sản xuất, do đó, có thể nói rằng: quá trình lao động là sự
kết hợp của hai yếu tố: sức lao động và t liệu sản xuất.
Trong quá trình lao động, sức lao động kết hợp với dụng cụ lao động tác
động vào đối tợng lao động và chuyển toàn bộ giá trị của những t liệu sản xuất
đó vào sản phẩm đợc tạo ra.
Đi từ cái chung là việc nghiên cứu quá trình lao động, Mác đã đi đến
phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng d dới CNTB.
2.Sản xuất ra giá trị thặng d:
Để hiểu rõ hơn quá trình sản xuất giá trị thặng d dới CNTB, ta hãy xem
ví dụ với những giả định khoa học mà Mác đã đa ra nh sau:
Với phơng pháp trừu tợng hoá trong nghiên cứu, Mác đã đa ra các giả
định khoa học:
- Nền kinh tế t bản chỉ là nền kinh tế tái sản xuất giản đơn.
- Giá cả không thay đổi
- Không xét đến ngoại thơng.
Ví dụ nh trong sản xuất sợi, nhà t bản đã mua( giả định theo đúng giá trị)
1kg bông giá 1 đông; hao mòn máy móc để kéo 5kg bông thành 5 kg sợi là 1
đồng; tiền công lao động trong 1 ngày 8 giờ là 4 đồng; cứ 4 giờ thì ngời công
nhân kéo đợc 5 kg bông thành 5 kg sợi;
Nếu sản xuất 5 kg sợi thì nhà t bản sẽ phải đứng trớc một số tiền là 10
đồng.
Để sản xuất ra 5 kg sợi thì cần phải có 5 kg bông và sự hao mòn của máy
móc, và khi 5 kg sợi đợc sản xuất ra thì không có nghĩa là giá trị của 5 kg
bông và phần máy móc hao mòn bị mất đi, mà phần giá trị đó đợc chuyển
nguyên vẹn vào giá trị của 5 kg sợi. Nh vậy, giá trị của những t liệu sản xuất:
5 kg bông và hao mòn máy móc đợc biểu hiện bằng 6 đồng, là những bộ phận
10