Tải bản đầy đủ
III. Gi¶i ph¸p ph¸t triÓn kinh tÕ trong thêi kú qu¸ ®é lªn CNXH ë ViÖt Nam

III. Gi¶i ph¸p ph¸t triÓn kinh tÕ trong thêi kú qu¸ ®é lªn CNXH ë ViÖt Nam

Tải bản đầy đủ

Về dịch vụ, thì phải phát triển mạnh và nâng cao chất lợng các nghành
dịch vụ nh bu chính viễn thông, du lịch, tài chính, ngân hàng, và phải sớm
phổ cập sử dụng tin học và mạng Internet trong nền kinh tế và đời sống xã
hội, từng bớc hình thành nền kinh tế tri thức.
Xây dựng đồng bộ và từng bớc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng:
giao thông, điện lực, thông tin, thủy lợi, cấp thoát nớc
Phát triển kinh tế của vùng trọng điểm và tạo điều kiện phát triển các
vùg khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng, đặc biệt chú trọng
phát triển kinh tế xã hội gắn với tăng cờng quốc phòng, an ninh ở các vùng
miền núi, vùng dân tộc ít ngời, biên giới, hải đảo, tây nguyên, tây Bắc, tây
Nam.
Phải phát triển mạng lới đô thị phân bố hợp lý trên các vùng, hiện đại
hóa dần các thành phố lớn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn phân bố
đều các cơ sở công nghiệp; khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông và ô
nhiễm môi trờng; tăng cờng công tác quy hoạch và quản lý đô thị, nâng cao
thẩm mỹ kiến trúc.
2. Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa.
hữu.

2.1. Phát triển nền kinh tế nhiều thànhphần nhiều hình thức sở

Phải đổi mới và hoàn thiện khung pháp lý tháo gỡ mọi trở ngại về cơ
chế, chính sách và thủ tục hành chính để hyy động tối đa mọi nguồn lực, tạo
sức bật mới cho phát triển socket, kinh doanh của mọi thành phần kinh tế với
các hình thức sở hữu khác nhau. Phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, từng bớc hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh.
Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế Nhà nớc để thực hiện tốt vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế. Phát triển doanh nghiệp Nhà nớc trong những
ngành sản xuất và dịch vụ quan trọng, xây dựng các tổng công ty Nhà nớc đủ
mạnh để làm nóng cốt trong những tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực cạnh
tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế nh dầu khí, điện, than, hàng không,
đờng sắt, viễn thông, cơ khí, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng, xuất
nhập khẩu, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm tóan
Đổi mới cơ chế quản lý, phân biệt quyền của chủ sở hữu và quyền
kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện chủ trơng cổ phần hóa đối với tất cả
các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển,
cạnh tranh bình đẳng.
2.2. Tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trờng, đổi mới và nâng cao hiệu
lực quản lý của Nhà nớc

14

Phát triển thị trờng vốn và tiền tệ, nhất là thị trờng vốn trung và dài
hạn. tổ chức vận hành an toàn, hiệu quả thị trờng chứng khoán, thị trờng bảo
hiểm, từng bớc mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, thu nút vốn đầu t nớc
ngoài đặc biệt là dùng vốn FDI và việc tạo ODA. Hình thành và phát triển thị
trờng bất động sản; từng bớc mở rộng thị trờng bất động sản cho ngời Việt
Nam ở nớc ngoài và ngời ngoài nớc tham gia đầu t. Phát triển thị trờng lao
động, lấy xuất khẩu lao động là một hớng để giải quyết việc làm cho ngời lao
động phát triển các loại thị trờng dịch vụ khoa học, công nghệ , sản phẩm trí
tuệ, dịch vụ
Đồng thời với việc tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trờng, phải tăng cờng
vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc trong phát triển kinh tế xã hội.
Nhà nớc phải đổi mới cơ chế quản lý, hoàn thiện hệ thống pháp luật,
đơn giản hóa các thủ tục hành chính, kiên quyết xóa bỏ những quy định và
thủ tục mang nặng tính hành chính quan liêu, bao cấp, kìm hãm sự phát triển
của lực lợng sản xuất, gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp nhà đầu t
và nhân dân
Cải cách bộ máy hành chính gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, thực
hiện Đảng bộ trong sạch vững mạnh, đẩy mạnh công tác chống tham nhũng.
3. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hớng đa phơng hóa,
đa dạng hóa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với
điều kiện của nớc ta và bảo đảm thực hiện những cam kết trong quan hệ song
phơng và đa phơng nh AFTA, APEC, hiệp định thơng mại Việt - Mỹ, quy
chế bình thờng hoá thơng mại vĩnh viễn với Việt Nam và hiệp định của WTO
.
Chúng ta phải nâng cao năng lực cạnh tranh phát triển mạnh những
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế,
giảm mạnh xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế, tăng tỷ trọng sản phẩm chế
biến và tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm; nâng dần tỷ trọng sản phẩm, có
hàm lợng trí tuệ, hàm lợng công nghệ cao, xây dựng quỹ hỗ trợ xuất khẩu,
nhất là đối với hàng nông sản, khuyến khích sử dụng thiết bị, hàng hóa sản
xuất trong nớc. Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, tiến tới cân bằng xuất
nhập.
Đẩy mạnh các lĩnh vực dịch vụ thu ngoại tế nh du lịch, xuất khẩu lao
động, tài chính tiền tệ, vận tải, bu chính -viênghiên cứu thông
Chủ động và tích cực thâm nhạp thị trờng quốc tế, chú trọng thị trờng
các trung tâm kinh tế thế giới, duy trì và mở rộng thị trờng truyền thống,
tranh thủ mọi cơ hội mở thị trờng mới.
15

Vụ kiện bán phá giá cá ba sa, cá tra và tôm là một ví dụ trớc nớc phán
quyết bất công của Mỹ các nhà xuất khẩu nớc ta đã kịp thời khai thác thị trờng mới theo hớng đa dạng hóa, đa phơng hóa, đẩy mạnh xuất khẩu vào các
thị trờng truyền thống nh Nhật Bản, ASEAN, và EU.
Tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t, hoàn thiện các hình thức đầu t, nâng
cao khả năng cạnh tranh trong việc thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài. Cải
tiến nhanh các thủ tục hành chính để đơn giản hóa việc cấp phép đầu t, thực
hiện từng bớc cơ chế đăng ký đầu t chú trọng thu hút đầu t của công ty nắm
công nghệ nguồn và có thị phần lớn trên thị trờng thế giới tạo điều kiện cho
các dụ án đợc cấp phép triển khai thực hiện có hiệu quả nâng cao hiệu lực
quản lý của Nhà nớc với khu công nghiệp, khu chế xuất và doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài.
Tiếp tục tranh thủ nguồn tài trợ của các chính phủ, các tổ chức tài
chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, đẩy nhanh tốc độ giải ngân, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, gắn chặt việc sử dụng vốn vay với trách nhiệm tài
trợ.
Trên đây là các giải pháp phát triển kinh tế xã hội nớc ta trong thời kỳ
quá độ, bắt đầu từ công cuộc đổi mới năm 1986, để hòan thành mục tiêu đề
ra chúng ta liên tiếp thực hiện kế hoạch 5 năm. Để thực hiện thắng lợi toàn
diện kế hoạch kinh tế xã hội thì năm 2007 này chúng ta cần có những nỗ lực
vợt bậc hơn nữa. Cụ thể phải đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế GDP, đa GDP
bình quân đầu ngời lên 600$ giải quyết việc làm cho nền kinh tế phát triển
hiệu quả và bền vững, cao hơn nữa tiếp tục đẩy mạnh quá trình hội nhập và
thành công về các mặt hội nhập và thành công về các mặt, nhanh chóng cải
cách một số ngành công nghiệp để tận dụng đợc triệt để những lợi ích của
việc ra nhập WTO và phấn đầu để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành
một nớc công nghiệp.
(Số 26 - 31 ngày 7/2 - 14/2/2005 thời báo kinh tế Việt Nam)

c. Kết luận
16

Từ năm 1975, sau khi đất nớc đã hoàn tòan độc lập và cả nớc thống
nhất, cách mạng dân tộc dân chủ đã hoàn toàn thắng lợi trên phạm vi cả nớc
thì cả nớc ta cùng tiến hành cách mạng XHCN, cùng quá độ lên CNXH cơng
lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng ta đã chỉ rõ
"Nớc ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ t bản". Điều này là phù hợp với xu
thế khách quan của thời đại và điều kiện cụ thể của nớc ta.
Những thành tựu của công cuộc đổi mới đã khẳng định sự lựa chọn
của chúng ta là hoàn toàn đúng đắn.
Đất nớc ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã đạt đợc những
thành tựu to lớn nhng bên cạnh đó còn có không ít những khó khăn, thử
thách. Do đó chúng ta phảI thực hiện tốt những giải pháp cần thiết để hoàn
thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững, nâng cao đời sống vật chất
tinh thần của nhân dân, và tạo nền tảng đề đến năm 2020 nớc ta căn bản trở
thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại.
Em tin rằng với sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của Đảng CSVN, sự
quản lý và điều hành của Nhà nớc và tinh thần đoàn kết của dân tộc, chúng ta
sẽ thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta.

17

Danh mục tài liệu tham khảo:
1.Giáo trình kinh tế chính trị Mac-Lenin
2.Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong
thời kì quá độ lên
CNXH
3.Hồ Chí Minh toàn tập
4.Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
5.Tạp chí cộng sản số 6(tháng 3/2005)
6.Thời báo kinh tế Việt Nam số 26-31 ngày 7/2-14/2/2005
7.Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 314(tháng 7/2004)
8. Một số nguồn khác trên Internet
9. Tạp chí đầu t tháng 6/2007

18

Mục lục:
A.Lời nói đầu
B.Nội dung
I.Những lý luận chung về quá độ lên CNXH
1.Tính tất yếu của thời kì quá độ và các loài hinh quá độ
1.1. Thời kì quá độ là gì ?
1.2.Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH
2.Quá độ lên CNXH ở Việt Nam
2.1.Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam
2.2.Khả năng bỏ qua chế độ TBCN quá độ lên CNXH ở Việt Nam
2.3.Nhận thức về thời kì quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
3.Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kì quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội
ở nớc ta.
II.Thực trạng của nền kinh tế nớc ta trong thời kì quá độ
1.Nền kinh tế nớc ta trong thời kì quá độ
1.1.Nền kinh tế nớc ta trong thờ kì quá độ là nền kinh tế nhiều thành
phần với nhiều hình thức sở hu về t liệu sản xuất.
1.2.Công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế trong thời kì quá độ lên
Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam
1.3.Nền kinh tế nớc ta trong thời kì quá độ là nền kinh tế thị trờng
định hớng XHCN.
2.Những thành tựu của nền kinh tế nớc ta trong thời kì quá độ
3.Những hạn chế của nền kinh tế nớc ta trong thời kì quá độ lên Chủ
Nghĩa Xã Hội
III.Giải pháp phát triển kinh tế trong thời kì quá độ lên Chủ Nghĩa Xã
Hội ởViệt Nam
1.Tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc xây dựng nền kinh
tế độc lập tự chủ,phát triển lực lợng sản xuất đồng thời hoàn thiện quan hệ
sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
2.Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trờng,định hớng XHCN
3.Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

C.Kết luận

19