Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 6: CÁC THÔNG SỐ VÀ CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ MÁY BƠM

CHƯƠNG 6: CÁC THÔNG SỐ VÀ CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ MÁY BƠM

Tải bản đầy đủ

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

6.1.1.2. Các yêu cầu về công nghệ vận hành.
- Máy bơm lưu lượng Q = 80 (m3/h), cột nước tổng cộng 200 (m) (cột nước địa hình
171 (m)).
- Mỗi đường ống đẩy gắn 2 máy bơm: 2 máy bơm được điều khiển tự động bơm luân
phiên nhau. Khi sự cố một bơm thì bơm còn lại bơm liên tục.
- Ở chế độ vận hành bình thường thì điều khiển hệ thống các trạm bơm tại tủ điện
trung tâm đặt trại trạm Miếu Bà (tủ điện số 5). Ở chế độ sự cố thì người vận hành
chuyển chế độ vận hành điều khiển riêng lẻ tại mỗi trạm, hoặc kích hoạt các chế độ
dự phòng để vận hành tạm thời.
6.2. Phương án khởi động máy bơm và cách tính chọn các thiết bị cho tủ điều khiển
6.2.1. Phương án khởi động máy bơm.
6.2.1.1. Chọn phương án khởi động máy bơm.
Vì hệ thống dùng bơm có công suất lớn nên dòng khởi động rất lớn nếu không dùng
các phương pháp mở máy động cơ bơm sẽ dẫn đến sụt áp cho hệ thống, làm hư hỏng các
thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong tủ điện điều khiển và hệ thống nguồn cấp v.v…
Có rất nhiều phương pháp mở máy động cơ thường sử dụng hiện nay như khởi động
đổi nối sao/tam giác, mở máy động cơ bằng các cấp điện trở phụ, mở máy động cơ dùng
cuộn kháng, mở máy động cơ bằng bộ khởi động mềm, mở máy động cơ dùng biến tần
v.v… Hiện nay để mở máy động cơ có công suất lớn người ta dùng bộ khởi động mềm
hoặc biết tần rất phổ biến trong các nhà máy xí nghiệp.
Qua khảo sát tính toán chọn phương án khởi động cơ bơm bằng bộ biến tần. Hiện nay
dùng biến tần để điều khiển mở máy động cơ là phương pháp rất tối ưu, do vậy dùng bộ
biến tần để vận hành hệ thống bơm nước có những ưu điểm và nhược điểm như sau.
- Ưu điểm:
- Biến tần ngoài việc khởi động động cơ theo nhiều kiểu đặc tính khác nhau, nó còn
giám sát các hoạt động bảo vệ động cơ như bị mất pha, thấp áp, quá tải…Ngoài ra sử
dụng biến tần ta có thể điều chỉnh được tốc độ động cơ theo nhiểu kiểu khác nhau từ
đó ta có thể điều chỉn được lưu lượng của bơm…
- Vận hành đơn giản, nhiều chế độ lựa chọn khi vận hành, tiết kiệm điện năng khi động
cơ chạy không tải hoặc thấp tải.
- Nhược điểm:
- Giá thành cao hơn so với các phương án khác.

Trang 40

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

6.2.1.2 . Phương án đấu nối bảo vệ biến tần – động cơ.

6.2.2. Tính chọn các thiết bị trong tủ điện điều khiển.
6.2.2.1. Xác định phụ tải tính toán của từng trạm (tủ điện).
- Phụ tải tính toán của trạm 1 (tủ điện số 1)
Bảng 5.1 Công suất phụ tải tính toán của trạm 1 (tủ điện số 1)
ST
T
1

Tên phụ tải
Công suất của máy bơm

Công suất
(P)
45

Đơn vị

Số lượng Ghi chú

Kw

2

2

Công suất tiêu thụ của biến tần

2

Kw

2

3

Công suất tiêu thụ mạch điều khiển

1

Kw

1

-

Phụ tải tính toán của trạm 2 và trạm 3:

Phụ tải tính toán của trạm 2 và trạm 3 giống hoàn toàn với trạm 1, do vậy để tính toán
các thông số trạm 2 và trạm 3 ta lấy số liệu của trạm 1 để tính.
-

Phụ tải tính toán của trạm 4 (tủ điện số 4)
Bảng 5.2 Công suất phụ tải tính toán của trạm 4 (tủ điện số 4)
ST
T
1

Tên phụ tải
Công suất của máy bơm

Công suất
(P)
30

Đơn vị

Số lượng Ghi chú

Kw

2

2

Công suất tiêu thụ của biến tần

2

Kw

2

3

Công suất tiêu thụ mạch điều khiển

1

Kw

1

-

Phụ tải tính toán cho tủ điện trung tâm (tủ điện số 5)

Bảng 5.3 Công suất phụ tải tính toán của tủ điện trung tâm (tủ điện số 5)
Trang 41

Thuyết minh ĐATN

ST
T
1
2

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

Tên phụ tải
Công suất tiêu thụ mạch điều khiển

Công suất
(P)
4

Công suất dự phòng

Đơn vị

7

Số lượng Ghi chú

Kw

1

Kw

1

6.2.2.2. Chọn các thiết bị đóng cắt và bảo vệ.
a) Tính chọn cho trạm 1 (Tủ điện số 1)
 Chọn Aptomat tổng (MCCB)
- Chọn Aptomat có:
UđmA ≥ Uđm.m = 0,38 (KV)

Ptt1
2, 45 + 2, 2 + 1
=
= 170
3.U.cosϕ
3.0,38.0,85

IđmA ≥ Itt1 =
(A)
• UđmA
: Điện áp định mức của thiết bị Aptomat
• Uđm.m : Điện áp định mức của mạng điện
• IđmA
: Dòng điện định mức của Aptomat
• Cosφ = 0,85
 Tra bảng catalogue của hãng sản xuất Schneider ta chọn Aptomat có các thông số
kỹ thuật như sau:
Bảng 5.4 Thông số kỹ thuật của Aptomat tổng
ST
T

Tên thiết
bị

Kiểu

Quy cách

1

Aptomat
tổng
(MCCB)

EZC250H – 4P

EZC250H420
0

Dòng
Điện áp
định
định
mức (A) mức (V)
200

415

Số
cực

Dòng
cắt ngắn
mạch
Icu (KA)

4

36

 Chọn Aptomat nhánh cho biến tần và động cơ (MCB)
- Chọn Aptomat có:
UđmA1 ≥ Uđm.m = 0,38 (KV)
Ptt2
45 + 2
=
= 85
3.U.cosϕ
3.0,38.0,85

IđmA1 ≥ Itt2 =
(A)
• UđmA
: Điện áp định mức của thiết bị Aptomat
• Uđm.m : Điện áp định mức của mạng điện
• IđmA
: Dòng điện định mức của Aptomat
• Cosφ = 0,85
 Tra bảng catalogue của hãng sản xuất Schneider ta chọn Aptomat có các thông số
kỹ thuật như sau:
Bảng 5.5 Thông số kỹ thuật của Aptomat nhánh
Trang 42

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

Dòng
Điện áp
định
định
mức (A) mức (V)

ST
T

Tên thiết
bị

Kiểu

Quy cách

1

Aptomat
nhánh
(MCB)

C120H – 3P

A9N18469

100

415

Số
cực

Dòng
cắt ngắn
mạch
Icu (KA)

3

15

 Chọn Contactor cấp nguồn cho biến tần (KM)
- Chọn Contactor có:
UđmC ≥ Uđm.m = 0,38 (KV)
Ptt2
45 + 2
=
= 85
3.U.cosϕ
3.0,38.0,85

IđmC ≥ Itt2 =
(A)
• UđmC
: Điện áp định mức của thiết bị Contactor
• Uđm.m : Điện áp định mức của mạng điện
• IđmC
: Dòng điện định mức của Contactor
• Cosφ = 0,85
 Tra bảng catalogue của hãng sản xuất Schneider ta chọn Aptomat có các thông số
kỹ thuật như sau:
Bảng 5.6 Thông số kỹ thuật của Contactor
STT

Tên thiết
bị

Nguồn
điều
khiển

1

Contactor
(KM)

220VC

Quy cách

Dòng
định
mức (A)

Điện áp
định
mức
(V)

Tiếp
điểm
chính

Tiếp điểm
điều khiển

LC1D95M
7

95

400

3

1NO+1NC

 Chọn cầu chì bảo vệ cho đèn nguồn pha và điện điều khiển (FU)
- Chọn cầu chì có:
UđmCh ≥ Uđm.m = 380 (V)
Ptt3
1
=
= 2, 6
U 0, 38

IđmCh ≥ Itt3 =
(A)
• UđmCh : Điện áp định mức của thiết bị cầu chì
• Uđm.m : Điện áp định mức của mạng điện
• IđmCh
: Dòng điện định mức của cầu chì
 Tra bảng Catalogue của hãng sản xuất Schneider ta chọn cầu chì có các thông số kỹ
thuật như sau:
Bảng 5.7 Thông số kỹ thuật của cầu chì
STT

Tên thiết bị

Quy cách

Dòng điện

Điện áp định

Dòng điện
Trang 43

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

định mức Ibv
(A)

mức Uđm (V)

ngắn mạch
Icu (KA)

1

Cầu chì BV
đèn báo pha

DF2BA0200

2

400

8

2

Cầu chì bảo vệ
mạch ĐK

DF2BA0400

4

400

8

 Chọn dây dẫn
Lựa cọn loại dây dẫn tiết diện dây theo điều kiện dòng điện cho phép:
- Điều kiện chọn dây
K1 * K2 * Icp ≥ Itt
- Điều kiện kiểm tra
Ikdnhiet
1,5

K2 * Icp ≥
Trong đó:
• Itt : Dòng điện tính toán của phụ tải.
• Ikdnhiet = 1,25.IđmA : Dòng điện khởi động của thiết bị cắt mạch bằng nhiệt
của Aptomat.
- Chọn dây dẫn từ Aptomat tổng (MCCB) đến biến tần
Ta có công thức:
Itt2
85
=
= 97
K1*K2 0,93*0,95

K1 * K2 * Icp ≥ Itt2 = 85 (A) => Icp ≥
Trong đó:

(A)

• K1 :Là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp (K1 = 0,93)
• K2 :Là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung một
rãnh (K2 = 0,95)
• Icp :Là dòng điện làm việc lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
được lựa chọn
 Tra bảng ta chọn được dây cáp điện có các thông số kỹ thuật như sau:
Dây cáp đồng 1 lõi không có giáp bảo vệ 0,6/1kV – Cu/XLPE/PVC (CXV)
Bảng 5.8 Thông số kỹ thuật của dây dẫn
Tiết diện
mặt cắt
danh định
(mm2)

Ruột dẫn điện
Số sợi
Đường
kính sợi
(mm2)

Chiều
dày cách
điện
(mm)

Chiều
dày danh
định vỏ
bọc

Đường
kính
tổng gần
đúng

Điện trở
ruột dẫn

(Ω/km)

Dòng
điện cho
phép
(A)
Trang 44

Thuyết minh ĐATN

1x50

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

19

1.78

(mm)
1.4

1.0

(mm)
14

0.387

180

Kiểm tra với điều kiện kết hợp với bảo vệ là Aptomat
Ikdnhiet 1, 25* IdmA
=
⇔ 0,95*180 = 171
1,5
1,5

1, 25* 200
= 166
1,5

K2 * Icp ≥
(A) ≥
Vậy cáp chọn là thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật.
- Chọn dây cáp điện từ động cơ về biến tần
Ta có công thức:
I tt3 =

Pdc
45
=
= 81
3.U.cosϕ 1, 73*0, 38* 0,85

K1 * K 2 * I cp ≥ I tt3 = 81(A) ⇒ I cp ≥

(A)

(A)

I tt3
81
=
= 98(A)
K1 * K 2 0,93*0,95

Trong đó:
• K1 :Là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp (K1 = 0,93)
• K2 :Là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung một
rãnh (K2 = 0,95)
• Icp :Là dòng điện làm việc lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
được lựa chọn.
 Tra bảng ta chọn dây cáp điện có các thông số kỹ thuật sau:
Dây cáp đồng 4 lõi có trung tính nhỏ hơn không có giáp bảo vệ
0,6/1kV – Cu/XLPE/PVC (CVX)
Bảng 5.9 Thông số kỹ thuật của dây dẫn
Ruột dẫn điện

Tiết diện
mặt cắt
danh định
(mm2)

Lõi pha

Số
sợi
3x50+1x25

19

Đường
kính
sợi
(mm)
1.78

Lõi trung tính

Số
sợi

Đường
kính sợi
(mm)

7

2.14

Chiều
dày
cách
điện
(mm)

Chiều
dày
danh
định
vỏ
bọc
(mm)

Đường
kính
tổng
gần
đúng
(mm)

Điện
trở ruột
dẫn ở
(Ω/km)

Dòng
điện
cho
phép
(A)

1.0

1.8

30

0.387

145

 Chọn biến tần cho động cơ
Điều kiện chọn: PBT ≥ Pđc = 45 (kW)
- PBT
: Công suất của biến tần
Trang 45

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

- Pđc
: Công suất của động cơ
 Tra bảng Catalogue của hãng sản xuất Siemens ta chọn biến tần có các thông số kỹ
thuật sau:
Bảng 5.10 Thông số kỹ thuật của biến tần
Kiểu
G120, 3P, 380V
Quy cách
6SL3225 – 0BE34 – AA0
Cỡ vỏ
PSF
Công suất định mức CT [kW]
45
Công suất đầu ra [kVA]
68,6
Dòng điện vào CT – 1 [A]
87
Dòng điện ra CT [A]
90
Dòng điện vào VT – 1 [A]
104
Dòng điện ra VT – 1 [A]
110
Cầu chì [A]
160
2
Tiết diện cáp đầu vào min [mm ]
35
2
Tiết diện cáp đầu vào max [mm ]
120
2
Tiết diện cáp đầu ra min [mm ]
35
2
Tiết diện cáp đàu ra max [mm ]
120
Trọng lượng [kg]
51
Trạm 2 và trạm 3 có các thông số phụ tải giống trạm 1 do vậy ta lấy thông số tính
chọn thiết bị của trạm 1 cho trạm 2 và trạm 3.
b) Tính chọn thiết bị cho trạm 4 (Tủ điện số 4)
 Chọn Aptomat tổng (MCCB)
- Chọn Aptomat có:
UđmA ≥ Uđm.m = 0,38 (KV)
Ptt1
2,30 + 2, 2 + 1
=
= 116
3.U.cosϕ
3.0,38.0,85

IđmA ≥Itt1 =
(A)
• UđmA
: Điện áp định mức của thiết bị Aptomat
• Uđm.m : Điện áp định mức của mạng điện
• IđmA
: Dòng điện định mức của Aptomat
• Cosφ = 0,85
 Tra bảng Catalogue của hãng sản xuất Schneider ta chọn Aptomat có các thông số
kỹ thuật như sau:
Bảng 5.11 Thông số kỹ thuật của Aptomat tổng
ST
T

Tên thiết bị

Kiểu

Quy cách

Dòng
định
mức
(A)

Điện áp
định
mức
(V)

Số
cực

Dòng
cắt ngắn
mạch Icu
(KA)
Trang 46

Thuyết minh ĐATN

1

Aptomat
tổng (MCCB)

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

EZC250H – 4P

EZC250H412
5

125

415

4

36

 Chọn Aptomat nhánh cho biến tần và động cơ (MCB)
- Chọn Aptomat có:
UđmA ≥ Uđm.m = 0,38 (KV)
Ptt2
30 + 2
=
= 58
3.U.cosϕ
3.0,38.0,85

IđmA1 ≥ Itt2 =
(A)
• UđmA
: Điện áp định mức của thiết bị Aptomat
• Uđm.m : Điện áp định mức của mạng điện
• IđmA
: Dòng điện định mức của Aptomat
• Cosφ = 0,85
 Tra bảng Catalogue của hãng sản xuất Schneider ta chọn Aptomat có các thông số
kỹ thuật như sau:
Bảng 5.12 Thông số kỹ thuật của Aptomat nhánh
ST
T

Tên thiết bị

Kiểu

1

Aptomat
tổng (MCB)

C120H – 3P

Quy cách

Dòng
định
mức
(A)

Điện áp
định
mức (V)

Số
cực

Dòng
cắt ngắn
mạch Icu
(KA)

A9N18469

63

415

3

15

 Chọn Contactor cấp nguồn cho biến tần và động cơ (KM)
- Chọn Contactor có:
UđmC ≥ Uđm.m = 0,38 (KV)
Ptt2
30 + 2
=
= 58
3.U.cosϕ
3.0,38.0,85

IđmC ≥ Itt2 =
(A)
• UđmC
: Điện áp định mức của thiết bị Contactor
• Uđm.m : Điện áp định mức của mạng điện
• IđmC
: Dòng điện định mức của Contactor
• Cosφ = 0,85
 Tra bảng Catalogue của hãng sản xuất Schneider ta chọn Contactor có các thông số
kỹ thuật như sau:
Bảng 5.13 Thông số kỹ thuật của Contactor
STT

Tên thiết
bị

Nguồn
điều
khiển

Quy cách

Dòng
Điện áp
định
định
mức (A) mức (V)

Tiếp
điểm
chính

Tiếp điểm
điều khiển

Trang 47

Thuyết minh ĐATN

1

Contacto
r (KM)

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

220VA
C

LC1D65M
7

65

400

3

1NO+1N
C

 Chọn cầu chì bảo vệ cho đèn nguồn pha và điện điều khiển (FU)
- Chọn cầu chì có:
UđmCh ≥ Uđm.m = 380 (V)
Ptt3
1
=
= 2, 6
U 0,38

IđmCh ≥ Itt3 =
(A)
• UđmCh : Điện áp định
• IđmCh
: Dòng điện định mức của cầu chì
 Tra bảng Catalogue của hãng sản suất Schneider ta chọn cầu chì có các thông số kỹ
thuật như sau:
Bảng 5.14 Thông số kỹ thuật của cầu chì
STT
1
2

Tên thiết bị
Cầu chì BV
đèn báo pha
Cầu chì bảo vệ
mạch ĐK

Quy cách

Dòng điện
định mức Ibv
(A)

Điện áp định
mức Uđm (V)

Dòng điện
ngắn mạch
Icu (KA)

DF2BA0200

2

400

8

DF2BA0400

4

400

8

 Chọn dây dẫn
Lựa chọn loại dây tiết diện dây theo điều kiện cho phép:
Điều kiện chọn dây
K2 * K2 * Icp ≥ Itt
Điều kiện kiểm tra
I kdnhiet
1,5

K2 * Icp ≥
Trong đó:
• Itt
: Dòng điện tính toán của phụ tải
• Ikdnhiet = 1,25IđmA : Dòng điện khởi động của thiết bị cắt mạch bằng nhiệt
của Aptomat.
- Chọn dây dẫn từ Aptomat tổng (MCCB) đến biến tần
Ta có công thức:
⇒ Icp ≥

K1 * K2 * Icp ≥ Itt2 =58 (A)

I tt2
58
=
= 65
K1 * K 2 0,93*0,95

(A)
Trang 48

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

Trong đó:
• K1 :Là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp (K1 = 0,93)
• K2 :Là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung một
rãnh (K2 = 0,95)
• Icp :Là dòng điện làm việc lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
được lựa chọn.
 Tra bảng ta chọn dây cáp điện có các thông số kỹ thuật sau:
Dây cáp đồng 4 lõi có trung tính nhỏ hơn không có giáp bảo vệ
0,6/1kV – Cu/XLPE/PVC
Bảng 5.15 Thông số kỹ thuật của dây dẫn
Tiết diện
mặt cắt
danh định
(mm2)
1x35

Ruột dẫn điện
Số sợi

Đường
kính sợi
(mm2)

7

2.52

Chiều
dày cách
điện
(mm)
0.9

Chiều
dày danh
định vỏ
bọc
(mm)
1.4

Đường
Điện trở
kính
ruột dẫn
tổng gần

đúng
(Ω/km)
(mm)
12
0.524

Dòng
điện cho
phép
(A)
150

Kiểm tra với điều kiện kết hợp bảo vệ là Aptomat
K 2 * Icp ≥

I kdnhiet 1, 25* IdmA
1, 25*125
=
⇔ 0,95*150 = 142(A) ≥
= 104(A)
1,5
1,5
1,5

Vậy cáp chọn thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật
- Chọn dây cáp điện từ động cơ về biến tần
Ta có công thức:
I tt3 =

Pdc
30
=
= 54(A)
3.U.cosϕ 1, 73.0, 38.0,85

K1 * K 2 * Icp ≥ I tt3 = 54(A) ⇒ I cp ≥

I tt3
54
=
= 62(A)
K1 * K 2 0,93*0, 95

Trong đó:
• K1 :Là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp (K1 = 0,93)
• K2 :Là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung một
rãnh (K2 = 0,95)
• Icp :Là dòng điện làm việc lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
được lựa chọn.
 Tra bảng ta chọn dây cáp điện có các thông số kỹ thuật sau:
Dây cáp đồng 4 lõi có trung tính nhỏ hơn không có giáp bảo vệ
0,6/1kV – Cu/XLPE/PVC
Trang 49

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

Bảng 5.16 Thông số kỹ thuật của dây dẫn
Ruột dẫn điện

Tiết diện
mặt cắt
danh định
(mm2)

Lõi pha

Số
sợi
3x35+1x16

7

Lõi trung tính

Đường
kính
sợi
(mm)
2.14

Số
sợi

Đường
kính sợi
(mm)

7

1.70

Chiều
dày
cách
điện
(mm)

Chiều
dày
danh
định
vỏ
bọc
(mm)

Đường
kính
tổng
gần
đúng
(mm)

Điện
trở ruột
dẫn ở
(Ω/km)

Dòng
điện
cho
phép
(A)

0.9

1.8

25

0.524

115

 Chọn biến tần cho động cơ:
Điều kiện chọn: PBT ≥ Pđc = 45 (kW)
- PBT
: Công suất của biến tần
- Pđc
: Công suất của động cơ
 Tra bảng Catalogue của hãng sản xuất Siemens ta chọn biến tần có các thông số kỹ
thuật sau:
Bảng 5.17 Thông số kỹ thuật của biến tần
Kiểu

G120, 3P, 380V

Quy cách

6SL3225 – 0BE33 – 0AA0

Cỡ vỏ

PSE

Công suất định mức CT [kW]

30

Công suất đầu ra [kVA]

47,3

Dòng điện vào CT – 1 [A]

59

Dòng điện ra CT [A]

62

Dòng điện vào VT – 1 [A]

72

Dòng điện ra VT – 1 [A]

75

Cầu chì [A]

100

Tiết diện cáp đầu vào min [mm2]

25

Tiết diện cáp đầu vào max [mm2]

35

2

Tiết diện cáp đầu ra min [mm ]

25

2

Tiết diện cáp đàu ra max [mm ]

35

Trọng lượng [kg]

21
Trang 50