Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

3.2.2. Trạm bơm chính.
- Đặt tại vị trí thượng lưu đập dâng ngăn nước .
- Gồm 02 tầng : tầng dưới là bể thu nước, kết cấu bê tông cốt thép ; kích thước a*b*H=
( 4.5*3.0*5.0)m ; tầng trên là tầng vận hành, kết cấu :trụ,sàn bê tông cốt thép, tường gạch
xây dựng, cửa Pa nô sắt. Kích thước a*b*H=( 4.5*3.0*3.8)m.
÷

- Giai đoạn 1:Bố trí 02 tổ máy bơm trục đứng Franklin có lưu lượng Q= (40 60)m3/h ;
÷

cột nước H= (150 200)m ; hoạt động luân phiên trong ngày ; và hệ thống điều khiển các
tổ máy bơm .
- Tầng dưới bố trí 01 van lấy nước D400 và 01 van xả bùn cát D300 ( có bố trí hố van để
dễ vận hành và bảo dưỡng )
3.2.3. Các trạm bơm trung gian.
3.2.3.1. Tổ máy bơm trung gian 01 và 02.
- Vị trí tổ bơm trung gian 01 cách tổ máy bơm chính khoảng 740m về phía đỉnh Bà Nà,
cao độ đặt nhà máy +960,0 m.
- Vị trí tổ bơm trung gian số 02 cách tổ máy bơm trung gian 1 khoảng 370m về phía đỉnh
Bà Nà, cao độ đặt nhà máy +1130,0 m.
- Tương tự như tổ máy bơm chính, mỗi tổ máy cũng gồm 02 tầng : tầng dưới là bể chứa
nước, kết cấu bê tông cốt thép ; kích thước a*b*H= (4.5*3*5.0)m ; tầng trên là tầng vận
hành, kết cấu : trụ, sàn bê tông cốt thép, tường gạch xây, cửa Pa nô sắt.
Kích thước a*b*H = ( 4.5*3.0*3.8)m.
- Giai đoạn 1 : Bố trí 02 tổ máy bơm chìm Franklin có lưu lượng Q= (40

÷

60) m3/h;

÷

cột nước H=(100 120)m ; hoạt động luân phiên trong ngày ; và hệ thống điều khiển các
tổ máy bơm.
3.2.3.2. Tổ máy trung gian 03.
- Vị trí tổ bơm trung gian3 đặt tại vị trí bể nước cũ ( đồi Vọng Nguyệt ), cao độ đặt nhà
máy +1302,50 m.
- Tương tự như tổ máy trung gian, mỗi tổ máy cũng gồm 02 tầng : tầng dưới là bể chưa
nước, kết cấu bê tông cốt thép ; kích thước a*b*H= ( 4.5*3.0*5.0)m ; tầng trên là tầng
vận hành, kết cấu : trụ, sàn bê tông cốt thép, tường gạch xây, cửa Pa nô sắt.
Kích thước a*b*H = ( 4.5*3.0*3.8 )m.
- Giai đoạn 1 : Bố trí 02 tổ máy bơm chìm Franklin có lưu lượng Q= (40

÷

60) m3/h;
Trang 15

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

÷

cột nước H=(100 120)m ; hoạt động luân phiên trong ngày ; và hệ thống điều khiển các
tổ máy bơm.
3.2.4. Hệ thống đường ống bơm nước thô.
Toàn bộ đường ống dùng ống thép mạ kẽm có đường kính D=150mm, dày 3.96mm,
các mối nối bằng phương pháp hàn và phương pháp khớp nối có rãnh ; đường ống được
đặt nổi trên mặt đất, gối trên các mố đỡ bê tông, khoảng cách các mố đỡ là : Mỗi đoạn
30m bố trí 3 mố đỡ ; các đoạn được nối với nhau bằng khớp nối có rãnh.
3.2.5. Hệ thống điện điều khiển và vận hành.
- Mỗi tổ máy bơm có một tủ điều khiển dồm có các thiết bị cần thiết :
- Các tủ điện của các tổ máy được nối về tổ máy trung tâm đặt tại khu trung tâm trạm xử
lý Miếu Bà để điều khiển vận hành toàn bộ hệ thống.
3.2.6. Trạm biến áp 400KVA và hệ thống điện hạ thế.
- Đường dây trung thế 22KV kết nối với hệ thống điện Bà Nà tại trụ điện sau nhà ga ;
chiều dài đường dây trung thế khoảng 510m .
- Trạm biến áp 400KVA được đặt tại trạm bơm trung gian 02, cách đỉnh đồi Vọng
Nguyệt khoảng 450m về phía đông.
- Hệ thống điện hạ thế được kết nối từ trạm biến áp 400KVA về các tủ điện trung tâm đặt
tại trạm xử lý Miếu Bà ; các trạm trung gian 1,2,3 và trạm chính dọc theo tuyến cáp treo
xuống đến trụ cáp số 16 ; chiều dài khoảng L=2617,80m.
3.2.7. Hệ thống chống sét đánh và nối đất an toàn.
- Mỗi nhà trạm bơm có một hệ thống chống sét và nối đất an toàn để phòng sét đánh.
- Mỗi nhà bảo vệ có một hệ thống chống sét để phòng sét đánh.
- Bên cạnh đó, bố trí 01 hệ thống chống sét đánh lan truyền cho toàn bộ 05 trạm trong đó
4 nhà trạm bơm và 01nhà điều khiển trung tâm.

Trang 16

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THỦY LỰC

4.1. Tính toán thủy lực đập tràn.
4.1.1 Chỉ tiêu thiết kế và nội dung tính toán cơ bản
4.1.1.1. Chỉ tiêu thiết kế.
- Cấp công trình
: Cấp IV
- Tần suất lũ thiết kế
: P = 2,0%
- Tần suất lũ kiểm tra
: P = 1,0%
4.1.1.2. Nội dung tính toán.
- Tính toán kiểm tra khả năng tháo qua tràn.
- Tính toán tiêu năng ở hạ lưu công trình.
4.1.2. Tài liệu cơ bản.
- Đường đặc tính lòng hồ.
- Mực nước MNDBT = cao trình ngưỡng tràn = + 787,00 (m).
- Vật liệu làm tràn : Bê tông cốt thép M200.
- Chiều rộng Btr = 28 ,00 (m); Chiều cao ngưỡng tràn P = 5,0 (m).
4.1.3. Kiểm tra khả năng tháo cửa vào.
 Hình thức kết cấu tràn kiểu thực dụng nên:
Lưu lượng tháo qua tràn: Q = σn.ε.m
Trong đó:
• σn: Hệ số ngập, khi

∑b

hn
H0 ≤

∑b

2g

.

.H03/2

(4.1)

0 thì σn = 1


: Tổng chiều rộng tràn xả lũ.
• H0: Cột nước tràn có kể lưu tốc tiến dần, mặt thoáng trước tràn rộng nên chọn


H0 MNDGC – MNDBT
• m : Hệ số lưu lượng, chọn như sau: m = σΦ.σH.mr
Với: mr: Hệ số lưu lượng dẫn suất = 0,504.
σΦ: Hệ số sửa chữa hình dạng.
σH: Hệ số sửa chữa do thay đổi cột nước.
Lấy theo (QPTL C8-76; bảng 17 và 18) khi:
αT = 30°; αH = 45°; a/CT = 0,945 thì σΦ = 0,993.
αH = 45°; HTT/HTK = 1 thì αH = 1,0.
• ε: Hệ số co hẹp bên (đập tràn có trụ pin); ε = 1
Trang 17

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

1 − 0, 2

ξ Y + (n − 1)ξ P Ho
.
n
b

ε=
• Ho: Cột nước thiết kế trên ngưỡng tràn.

(4.2)

Với b = 28,00 (m): Chiều rộng tràn, B = 40 (m): Chiều rộng đập tràn
Lưu lượng tháo qua tràn ứng với phương án Btràn = 28,0 (m).
ε

m

Ho (m)

Btràn (m)

P = 1,0%

Qtràn
(m3/s)
66,64

1,00

0,496

1,04

P = 2,0%

62,24

1,00

0,504

1,00

Trường hợp

28,00

Lưu tốc
V (m/s)
2,28

Qkiểm tra
(m3/s)
66,64

28,00

2,23

62,24

∑b

Kết luận: Đập tràn thiết kế với phương án
= 28 (m) đủ khả năng tháo lũ thiết
kế và lũ kiểm tra.
4.1.4 Tính toán tiêu năng sau tràn.
Tính toán tiêu năng là nội dung quan trọng trong tính toán thủy lực công trình tháo
lũ để xác định biện pháp hợp lý tiêu hủy toàn bộ năng lượng thừa, điều chỉnh lại sự phân
bố lưu tốc và giảm mạch động, khử dòng chảy xiên để cho dòng chảy trở về trạng thái tự
nhiên, rút ngắn đoạn gia cố ở hạ lưu, nhưng vẫn đảm bảo sự làm việc ổn định của công
trình.
4.1.4.1. Xác định đường quan hệ Q~H hạ lưu công trình.
- Giả thiết dòng chảy qua tràn có lưu lượng Qi.
- Lòng suối hạ lưu đập có mặt cắt ngang tương đối giống nhau.
- Chọn độ dốc suối bình quân i = 1%.
- Xem dòng chảy hạ lưu như dòng chảy đều trong sông hở có:
• Bề rộng đáy suối b = 30 (m).
• Mái ngiêng bờ chọn m = 2.
• Chọn hệ số nhám n = 0,03.
• Chọn độ dốc đáy suối i = 0,01.

Trang 18