Tải bản đầy đủ
Hp: Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với các tần suất

Hp: Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với các tần suất

Tải bản đầy đủ

Thuyết minh ĐATN

Qmp (m3/s)
Mp (m3/s-km2)

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

66,64
28,98

62,24
27,06

53,56
23,29

9,67
4,20

Vậy lưu lượng đỉnh lũ thiết kế: Qp=2% = 62,24 (m3/s); Qp=10%(tiểu mãn) = 9,67 (m3/s).
2.5 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC ĐẾN VÀ NƯỚC DÙNG.
2.5.1. Lưu lượng dòng chảy đến và lưu lượng cần.
Với dữ liệu dòng chảy đến trong 20 năm (từ năm 1991 đến năm 2011) và lưu lượng
nước cần cung cấp thường xuyên là 2000 (m3/ngày đêm) ( như dưới hình 2.2). Ta thấy có
những thời đoạn thiếu nước liên tục không đảm bảo cung cấp nước cho khu vực dự án.

Hình 2.2: Lưu lượng nước đến và cần theo thời gian
Theo hình 2.2 có 3 khoảng thời gian thiếu nước liên tục, riêng khoảng thời gian từ
19/08 đến 29/08/2005 (hình 2.4) là thiếu nước lớn nhất với lượng nước thiếu là 1257,08
(m3).

Trang 11

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

Hình 2.3: Lưu lượng nước đến và cần trong thời gian từ 16/09/1992 đến 28/09/1992
(Vthiếu = 1158,445 m3)

Hình 2.4: Lưu lượng nước đến và cần trong thời gian từ 19/08/2005 đến 29/08/2005
(Vthiếu = 1257,088 m3)

Hình 2.5: Lưu lượng nước đến và cần trong thời gian từ 01/10/2005 đến 07/10/2005
(Vthiếu = 507,171 m3)
Trang 12

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà



Do vậy để đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục. Đề xuất phương án xây dựng
hồ chứa trữ nước để cung cấp lượng nước thiếu lớn nhất là 1257,08 (m 3) và cộng thêm
lượng tổn thất khi xây dựng hồ chứa (tổn thất do bốc hơi và thấm, lấy bằng 2% lượng
nước thiếu) là 25,142 (m3). Vậy dung tích hồ chứa cần xây dựng là: 1285,23 (m3).
2.5.2. Xác định dung tích lòng hồ và MNDBT.
- Tại phần tính toán trên thì cần xây dựng một hồ chứa trữ nước để cung cấp lượng nước
thiếu lớn nhất là: 1282,230 (m3).

- Tuy nhiên theo ý kiến của chủ đầu tư, dung tích lòng hồ sau khi xây dựng đập là:
W = 500 (m3). Vì vậy cao trình đỉnh đập tràn bằng cao trình MNDBT=+785,30 (m); Cao
trình đỉnh không tràn là +786,30 (m).

Trang 13

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

3.1. Lựa chọn địa điểm xây dựng công trình đập dâng ngăn lấy nước.
Nguồn cung cấp nước thô hiện nay trên đỉnh Bà Nà được lấy từ nguồn nước mặt từ 03
đập thuộc lưu vực Suối Mơ gồm :
- Đập Gia Long : Diện tích vùng chứa 25x30=750m2,chiều cao đập 2.7m. Thể tích
điều hòa 2025m3. Công suất tính toán 50m 3/ngđ. Tuy nhiên vào mùa khô thì đập
không có nước.
- Đập Pháp : Diện tích 40x50=200m2, chiều cao đập 4m. Thể tích điều hòa 8000m 3.
Công suất tính toán : 150m3/ngđ. Tuy nhiên trên thực tế nếu 15 ngày không mưa thì
chỉ có thể áp cung cấp được 50m3/ ngđ.
- Đập Vọng Nguyệt : diện tích 30x50 = 1500 m2,chiều cao đập 1.8m . Thể tích điều
hòa 2700 m3. Công suất tính toán : 550m3/ ngđ. Tuy nhiên trên thực tế nếu 15 ngày
không có mưa thì chỉ có thể cung cấp được 400m3/ ngđ.
Nguồn nước ngầm từ trước đến nay chưa được nghiên cứu đến. Tuy nhiên, đơn vị tư vấn
đã kiểm tra thăm dò địa vật lý khu vực thì đỉnh Bà Nà là một vùng núi đá, lưu lượng
nước trong các khe nứt khoảng 0,3 l/s. Do vậy giải pháp lấy nước ngầm rất phức tạp và
khó khăn.
Từ đó đơn vị tư vấn đi khảo sát thực địa và chọn một vị trí tại sườn núi phía Đông các
trụ cáp treo số 17 ( về phía nhà ga đi ) 210,0 m và cách tuyến cáp treo ( về phía nam )
100,0 m. Tại vị trí này có lưu vực đến 2,3 km 2 ; lưu lượng dòng chảy đến dồi dào, qua
tính toán : lưu lượng nước cần khoảng 2000m3/ngđ (23 l/s).
Do vậy,lựa chọn giải pháp khai thác nguồn nước mặt tại vị trí chọn như trên là hợp lý.
3.2. Giải pháp kết cấu công trình .
3.2.1. Đập tràn .
Xây dựng đập dâng ngăn suối để tạo một hồ chứa nước ; do đó, đập có kết cấu bê
tông – bê tông cốt thép, hình thức đập thực dụng, thân đập tràn và không tràn đầu bằng
bê tông, cho phép nước tràn qua; tiêu năng sau đập theo kiểu mũi phun kết hợp bậc thụt ;
cửa xả cát bằng Van mặt bích D500.
- Phía trước đập ( lòng hồ ) có nhiều đá lăng, đá tảng nên cần phải khai thác để tạo lòng
hồ, đảm bảo cho việc chứa nước.
- Bên vai của đập, ở cao trình 791,0 m, bố trí nhà bảo vệ cấp IV khoảng 15m 2.
Trang 14

Thuyết minh ĐATN

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước khu vực đỉnh Bà Nà

3.2.2. Trạm bơm chính.
- Đặt tại vị trí thượng lưu đập dâng ngăn nước .
- Gồm 02 tầng : tầng dưới là bể thu nước, kết cấu bê tông cốt thép ; kích thước a*b*H=
( 4.5*3.0*5.0)m ; tầng trên là tầng vận hành, kết cấu :trụ,sàn bê tông cốt thép, tường gạch
xây dựng, cửa Pa nô sắt. Kích thước a*b*H=( 4.5*3.0*3.8)m.
÷

- Giai đoạn 1:Bố trí 02 tổ máy bơm trục đứng Franklin có lưu lượng Q= (40 60)m3/h ;
÷

cột nước H= (150 200)m ; hoạt động luân phiên trong ngày ; và hệ thống điều khiển các
tổ máy bơm .
- Tầng dưới bố trí 01 van lấy nước D400 và 01 van xả bùn cát D300 ( có bố trí hố van để
dễ vận hành và bảo dưỡng )
3.2.3. Các trạm bơm trung gian.
3.2.3.1. Tổ máy bơm trung gian 01 và 02.
- Vị trí tổ bơm trung gian 01 cách tổ máy bơm chính khoảng 740m về phía đỉnh Bà Nà,
cao độ đặt nhà máy +960,0 m.
- Vị trí tổ bơm trung gian số 02 cách tổ máy bơm trung gian 1 khoảng 370m về phía đỉnh
Bà Nà, cao độ đặt nhà máy +1130,0 m.
- Tương tự như tổ máy bơm chính, mỗi tổ máy cũng gồm 02 tầng : tầng dưới là bể chứa
nước, kết cấu bê tông cốt thép ; kích thước a*b*H= (4.5*3*5.0)m ; tầng trên là tầng vận
hành, kết cấu : trụ, sàn bê tông cốt thép, tường gạch xây, cửa Pa nô sắt.
Kích thước a*b*H = ( 4.5*3.0*3.8)m.
- Giai đoạn 1 : Bố trí 02 tổ máy bơm chìm Franklin có lưu lượng Q= (40

÷

60) m3/h;

÷

cột nước H=(100 120)m ; hoạt động luân phiên trong ngày ; và hệ thống điều khiển các
tổ máy bơm.
3.2.3.2. Tổ máy trung gian 03.
- Vị trí tổ bơm trung gian3 đặt tại vị trí bể nước cũ ( đồi Vọng Nguyệt ), cao độ đặt nhà
máy +1302,50 m.
- Tương tự như tổ máy trung gian, mỗi tổ máy cũng gồm 02 tầng : tầng dưới là bể chưa
nước, kết cấu bê tông cốt thép ; kích thước a*b*H= ( 4.5*3.0*5.0)m ; tầng trên là tầng
vận hành, kết cấu : trụ, sàn bê tông cốt thép, tường gạch xây, cửa Pa nô sắt.
Kích thước a*b*H = ( 4.5*3.0*3.8 )m.
- Giai đoạn 1 : Bố trí 02 tổ máy bơm chìm Franklin có lưu lượng Q= (40

÷

60) m3/h;
Trang 15