Tải bản đầy đủ
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÂN CẢNG.

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÂN CẢNG.

Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

2.2. Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty
- Công ty áp dụng theo thông tư 200 ngày 22/12/2014 của BTC
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
- Đơn vị tiền tệ ghi trong sổ kế toán: VNĐ.
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng.
- Xác định trị giá vật tư, thành phẩm xuất kho: theo phương pháp bình quân
gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: theo phương pháp thẻ song song.
- Hình thức ghi sổ: nhật ký chung (Phụ lục 5)
2.3. Tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
2.3.1.1. Kế toán tiền mặt
+ Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy đề nghị thanh toán
+Tài khoản sử dụng
TK 111 “tiền mặt”, và các tài khoản liên quan khác.
+ Phương pháp kế toán
VD1: Ngày 14/03/2017 thu tiền tạm ứng lái xe mua nguyên xăng thừa
số tiền là 1.200.000đ (Phụ lục 06)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 111:

1.200.000đ

Có Tk 141:

SV: Trịnh Công Sơn

6

1.200.000đ

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

VD2 :Ngày 15/03/2017 Công ty mua 1 laptop nhập kho trị giá
15.770.800 đồng, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%.Công ty thanh toán
bằng tiền mặt. Kế toán vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 07)
theo định khoản sau:
Nợ TK 156

:

15.770.800 đồng

Nợ TK 133(1) :

1.577.080 đồng

Có Tk 111

17.347.880 đồng

:

Kế toán tiến hành lên sổ cái TK 111.( Phụ lục 08)
2.3.1.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng
+ Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy báo nợ.
-

Giấy báo có.

+ Tài khoản kế toán sử dụng
TK 112 “tiền gửi ngân hàng”, và các tài khoản liên quan khác.
+ Phương pháp kế toán
Ví dụ1: Ngày 15/03 Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng về
việc công ty xây dựng Hà Đức trả tiền mua xi măng số tiền là 120.000.000đ.
Kế toán căn cứ vào giấy báo có (Phụ luc 09)
định khoản sau:
Nợ TK 112:120.000.000 đồng
Có TK 131:120.000.000 đồng
Ví dụ 2: Ngày 10/03, Công ty trả tiền mua xi măng tháng trước cho Công
ty Cổ phần Quảng Bích bằng tiền gửi ngân hàng đã nhận được giấy báo nợ số
00334 số tiền 850.000.000đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 331:
Có TK 112(1):

SV: Trịnh Công Sơn

7

850.000.000đ
850.000.000đ

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

2.3.2 Kế toán nguyên vât liệu
2.3.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của Công ty
- Nguyên vật liệu của công ty gồm:
+ NVL chính: xi măng, gạch, cát, sỏi, sắt, thép……
+ NVL phụ: gỗ, ván, sơn, đinh, khuôn, giàn giáo, cốt pha….
2.3.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu
*) Đối với NVL nhập kho
NVL nhập kho của Công ty là do mua ngoài. Do vậy, trị giá thực tế
NVL nhập kho được xét theo công thức :
TG thực tế
NVL nhập

=

Giá

CP thu

Các khoản thuế
+ không được hoàn

+

mua

-

CKTM,GGHM

mua
(nếu có)
lại (nếu có)
kho
thực tế
VD: Ngày 09/03/2017 Công ty nhập kho 25000 viên gạch lỗ A1 của

công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thép Việt với trị giá 26.125.000đ, thuế
GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc xếp là: 880.000đ, thuế GTGT 10% đã
thanh toán bằng tiền mặt. Công ty chưa thanh toán cho người bán.
Trị giá thực tế của vật tư nhập kho = 26.125.000 + 800.000 = 26.925.000đ
*) Đối với NVL xuất kho
Khi xuất kho NVL, kế toán tính trị giá NVL xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
VD: Tình hình nhập xuất tồn gạch 2 lỗ A1 trong tháng 03/2017 như sau
(ĐVT: đồng )
Số lượng tồn kho: 10.000 viên ĐG: 1.409 (đ/viên)
Ngày 15/01 nhập kho 59.000 viên ĐG: 1.410 (đ/viên).
Ngày 14/01 xuất kho 10.000 viên

SV: Trịnh Công Sơn

8

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Đơn giá

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

=

10.000 x 1.409 + 59.000 x 1.410

bình quân

10.000 + 59.000

= 1.409đ

Trị giá NVL xuất kho = 1.409 x 10.000 = 14.090.000 đ
2.3.2.3. Kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu.
* Chứng từ sử dụng:
- Đơn đặt hàng, biên bản kiểm tra chất lượng, phiếu xuất kho
- Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
* Tài khoản sử dụng:
- TK 152 : Nguyên vật liệu.
- Các TK liên quan khác.
* Phương pháp kế toán:
- Kế toán tăng nguyên vật liệu.
VD: Phiếu nhập kho số 08 (phụ lục 9) ngày 15/03/2017 nhập kho 100m3
gỗ ván của công ty Hoàng Thạch, đơn giá 3.650.000đ/m3. Thuế GTGT 10%.
Hóa đơn thuế GTGT 4/07 (phụ lục 10). Tổng tiền thanh toán 401.500.000đ,
chưa thanh toán cho người bán.
Kế toán định khoản:

Nợ TK 152:

365.000.000đ

Nợ TK 133(1):

36.500.000đ

Có TK 331:

401.500.000đ

- Kế toán tổng hợp giảm NVL
VD: Ngày 13/03/2017 xuất 30m3 xà gỗ đơn giá bình quân cả kỳ là
386.000đ/m3. Tổng tiền 11.580.000đ (phụ lục 11), kế toán ghi:
Nợ TK 621 :

11.580.000đ

Có TK 152:

SV: Trịnh Công Sơn

11.580.000đ

9

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

2.3.3 Kế toán tài sản cố định tại Công ty
2.3.3.1. Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty
TSCĐ của Công ty được phân thành 2 loại bao gồm:
- TSCĐ hữu hình: các loại máy ép cọc, đầm bàn, đầm dùi, máy trộn bê
tông, nhà cửa, máy móc thiết bị vận tải, văn phòng …..
- TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất.
2.3.3.2. Đánh giá TSCĐ.
- Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình của Công ty do mua sắm được xác định :
Các khoản thuế
Các chi phí liên quan trực tiếp
Giá mua
Nguyên
(không bao gồm các
phải chi ra tính đến thời điểm
= thực tế +
+
giá TSCĐ
khoản thuế được
đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn
phải trả
hoàn lại)
sàng sử dụng
Ví dụ1: Ngày 11/03/2017 công ty mua một máy mài giá mua trên hoá
đơn là 32.000.000đ chi phí vận chuyển, lắp đặt,chạy thử là 5.000.000đ:
Nguyên giá của Máy mài =32.000.000 + 5.000.000 = 37.000.000đ
- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao lũy kế .
Ví dụ2: Ngày 17/03/2017 công ty thanh lý một máy trộn xi măng nguyên
giá là 165.000.000đ đã khấu hao lũy kế 147.000.000đ. Kế toán xác định: Giá
trị còn lại của máy trộn xi măng trên.

Giá trị còn lại của
máy trộn xi măng

SV: Trịnh Công Sơn

=

165.000.00
0

10



147.000.000

=

18.000.000
đ

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

2.3.3.3. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
* Chứng từ sử dụng: biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ,
bảng tính trích khấu hao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ…
* TK sử dụng: TK211: TSCĐ hữu hình và Các TK Liên quan.
* Phương pháp kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
Ví dụ 1: Ngày 19/03/2017, Công ty mua một máy vận thăng có trị giá
200.000.000 đồng, thuế GTGT 20.000.000đ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân
hàng ( Biên bản giao nhận TSCĐ - Phụ lục 12)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 211:

200.000.000đ

Nợ TK 133(2):
Có TK 112:
Ví dụ 2:

20.000.000đ
220.000.000đ

Ngày 20/03/2017 Công ty thanh lý một máy trộn có NG

250.000.000 đồng, hao mòn lũy kế là 220.000.000 đồng, chi phí thanh lý
2.000.000 đồng bằng tiền mặt (chưa tính T.GTGT 10%). Số tiền thu từ thanh
lý là 20.000.000 đồng, thu bằng chuyển khoản chưa có thuế 10%. (Phụ lục
13). Kế toán ghi:
BT1: Phản ánh nguyên giá máy trộn giảm ghi
Nợ TK 214:

220.000.000đ

Nợ TK 811:

30.000.000đ

Có TK 211:

250.000.000đ

BT2: Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ ghi:
Nợ TK 811:

2.000.000đ

Nợ TK 133(1):

200.000đ

Có TK 111:

SV: Trịnh Công Sơn

2.200.000đ

11

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

BT3: Phản ánh thu nhập từ thanh lý tài sản
Nợ TK 111:

22.000.000đ

Có TK 711:

20.000.000đ

Có TK 333(1):

2.000.000đ

2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.4.1 Kế toán tiền lương:
* Hình thức trả lương và phương pháp tính lương: Hiện nay công ty áp dụng
hai hình thức trả lương.
- Lương khoán: Áp dụng đối với các bộ phận trực tiếp thi công XD công
trình.
Lương khoán của

Khối lượng công

hạng mục công

=

việc hoàn thành

Đơn giá nhân công
x

của công việc hoàn

trình hoàn thành
theo khoán
thành theo khoán
- Lương thời gian: Áp dụng cho bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Lương thời gian mà

HSL x Mức lương tối thiểu
Số công thực
x
Số ngày làm việc theo quy định
lao động nhận được
tế
* Chứng từ kế toán sử dụng: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,
=

bảng thanh toán tiền thưởng.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 “phải trả người lao động”.
* Phương pháp kế toán:
VD: Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 03/2017 kế
toán ghi sổ tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng đội I là
252.805.000đ, nhân viên quản lý đội là 52.000.000đ.
Kế toán ghi:

Nợ TK 622:

252.805.000đ

Nợ TK 627:

52.000.000đ

Có TK 334:

304.805.000đ

2.3.4.2. Kế toán các khoản trích theo lương

SV: Trịnh Công Sơn

12

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

* Nội dung và phương pháp xác định các khoản trích theo lương.
-

BHXH trích 26% lương cơ bản, người lao động chịu 8%, công ty tính
vào chi phí 18%.

- Kinh phí công đoàn trích 2% trên lương thực tế, được tính toàn bộ vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
- BHYT trích 4,5% trên lương cơ bản (công ty chịu 3%, người lao động
chịu 1,5%).
- BHTN trích 2% trên lương cơ bản (công ty chịu 1%, người lao động chịu
1%).
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán + BHXH.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 338 “ phải trả, phải nộp khác”.
* Phương pháp kế toán:
VD: Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 03/2017 kế
toán ghi sổ tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng đội I là 252.805.000đ,
nhân viên quản lý đội là 52.000.000đ
Kế toán thực hiện hạch toán các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN:
Nợ TK 622 : 60.673.200 đ
Nợ TK 627 : 12.480.000 đ
Nợ TK 334 : 32.004.525 đ
Có TK 338:

105.157.725 đ

Có TK 338(2):

6.096.100 đ

Có TK 338(3):

79.249.300 đ

Có TK 338(4):

13.716.225 đ

Có TK 338(6):

6.096.100 đ

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.3.5.1 Kế toán bán hàng
* Tài khoản sử dụng : TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và
các tài khoản khác liên quan như: TK 111, TK 112, TK 131…

SV: Trịnh Công Sơn

13

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy
báo có, phiếu nhập kho, xuất kho hàng hóa, thẻ kho, sổ chi tiết bán hàng,
nhật ký chứng từ và các chứng từ thanh toán khác….
VD: Ngày 28/03/2017 công ty bàn giao CTXD sân tập thể thao cho công ty
Hoàng Hải. Doanh thu là 97.532.842 đồng, thuế GTGT 10%.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 131(cty Hoàng Hải): 107.286.126đ
Có TK 511:

97.532.842đ

Có TK 333(1):

9.753.284đ

2.3.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
* TK sử dụng: TK 5211 “chiết khấu thương mại”, TK 5213 “hàng bán bị trả
lại”, TK 5212 “giảm giá hàng bán”.
VD: Ngày 18/03/2017 sau khi bàn giao công trình cải tạo trường mẫu
giáo Hải Sơn. Trường phát hiện ra lỗi không làm đúng theo bản thiết kế trị giá
11.446.372 đồng (đã có thuế). Công ty chấp nhận giảm 5% trị giá công trình.
Kế toán ghi:

Nợ TK 5212 :
Nợ TK 333(1):
Có TK 131:

520.289,650đ (= 10.405.793 x 5%)
52.028,965đ
572.318,615đ

2.3.5.3 Kế toán giá vốn hàng bán
* Tài khoản sử dụng: TK 632 “giá vốn hàng bán”.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu nhập kho, xuất kho….
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 30/03/2017 công ty bàn giao CTXL Đê và cống ngăn mặn Tiên
Yên. Giá vốn trị giá 1.023.562.129 đồng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 632:
Có TK 154:

SV: Trịnh Công Sơn

1.023.562.129đ
1.023.562.129đ

14

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

2.3.5.5 Kế toán chi phí bán hàng.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng tính lương, các hóa đơn thanh toán về
mua đồ dùng vật liệu, bảng khấu hao TSCĐ,..
* TK sử dụng: TK 641 và các TK liên quan như TK 111, TK 112, TK 331…
* Phương pháp kế toán.
Ví dụ: Ngày 25/03/2017 Công ty chi tiền mặt mua văn phòng phẩm dùng
tại bộ phận bán hàng là 1.100.00đ, đã bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:
Nợ Tk 641:

1.000. 000đ

Nợ Tk 113(1):
Có TK 111:

100. 000đ
1.100. 000đ

2.3.5.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng tính lương, các hóa đơn thanh toán về
mua đồ dùng vật liệu, bảng khấu hao TSCĐ.
* TK sử dụng: TK 642 và các TK liên quan như TK 111, TK 112, TK 331..
* Phương pháp kế toán.
VD: Ngày 23/03/2017 công ty mua điện thoại bàn trị giá 940.000 đồng,
thuế suất thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán ghi:
Nợ TK 642:
Nợ TK 133(1):
Có TK 111:

940.000đ
94.000đ
1.034.000đ

2.3.5.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
* Tài khoản sử dụng: TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Công thức xác định kết quả kinh doanh như sau:

SV: Trịnh Công Sơn

15

Lớp: CDKT01A

Khóa luận tốt nghiệp
phẩm

Trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực

Kết
DTT
Doanh
quả
= về bán + thu
HĐKD
hàng
HĐTC

Thu
+ nhập
khác

Giá
vốn
hàng
bán

Chi
Chi
phí
phí
tài
bán
chính
hàng

Chi
Chi
phí
- phí
khá
QLDN
c

VD: Cuối quý I công ty xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong đó: Doanh thu: 15.668.623.000đ, thu nhập khác 562.667.000đ, các chi
phí gồm có giá vốn chi cho các công trình 12.246.487.000đ, chi phí bán hàng
500.667.000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp 605.264.000đ, chi phí hoạt động
tài chính 325.235.000đ, chi phí khác 568.648.000đ
Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511:
Tk 911:

15.668.623.000 đ
15.668.623.000 đ

Kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711:
Có TK 911:

562.667.000đ
562.667.000đ

Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911:
Có TK 623:

12.246.487.000 đ
12.246.487.000 đ

Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911:
Có TK 641:

500.667.000 đ
500.667.000đ

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911:

605.264.000đ

Có TK 642: 605.264.000đ
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 911:

325.235.000đ

Có TK 635: 325.235.000đ
Kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK 911:

SV: Trịnh Công Sơn

568.648.000đ

16

Lớp: CDKT01A