Tải bản đầy đủ
Tình hình sử dụng máy vi tính trong đơn vị:

Tình hình sử dụng máy vi tính trong đơn vị:

Tải bản đầy đủ

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế
là hình thức “NHẬT KÝ CHUNG”
Hoá đơn GTGT, PNK,
PXK NVL - CCDC

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết NVL - CCDC

Sổ cái TK 152, 153
(TK 611)

Bảng tổng hợp chi
tiết NVL - CCDC

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kì
: Quan hệ đối chiếu

Báo cáo thực tập

Page 40

2.2 Thực trạng kế toán NVL – CCDC tại công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh
Thế
2.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng của công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế
- Phiếu nhập kho (MS S01-VT)
- Hoá đơn giá trị gia tăng (MS 01GTKT-3LL)
- Phiếu xuất kho (MS S02-VT)
- Bảng phân bổ vật liệu CCDC
- Thẻ kho (MS S12-DN)
- Sổ chi tiết vật liệu CCDC (MS S10-DN)
- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu CCDC
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán (MS S31-DN)
- Sổ nhật ký mua hàng (MS S03a3-DN)
- Sổ nhật ký chung (MS 03a-DN)
- Sổ cái NVL – CCDC (MS S03b-DN)
2.2.2 Khái quát chung về NVL – CCDC tại công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh
Thế
2.2.2.1

Khái niệm NVL – CCDC:

NVL trong xây dựng của công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế là đối
tượng lao động như gạch, cát đá, xi măng, cát… Những loại nguyên vật liệu này
thường được sử dụng để thi công xây dựng các hạng mục công trình
CCDC trong xây dựng của công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế là những
tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm
thì gọi là công cụ dụng cụ. Ví dụ như các loại dàn giáo ván khuôn, máy khoan,
máy cắt sắt, các loại quần áo và mũ chuyên dùng để làm việc.
Báo cáo thực tập

Page 41

2.2.2.2

Phân loại NVL – CCDC

 Phân loại NVL
Căn cứ vào vai trò, tác dụng yêu cầu quản lý thì NVL được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: gạch, cát đá, xi măng, sắt thép
- Nguyên vật liệu phụ: vôi, dây thép buộc, sơn
- Nhiên liệu: xăng dầu
- Phụ tùng thay thế: các loại vật tư được sử dụng để thay thế, sửa chữa,
bảo dưỡng các loại máy móc thiết bị xây dựng cơ bản
- Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ, thanh lý, thu hồi như gạch vỡ,
sắt vụn, vỏ bao xi măng…
 Phân loại CCDC
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết CCDC, được chia thành:
- Các loại quần áo và mũ chuyên dùng cho hoạt động xây lắp để làm việc
- Các loại máy khoan, máy cắt sắt, máy đầm…
- Các loại máy nhào trộn bê tông
- Các loại cuốc xẻng, bay, dao xây…

Báo cáo thực tập

Page 42

2.2.2.3

Tính giá NVL – CCDC

 Đối với NVL – CCDC nhập kho:
Giá thực tế NVL – CCDC nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn, các
khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua… trừ đi các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại…
Ví dụ: Ngày 02 tháng 12 năm 2008, anh Nguyễn Đức Hạnh tại công ty
TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế mua xi măng của công ty cổ phần Hải Thịnh tại lô
21 thửa 4 Lý Thái Tổ - Hoà Vượng Nam Định theo hoá đơn GTGT số 0086507.
Giá mua chưa có thuế GTGT là 8.100.000đ, thuế suất GTGT 10%. Tổng thanh
toán cho công ty cổ phần Hải Thịnh là 8.910.000đ, thanh toán bằng tiền mặt. Xi
măng được nhập kho đủ theo PNK số 377 với số lượng là 9.000kg, tiền vận chuyển
là 200.000đ
Vậy giá thực tế xi măng nhập kho là: 8.910.000đ
Ví dụ: Ngày 06 tháng 12 năm 2008, anh Nguyễn Quang Đông ở công ty
TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế có mua máy cắt sắt của công ty CPVLXD Hà
Hưng tại địa chỉ 50 đường Giải Phóng Nam Định theo hoá đơn GTGT số 0085678,
giá mua chưa có thuế GTGT là 38.400.000đ, thuế GTGT là 3.840.000đ, thuế suất
GTGT 10%, tổng thanh toán cho công ty CPVLXD Hà Hưng là 42.240.000đ, đã
thanh toán bằng TM. Máy cắt sắt được nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 382
với số lượng là 12 chiếc.tiền vận chuyển là 120.000 VNĐ.
Vậy giá thực tế máy cắt sắt nhập kho là: 42.240.000đ
 Đối với NVL – CCDC xuất kho:
Ví dụ:
Ngày 02 tháng 12 năm 2008, theo yêu cầu của công trình trạm y tế Mỹ Lộc,
công ty đã xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ Lộc 8.000kg xi măng.
Báo cáo thực tập

Page 43

Vậy giá thực tế xi măng xuất kho là: 7.195.000đ
Ví dụ:
Ngày 07 tháng 12 năm 2008, theo yêu cầu của công trình trạm y tế Mỹ Lộc,
công ty đã xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ Lộc 6 máy cắt sắt.
Vậy giá thực tế máy cắt sắt xuất kho là: 19.200.000đ

2.2.3 Hạch toán chi tiết NVL – CCDC tại công ty TNHH ĐT Và Xây Dựng
Thương Mại Anh Thế
2.2.3.1

Chứng từ sử dụng gồm:

 Hóa đơn GTGT
 Phiếu nhập kho
 Phiếu xuất kho
 Quy trình luân chuyển PNK – PXK
2.2.3.2

Thủ tục nhập kho, xuất kho NVL – CCDC cụ tại công ty TNHH ĐT
Và Xây Dựng Thương Mại Anh Thế :

Thủ tục chứng từ nhập kho NVL – CCDC: Quy trình luân chuyển PNK:
theo quy định tất cả NVL – CCDC khi về đến công ty thì đều phải làm thủ tục
kiểm nhận và nhập kho. Khi nhận được hoá đơn của người bán hoặc của nhân viên
mua NVL – CCDC mang về, ban kiểm nghiệm của công ty sẽ đối chiếu với kế
hoạch thu mua và kiểm tra về số lượng, chất lượng quy cách sản xuất của NVL –
CCDC để nhập kho
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán lập PNK theo (MS01-VT), PNK phải có
đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và thủ kho mới hợp lệ
o PNK NVL – CCDC được lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần,
đó:
 Liên 1: lưu tại quyển
 Liên 2: giao cho người nhập hàng
 Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán
Báo cáo thực tập

Page 44

trong

o Người lập PNK ghi cột tên chủng loại, quy cách và số lượng nhập theo
chứng từ
o Thủ kho ghi cột thực nhập, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền

Hoá đơn GTGT

Mẫu số 01 GTKT – 3LL

Liên 2: Giao khách hàng

PD/2008B

Ngày 02 tháng 12 năm 2008

0086507

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Hải Thịnh
Địa chỉ: Lô 21 thửa 4 Lý Thái Tổ - Hoà Vượng NĐ
Số tài khoản:
Điện thoại:

MS: 060034880

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đức Hạnh
Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế
Địa chỉ: 15-100 TRần bình trọng -Phường Đông Sơn –Thành phố Thanh Hoá
Hình thức thanh toán: Tiền mặt

MS: 0600312402

STT

Tên hàng hoá dịch vụ

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

1

Xi măng

Kg

9000

900

8.100.000

Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 10%

8.100.000
Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán:

8.910.000

Số tiền (viết bằng chữ): tám triệu chín trăm mười nghìn đồng

Báo cáo thực tập

810.000

Page 45

Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hoá đơn GTGT

Mẫu số 01 GTKT – 3LL

Liên 2: Giao khách hàng

QX/2008B

Ngày 06 tháng 12 năm 2008

0085678

Đơn vị bán hàng: Công ty CP VLXD Hà Hưng
Địa chỉ: 50 Giải Phóng Nam Định
Số tài khoản:
Điện thoại:

MS: 0600310275

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Quang Đông
Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và Xây Dựng Thương Mại Anh Thế
Địa chỉ: 15-100 Trần bình trọng -Phường đông sơn –Thành phố Thanh hoá
Hình thức thanh toán: Tiền mặt

MS: 0600312402

STT

Tên hàng hoá dịch vụ

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

1

Máy cắt sắt

Chiếc

12

3.200.000

38.400.000

Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 10%

38.400.000
Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán:

3.840.000
42.240.000

Số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi hai triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng

Người mua hàng
Báo cáo thực tập

Người bán hàng
Page 46

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ví dụ minh hoạ: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0086507 ngày 02 tháng 12
năm 2008, kế toán lập PNK như sau:
Đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và
Mẫu số: 01 - VT
XDTM Anh Thế
QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKT
Địa chỉ: 15-100 TRần bình trọng –
Ngày 20/03/2006 của BT- BTC
Phường Đông Sơn –TP Thanh Hoá
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 12 năm 2008
Số: 377
Nợ TK: 152
Có TK: 111
Họ tên người giao hàng: Công ty cố phần Hải Thịnh
Theo HĐGTGT

số 0086507 Ngày 02 tháng 12 năm 2008

Nhập tại kho: Công ty

Tên nhãn hiệu, quy cách
STT
phẩm chất vật tư, SP, HH
A

B

1

Xi măng

Địa điểm:15-100 Trần bình trọng -Phường
Đông Sơn –TP Thanh Hoá

Số lượng


số

ĐVT

Yêu
cầu

Thực
nhập

C

D

1

Kg

Cộng:

Báo cáo thực tập

Page 47

Đơn
giá

Thành
tiền

2

3

4

9000

9000

900

8.100.000

9000

9000

8.100.000

Ngày 02 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu

Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

Giám đốc
(Đã ký)

Ví dụ: căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0085678 ngày 06 tháng 12 năm 2008, kế toán
lập PNK như sau:
Đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và
XDTM Anh Thế
Địa chỉ: 15-100 Trần bình trọng
-Phường Đông Sơn –TP Thanh Hoá

Mẫu số: 01 – VT
QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKT
Ngày 20/03/2006 của BT- BTC

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 12 năm 2008
Số: 382
Nợ TK: 153
Có TK: 111
Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế
Theo HĐGTGT

số 0085678 Ngày 06 tháng 12 năm 2008

Nhập tại kho: Công ty

Địa điểm15-100 Trần bình trọng Thanh Hoá

STT

Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất vật tư, SP,
HH


số

ĐVT

Yêu
cầu

Thực
nhập

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

D

1

2

3

4

1

Máy cắt sắt

Chiếc

12

12

3.200.000 38.400.000

12

12

38.400.000

Cộng:

Số lượng

Ngày 06 tháng 12 năm 2009
Báo cáo thực tập

Page 48

Người lập phiếu
(Đã ký)

Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

Giám đốc
(Đã ký)

Thủ tục xuất kho NVL – CCDC: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho: khi
có nhu cầu sử dụng NVL – CC DC, các đội trưởng lập phiếu yêu cầu xin lĩnh vật
tư gửi lên phòng kế hoạch thị trường, phòng kế hoạch thị trường xem xét kế hoạch
sản xuất và định mức tiêu hao NVL – CCDC để duyệt phiếu yêu cầu xin lĩnh vật
tư. Nếu NVL – CCDC có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốc công ty xét duyệt.
Nếu là NVL – CCDC xuất kho theo định kì thì không cần phải qua xét duyệt của
ban lãnh đạo công ty. Sau đó phòng thiết bị vật tư sẽ lập phiếu xuất kho cho thủ
kho, thủ kho xuất NVL – CCDC ghi thẻ kho, kí phiếu xuất kho chuyển cho kế toán
ghi sổ và bảo quản lưu trữ
- PXK theo (MS02-VT), phiếu này do cán bộ phòng cung ứng lập thành 3 liên,
đặt lên giấy than viết 1 lần trong đó:
o Liên 1: lưu tại quyển
o Liên 2: giao cho người nhận hàng
o Liên 3: giao cho thủ kho để vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán
để làm căn cứ ghi sổ
- Trên PNK người lập phiếu ghi cột tên chủng loại, quy cách, số lượng xuất theo
yêu cầu, thủ kho ghi cột thực xuất, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền. Phiếu
xuất kho phải ghi chép đầy đủ, rõ ràng và chính xác, không tẩy xoá, đầy đủ số
lượng giá trị NVL – CCDC và có đầy đủ chữ ký của người xuất
Ví dụ: Ngày 02 tháng 12 năm 2008, theo yêu cầu của công trình trạm y tế Mỹ Lộc,
công ty đã xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ Lộc 8.000kg xi măng.

Báo cáo thực tập

Page 49

Đơn vị: Công ty TNHHĐT Và XDTM
Anh Thế
Địa chỉ:15-100 Trần bình trọng
-Phường Đông Sơn –TP Thanh Hoá

Mẫu số: 02 – VT
QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKT
Ngày 20/03/2006 của BT- BTC

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 12 năm 2008
Số: 375a
Nợ TK: 621
Có TK: 152
Địa chỉ (Bộ phận)

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Đức Hạnh

Lý do xuất kho: xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ Lộc
Xuất tại kho: Công ty

Địa điểm:15-100 Trần bình trọngThanh Hoá

Tên nhãn hiệu, quy cách
STT
phẩm chất vật tư, SP, HH

Số lượng


số

ĐVT

Yêu
cầu

Thực
xuất

Đơn
giá

Thành
tiền

C

D

1

2

3

4

A

B

1

Xi măng

Kg

500

500

890

445.000

2

Xi măng

Kg

7500

7500

900

6.750.000

8000

8000

Cộng:

7.195.000

Tổng số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu một trăm chín năm ngàn đồng
Ngày 02 tháng 12 năm 2008
Người lập phiếu
Báo cáo thực tập

Người nhận hàng

Thủ kho Kế toán trưởng

Page 50

Giám đốc