Tải bản đầy đủ
2 Tớnh Toỏn H Thng iu Khin.

2 Tớnh Toỏn H Thng iu Khin.

Tải bản đầy đủ

a
0
0
P
T

b
P
T
0
0

a

b

Oa

Ob

1/2 ô

ΠD

i
i4
i3
i2
i1

1/2 ô

28 30

28

45

b

a
28 35

25 30

b> Nhóm II.
Tay quay II điều khiển trục mang 4 cam thùng A, B, C, D.
Cam A điều khiển đóng mở ly hợp M2.
Cam B điều khiển ly hợp M3.
Cam C điều khiển ly hợp M4.
Cam D điều khiển ly hợp M5.
Nhiệm vụ của cam thùng là đóng mở các ly hợp, khi muốn cắt các loại ren
khác nhau: Ren quốc tế − Modul – Anh – Pitch – Ren chính xác.

94

Ι

ΙΙ

ΙΙΙ

ΙV

Phân tích chuyển động khi cắt các loại ren ta có vị trí các ly hợp như sau:
- Khi cắt ren quốc tế và ren modulthì:
M 2 – T ; M3 – T
M4 – P ;

M5 – P

- Khi cắt ren Anh và ren Pitch thì:
M 2 – T ; M3 – P
M 4 – T ; M5 – P
- Khi cắt ren chính xác thì:
M 2 – P ; M3 – T
M 4 – P ; M5 – P
- Khi tiện ren mặt đầu thì:
M2 – T ; M3 – T
M4 – P ;

M5 – P

- Khi tiện trơn thì:
M 2 – T ; M3 – T
M 4 – P ; M5 – T
Như vậy ta có sơ đồ khai triển của cam như sau:

95

Ren M2 M3 M4 M5
t, m T T P P
n, p T P T P
CX P T P P


Tron

M2

M3

M4

M5

1/2 ô

T T P P
T T P T

1/2 ô

O2
2.

O3

O4

O5

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH MÁY

3.1 Điều Khiển Máy Bằng Các Tay Gạt
- Tay gạt 1, 23 dùng để điều khiển ly hợp ma sát của truyền động chính, khi
cần đảo chiều quay trục chính.
- Tay gạt 2: Dùng để thay đổi lượng chạy dao và bước ren.
- Tay gạt 3: Xác định lượng chạy dao và loại ren gia công.
- Tay gạt 4: Xác định lượng chạy dao và bước ren gia công.
- Tay gạt 5: Điều chỉnh khi muốn tiện ren trái hay ren phải.

96

- Tay gạt 6: Xác định ren bình thường hay ren có bước lớn và vị trí phân độ
khi cắt ren nhiều đầu mối.
- Tay gạt 7,8: Cho phép thay đổi tốc độ trục chính.
- Tay quay 14: Để dịch chuyển bàn dao ngang.
- Tay quay 16: Để kẹp chặt bàn gá dao.
- Tay quay 17: Để dịch chuyển bằng tay bàn trượt trên của bàn xe dao.
- Tay gạt 19: Điều khiển xe dao tiến dọc và ngang.
- Tay hãm 20: Để kẹp ống côn của ụ động.
- Tay hãm 21: Để xiết chặt ụ động với băng máy.
- Tay gạt 24: Dùng để đóng và ngắt đai ốc của trục vít me.
- Tay gạt 25: Thực hiện chạy dao tự động.
- Tay gạt 28: Đóng mở bánh răng thanh răng.
3.2 Điều Khiển Máy Bằng Các Công Tắc
- Công tắc 9: Vào điện.
- Công tắc 11: Bật, tắt dung dịch trơn nguội.
- Công tắc 15: Để bật đèn chiếu sáng vùng gia công.
- Đồng hồ 12: Chỉ tải trọng của máy.
- Vòi 13: Điều chỉnh lưu lượng dung dịch làm nguội.
- Công tắc 18: Để bật, tắt động cơ chạy dao nhanh.
- Van bôi trơn 30: Để bôi trơn băng dẫn hướng của giá dao và của bàn dao
ngang.
- Công tắc 27: Để đóng, ngắt động cơ truyền đông chính.
3.3 Các Vôlăng Của Máy
- Vôlăng nòng ụ động 22: Thay đổi lượng dịch chuyển ống côn ụ động.
- Vôlăng 29: Để dịch chuyển giá dao bằng tay.
- Bulông 26: Để kẹp chạt giá dao trên băng máy.
3.4.Hướng dẫn điều chỉnh máy:
Máy tiện ren vít vặn năng gia công được các loại chi tiết tròn xoay, ren,
khoan, khoét, doa đã hướng dẫn sử dụng. Ngoài ra máy còn tiện được ren nhiều
đầu mối, ren chính xác, ren ngoài bảng, tiện côn.
3.4.1Điều chỉnh máy để cắt được ren nhiều đầu mối:

97