Tải bản đầy đủ
2 Xỏc nh Lu Lng Ca Bm

2 Xỏc nh Lu Lng Ca Bm

Tải bản đầy đủ

C: Là nhiệt dung riêng của dầu (C = 0,4 Kcal/dm 3)
γ: Là khối lượng riêng của dầu (γ = 0,9 Kg/dm3)
∆t: Là nhiệt độ nung nóng của dầu khi chảy qua bề mặt làm
việc.
∆t = 5°÷ 8° Với bộ truyền bánh răng.
∆t = 30° ÷ 40° Với ổ trượt.
Cân bằng 2 phương trình (1) và (2) ta được công thức gần đúng sau:
Q = K.N.(1 -η) (lít/ph)
Trong đó:
K: Là hệ số phụ thuộc vào sự hấp thu nhiệt độ của dầu. K = 1 ÷
3
Chọn K = 2
N.(1 - η): Là công suất mất mát do ma sát trong các cơ cấu
được bôi trơn.
⇒ Q = 2.10.(1 -0,85) =3 (lít/ph)

 Năng suất của bơm:
Qb =K1.Q
Trong đó: K1 = 1,4 ÷ 1,6 (hệ số dự trữ để hệ thống làm việc bình
thường)
Lấy K1 = 1,5
⇒ Qb =1,5.3 = 4,5 (lít/ph)

 Đường kính ống dầu lớn:
d = 1,13.

Q
v

v: Là tốc độ dầu trong ống (v = 2 ÷ 4 m/s). Chọn v = 2,5 (m/s)
Q = 3 (lit/ph) =

3
= 0,5.10 −4 (m 3 / s )
3
60.10

−4
⇒ d = 1,13. 0,5.10 = 0,0056(m) ⇒ Chọn d = 60 (mm)
2

 Thể tích bình chứa lấy bằng năng suất của bơm sau 4 ÷ 5 phút:
V = Qb.5 = 4,5.5 =22,5 (lít)
 Diện tích mặt thoáng của phin lọc:

85

F=

6.10 −9.Q.µ 2
(m )
α .∆P

Trong đó:
Q: Là lưu lượng của dầu qua phin Q = 0,5.10 -4 (m3/s)
µ: Là độ nhớt động lực học µ = 12
α: Là khả năng lưu thông của phin α = 0,5 (m3/m2)
∆P: Là độ giảm áp của dầu qua phin ∆P = 5.104 (N/m2)
6.10 −9.0,5.10 −4.12
⇒F=
= 1,44.10 −16 (m 2 )
4
0,5.5.10

2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÀM NGUỘI
 Công Dụng: Việc dùng dung dịch bôi trơn nguội tưới vào vùng cắt
làm cho độ bền của dụng cụ cắt cũng như chất lượng bề mặt gia công tốt
hơn, đồng thời làm tăng năng suất cắt.
 Các bộ phận của hệ thống làm mát: Bể chứa; bơm; ống dẫn; đầu phun;
ống thu hồi; dung dịch trơn nguội để tưới vào vùng cắt; van.
 Lưu lượng của bơm: Trong hệ thống làm mát ta có thể xác định lưu
lượng của bơm giống như trong hệ thống bôi trơn. Nếu giả thiết rằng toàn
bộ công suất cắt chuyển thành nhiệt và nhiệt này hoàn toàn do nước làm
mát hấp thụ, thì ta có phương trình cân bằng nhiệt sau:

86

Sơ đồ hệ thống làm nguội.

N = Q.γ .c.∆t ⇒ Q =

N
K.N
=
(lit/ph)
γ .C.∆t ∆t

Khi là lạnh bằng Emunxi ta có: γ = 1 (kg/lít)
c = 1 (Kcal/kg°C)
⇒ Q = 14.

N
(lÝt/phót)
Δt

Trong đó:
Q: Là lưu lượng bơm trong hệ thống làm lạnh.
N: Là công suất cắt. N =5,67 (kw)
∆t: Là độ tăng nhiệt độ của dung dịch làm mát (phụ thuộc vào quá
trình cắt, phương pháp dẫn nước làm mát, sự nguội lạnh của nó trong hệ
thống…
∆t = 15° ÷ 20°

Chọn ∆t = 20°

87

⇒ Q = 14.

5,67
= 3,969(lÝt/phót)
20

 Dung tích bể chứa lấy bằng năng suất của bơmẳtong khoảng 10 ÷ 12
phút.
V = Q.15 = 3,969.15 = 59,5 (lít)
Do phin chỉ có tác dụng cản phoi chứ không làm sạch, nên được làm ở
dạng lưới hay tấm có lỗ.

88

CHƯƠNG VIII
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY CÔNG C Ụ
1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHỌN TỐC ĐỘ TRUYỀN DẪN
CHÍNH
Trong hộp tốc độ của máy đã thiết kế, việc thay đổi tốc độ trục chính, là
nhờ việc thay đổi sự ăn khớp của các bánh răng di trượt trong hộp tốc độ.
Ø260

56 51

M1 50

I

VII
29
II

45

36

60

24
21

III 34 39

18

IV
60
30

38
60
45

VI 47 55 38

30
V

15

72

48
60

Ø145

Từ sơ đồ động hộp tốc độ, ta thấy việc thay đổi tốc độ trục chính (22 cấp
tốc độ), là nhờ các khối bánh răng di trượt.
Trên trục II có khối a (gồm 2 bánh Z34 và Z39).
Trên trục III có khối b (gồm 3 bánh Z47, Z55 và Z38).
Trên trục IV có khối c (gồm 2 bánh Z45 và Z60).
Trên trục VI có khối d (gồm 2 bánh Z48 và Z60).
Để có thể gạt được các khối bánh răng theo phương án thay đổi thứ tự ăn
khớp ta dùng cam. Do đó phải vẽ được đường khai triển rãnh của các cam.
Cách vẽ như sau: Từ trục I → II có 2 tỷ số truyền i1 và i2 (của khối a). Từ
trục trục II → III có 3 tỷ số truyền i3, i4 và i5 (của khối b). Từ trục III → IV

89

có 2 tỷ số truyền i6, i7 (của khối c). Từ trục III → VI có 2 tỷ số truyền i10 và
i11 (của khối d). Từ trục V → VI có 1 tỷ số truyền i9 (của khối d).

V
i4

i1

n

0

V

i6

i3

V
i10
i11

i2
i5

i7

i8

i9

n22
n21
n20
n
n18
n17
n16
n15
n14
n13
n12
n11
n10
n9
n8
n7
n6
n5
n4
n3
n2
n1
19

Các phương trình xích động để tính các trị số vòng quay của máy như sau:
n1 = n 0 . i 2 . i5 . i 7 . i 8 . i 9

n8 = n0 . i1 . i5 . i6 . i8 . i9

n2 = n0 . i1 . i5 . i7 . i8 . i9

n9 = n0 . i2 . i4 . i6 . i8 . i9

n3 = n0 . i2 . i4 . i7 . i8 . i9

n10 = n0 . i1 . i4 . i6 . i8 . i9

n4 = n0 . i1 . i4 . i7 . i8 . i9

n11 = n0 . i2 . i3 . i6 . i8 . i9

n5 = n0 . i2 . i3 . i7 . i8 . i9

n12 = n0 . i1 . i3 . i6 . i8 . i9

n6 = n0 . i1 . i3 . i7 . i8 . i9

n13 = n0 . i2 . i5 . i11

n7 = n0 . i2 . i5 . i6 . i8 . i9

n14 = n0 . i1 . i5 . i11

90

n15 = n0 . i2 . i4 . i11

n19 = n0 . i2 . i4 . i10

n16 = n0 . i1 . i4 . i11

n20 = n0 . i1 . i4 . i10

n17 = n0 . i2 . i3 . i11

n21 = n0 . i2 . i3 . i10

n18 = n0 . i1 . i3 . i11

n22 = n0 . i1 . i3 . i10

Đối chiếu hệ phương trình trên với sơ đồ động ta có: Ứng với tỷ số truyền i 1,
khối a gạt sang gạt sang trái (T). Tỷ số truyền i 2, khối a gạt sang phải (P). Tỷ số
truyền i3, khối b gạt sang phải (P). Tỷ số truền i 4, khối b gạt sang trái (T). Tỷ số
truyền i5, khối b ở vị trí giữa (O). Tỷ số truyền i 6, khối c gạt sang trái (T). Tỷ số
truyền i7, khối c gạt sang phải (P). Tỷ số truyền i 9, khối d gạt sang phải (P). Tỷ
số truyền i10, khối d gạt sang trái (T). Tỷ số truyền i11, khối d ở vị trí giữa (O).

a
T
P
T
P
T
P
T
P
T
P
T
P
T
P
T
P
T
P
T
P
T
P

b
P
P
T
T
P
P
T
T
0
0
P
P
T
T
0
0
P
P
T
T
0
0

c
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
T
T
T
T
T
T
P
P
P
P
P
P

d
T
T
T
T
0
0
0
0
0
0
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P

a

b

c

d

Oa

Ob

Oc

Od

1/2 ô

ΠD

n
n22
n21
n20
n19
n18
n17
n16
n15
n14
n13
n12
n11
n10
n9
n8
n7
n6
n5
n4
n3
n2
n1

1/2 ô

91

47 55 38

34 39
b

45

60

60
48

c

d

2. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHỌN TỐC ĐỘ TRUYỀN DẪN CHẠY
DAO
2.1 Nhiệm Vụ Chung
Hệ thống điều khiển hộp chạy dao có nhiệm vụ thay đổi các cơ cấu truyền
động trong hộp chạy dao, để cắt được các loại ren khác nhau. Qua trình thay
đổi các đường truyền thông qua việc đóng mở các ly hợp. Ở đây ta bố trí 2
nhóm, nhóm tay gạt I và II để thực hiện nhiệm vụ trên.
a> Nhóm I.
-

Nhóm này có nhiệm vụ thay đổi bước tp khi cắt mỗi loại ren.

92

-

Thay đổi vị trí ăn khớp của các bánh răng trong nhóm cơ sở, để
thực hiện các bước ren trong cột cơ sở.

28

28

b

a
25 30

35
b> Nhóm II.

- Nhóm này dùng để thay đổi truyền động khi cắt các loại ren khác
nhau theo yêu cầu
- Đối với mỗi loại ren khác nhau thì khi cắt tay gạt này có vị trí
tương ứng khác nhau.
Cụ thể: * Vị trí tiện ren quốc tế và ren modul.
* Vị trí tiện ren Anh và ren Pitch.
* Vị trí tiện ren chính xác.
* Vị trí tiện trơn.
Để thực hiện các yêu cầu trên, nhóm gạt II phải điều khiển sự ăn khớp ra vào
của 4 ly hợp M2 – M3 – M4 – M5. Như vậy nhóm I và II không thể thay thế
nhau được. Vì cùng một lúc không thể cắt 2 loại ren, mà chỉ cắt được 1 loại
ren, 1 loại ren được cắt phải gạt 2 tay gạt.
2.2 Tính Toán Hệ Thống Điều Khiển.
a> Nhóm I.
Nhóm cơ sở có 2 cặp di trượt a và b, tương ứng với 4 tỷ số truyền i 1 (Cặp Z28
và Z28), i2 (cặp Z28 và Z35), i3 (cặp Z40 và Z25), i4 (cặp Z40 và Z30).
Vị trí các khối a, b được lập thành bảng để vễ đường khai triển các rãnh cam
như sau:

93