Tải bản đầy đủ
3 Ch Ct Th Ca Mỏy.

3 Ch Ct Th Ca Mỏy.

Tải bản đầy đủ

Trước khi đưa vào sản xuất máy cần phải được nghiệm thu với 1 chế độ
nghiệm thu nhất định. Chế độ này là chế độ có tải, cắt với tốc độ cao, mục
đích để kiểm tra các cơ cấu, chi tiết máy xem có ổn định hay không.
Ta cắt thử với chi tiết có: D = 115 (mm), độ cứng HB = 207, dao P18, chế
độ cắt tuỳ chọn:
n= 400 (v/ph) ;

V =

S =1,4(mm/v) ;

t = 4(mm)

π .D.n 3,14.115.400
=
= 144,5(m / h)
1000
1000

Khi thiết kế cho phép Pmax , Mmax quá tải đến 25% trong thời gian cho
phép.
1.4 Tính Toán Công Suất, Lực, Moment.
Lực cắt gồm 3 thành phần theo 3 phương x, y, z, lần lượt là: P x, Py, Pz
được xác định theo công thức trong bảng 9[1].
a> Lực Cắt.
 Lực Cắt PZ .

Pz = C pz .t Xpz .S Ypz
Với: Cpz = 2000

; Xpy =1 ; Ypz = 0,75 ;

t =4,226 (mm);

S = 1,409 (mm/v)

⇒ Pz =2000×4,2261×1,4090,75 ≈ 10931 (N)

 Lực Cắt Py.

Py = C py .t Xpy .S Ypy
Với :

Cpy =1250;

Xpy =0,9;

Ypy = 0,75 ;

t =4,226 (mm);

S = 1,409 (mm/v)

⇒ Py =1250×4,2260,9×1,4090,75 ≈ 5915 (N)

 Lực Cắt Px.

Px = C px .t Xpx .S Ypx
Với :

Cpx = 650;

Xpx =1,2;

62

Ypx = 0,65 ;

t =4,226 (mm);

S = 1,409 (mm/v)

⇒ Px =650×4,2261,2×1,4090,65 ≈ 4580 (N)

b> Công Suất Cắt.
Công suất động cơ điện chỉ có thể tính gần đúng, vì điều kiện làm việc,
hiệu suất của máy, điều kiện chế tạo và nhiều điều kiện khác không thể xác
định được.
 Xác Định Công Suất Truyền Dẫn Chính:
N đc = Nc + N0 + Np
Trong đó: Nc: Công suất cắt.
N0: Công suất chạy không.
N p: Công suất phụ tiêu hao do hiệu suất và do những nguyên
nhân ngẫu nhiên ảnh hưởng đến sự làm việc của máy.
+ Công Suất Cắt Nc:
Theo phần trước ta có: Nc = 5,536 (Kw)
+ Công Suất Chạy Không N0 :
N0 = km .

d tb
(∑ n + k i .ntc )
10 6

(8. 6) [1]

km: Hệ số phụ thuộc vào chất lượng chế tạo các chi tiết và điều kiện
bôi trơn thường km = 3 ÷ 6

Lấy km = 5

∑ n : Tổng số vòng quay từ các trục trừ trục chính.
dtb: Đường kính trung bình của tất cả các ngõng trục của máy trừ trục
chính.
ki: Hệ số tổn thất công suất riêng tại trục chính, ổ trục chính là ổ lăn k i =
1,5.
ntc: Số vòng quay của trục chính tại đó xác định nghiệm.
i

d SB = C.3

Ni
(mm)
i
nt

Trong đó:
C: hệ số (C = 100 ÷ 150) Chọn C = 120

63

Ni: Công suất của trục thứ i.
nti: Số vòng quay tính toán trục của thứ i.
i

nt = nmin

i

i

n
× 4 maxi
nmin

(vòng/phút)

Ni = Nđ/c.ηi (kw)

ηI = ηđai.ηổ = 0,96.0,995 = 0,955
ηII = ηI.ηổ.ηbr = 0,955.0,995.0,97 = 0,922
ηIII = ηII.ηổ.ηbr =0,922.0,995.0,97 = 0,889
ηIV = ηIII.ηổ.ηbr = 0,889.0,995.0,97 = 0,858
ηV = ηIV.ηổ.ηbr =0,858.0,995.0,97 = 0,828
ηVI = ηV.ηổ.ηbr =0,828. 0,995.0,97 = 0,799

dTB =

d I + d II + d III + d IV + dV
5

Thay số và tính toán ta có bảng sau:
BẢNG ĐỘNG LỰC HỌC MÁY
nmax

nmin

nt

Ntrục

dSB

(v/ph)

(v/ph)

(v/ph)

(Kw)

(mm)

I

800

800

800

9,55

27

II

1250

1000

1057

9,22

25

III

1250

400

532

8,89

31

IV

1250

100

188

8,58

43

V

315

25

47

8,28

67

VI

1600

12,5

42

7,99

69

Trục

Vậy ta có:

dTB =

27 + 25 + 31 + 43 + 67
= 38,6(mm)
5
64

N0 = 5 ⋅

38,6
( 2666 + 1,5 × 69) = 0,534( KW )
10 6

+ Tính Công Suất Phụ.
Công thức tính: Np = Nđc. ∑ix.(1 - ηk)
η k : Hiệu suất các bộ truyền cùng loại (có 9 bộ truyền bánh răng

và 1 bộ truyền đai)
ix: Số bộ truyền cùng loại trong truyền dẫn.
Np =Nđc.[9.(1- 0,97) +1.(1- 0,96)] = 0,31.Nđc (KW)
Ta có: Nđc = Nc + N0 + Np
Nđc = 5,536 + 0,534 + 0,31. Nđc


Nđc =

5,536 + 0,534
= 8,797(kw)
1 − 0,31

c> Moment.
Công thức:

M x max = 9,55.10 6.

Ni
ntt

(N.mm)

Ta được:
I

M x = 9,55.10 6.

9,55
= 114003,12
800

(N.mm)

9,22
= 83302,7
1057

(N.mm)

II

M x = 9,55.10 6.
Mx

III

= 9,55.10 6.

8,89
= 159585,5
532

(N.mm)

Mx

IV

= 9,55.10 6.

8,58
= 435845,7
188

(N.mm)

8,28
= 1682425,5
47

(N.mm)

V

M x = 9,55.10 6.

65

VI

M x = 9,55.10 6.

7,99
= 1816773,8
42

(N.mm)

2. ĐỘNG LỰC HỌC TRUYỀN DẪN CHẠY DAO
2.1 Tính Toán Lực Kéo Chạy Dao Q.
Công Thức: Q = k.Px + f(Pz + G)
Trong đó:
k : hệ số tăng lực ma sát lấy k = 1,5
f= 0,18 hệ số ma sát.
G : trọng lượng bàn máy : G = 200 (kg)
Px = 4580 (N) = 458 (KG)
Pz = 10931 (N) = 1093,1 (KG)
⇒ Q = 1,5.458 + 0,18(1108,2 + 200) = 919,758 (KG)

2.2 Tính Công Suất Chạy Dao Nhanh.
Để tạo điều kiện thuận lợi khi gia công , đồng thời để giảm thời gian phụ
nhằm tăng năng suất gia công. Ta bố trí thêm 1 động cơ khác để chạy dao
nhanh.
Theo kinh nghiệm thì vận tốc chạy dao được khống chế: 2 < v < 12 (m/ph)
Vì vậy cần phải đảm bảo chạy dao nhanh sau khi hết hành trình làm việc
không cần tắt máy nếu ta lắp thêm li hợp siêu vượt.
Chọn vận tốc chạy dao nhanh:
Vcn = 3(m/ph) = 4000 (mm/ph)
Công suất động cơ chạy dao nhanh phải đảm bảo dịch chuyển được bàn
xe dao nặng 200 kg.
N cn =

G.vcn
= 0,653(kw)
612.10 4.0,15

Dự trù sai số do tính toán chế tạo ta chọn động cơ chạy dao nhanh có:
N = 0,75 (kw)

; n = 1360 (v/p)

66

2.3 Tính Công Suất, Lực, Moment.
a> Tính Công Suất Chạy Dao.
Ns =

Q × Vs
612 × 10 4 × η cd × 9.81

(KW)

Trong đó:
ηcd: Hệ số chạy dao ηcd = 0,15 ÷ 0,2

Chọn ηcd = 0,15

Q : Lực kéo chạy dao.
VS: Là tốc độ chạy dao. Có: VS = S.n
Theo chế độ cắt thử lấy: n = 400 (v/ph) ; S = 1,4 (mm/vg)


VS = 1,4.400 = 560 (mm/ph)

Thay số ta được:

NS =

919,758.560
≈ 0,561( kw)
612.10 4.0,15

Như vậy công suất cần thiết của động cơ là:
Nđ /c = Nc + N0 + NP + NS = 8,797 + 0,561
⇒ N = 9,358( kw)

Vậy ta chọn động cơ có: N = 10 (kw) ; n = 1460 (v/ph)
b> Tính Công Suất Cắt Trên Các Trục Trong Hộp Chạy Dao.
Công suất chạy dao NS = 0,561 (kw) được phân bố trên các trục.
Ni = NS×ηổ×ηbr
NVIII = 0,561.0,995.0,97 = 0,541

(kw)

NX = 0,541.0,995.0,97 = 0,522

(kw)

NXII = 0,522.0,9952.0,972 = 0,486

(kw)

NXIII = 0,486.0,995.0,97 = 0,469
NXIV = NXV = 0,469.0,995.0,97 = 0,453

67

(kw)
(kw)