Tải bản đầy đủ
3 Tớnh Toỏn ng Hc Cỏc B Truyn n.

3 Tớnh Toỏn ng Hc Cỏc B Truyn n.

Tải bản đầy đủ

3.4 Kiểm Tra Sai Số Vòng Quay.
Do Zj và Zj’ là những số nguyên nên chắc cắn sẽ có sai số tỉ số truyền ban
đầu và số vòng quay thực tế.
Phương trình xác định số vòng quay trục chính: n jTC = nd/c.ivi.ηd
Trong đó:
njTC: Tốc độ thứ “j” của trục chính.
nd/c: Tốc độ động cơ.
ivi: tỉ số truyền thứ i của hộp tốc độ.
ηd: Hệ số truợt của đai.
Sai số vòng quay trục chính: ∆ n =

ntt − nt / c
.100%
nt / c

ntt:là số vòng quay thực tế của trục chính (v/ph).
Sai số vòng quay∆n:

∆ n ≤ [ ∆ n ] = ±10(ϕ − 1)%

[ ∆ n ] = ±10(1,26 − 1)% = ±2,6%

38

Bảng Thống Kê Các Giá Trị Sai Số:
STT
n1
n2
n3
n4
n5
n6
n7
n8

PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC
145
51 21 15 18 30
⋅ 0,985 ⋅




260
39 55 60 72 60
145
56 21 15 18 30
1460 ⋅
⋅ 0,985 ⋅




260
34 55 60 72 60
145
51 29 15 18 30
1460 ⋅
⋅ 0,985 ⋅




260
39 47 60 72 60
145
56 29 15 18 30
1460 ⋅
⋅ 0,985 ⋅




260
34 47 60 72 60
145
51 38 15 18 30
1460 ⋅
⋅ 0,985 ⋅




260
39 38 60 72 60
145
56 38 15 18 30
1460 ⋅
⋅ 0,985 ⋅




260
34 38 60 72 60
145
51 21 45 18 30
1460 ⋅
⋅ 0,985 ⋅




260
39 55 45 72 60
1460 ⋅

145
56 21 45 18 30
⋅ 0,985 ⋅




260
34 55 45 72 60

1460 ⋅

145
51 29 45 18 30
⋅ 0,985 ⋅




260
39 47 45 72 60
145
56 29 45 18 30
⋅ 0,985 ⋅




n10 1460 ⋅
260
34 47 45 72 60

n9

1460 ⋅

ntt

nt/c

∆n%

12,51

12,5

0,08

15,76

16

- 1,5

20,2

20

1

25,47

25

1,88

31,77

31,5

0,85

41,02

40

2,55

50,05

50

0,1

63,04

63

0,06

80,89

80

1,11

101,88

100

1,88

n11 1460 ⋅

145
51 38 45 18 30
⋅ 0,985 ⋅




260
39 38 45 72 60

128,2

125

2,56

n12 1460 ⋅

145
56 38 45 18 30
⋅ 0,985 ⋅




260
34 38 45 72 60

164,12

160

2,57

200,22

200

0,11

252,18

250

322,56

315

2,4

407,53

400

1,88

n13 1460 ⋅

145
51 21 30
⋅ 0,985 ⋅
⋅ ⋅
260
39 15 60

145
56 21 30
1460


0
,
985



n14
260
34 55 60
145
51 29 30
⋅ 0,985 ⋅


260
39 47 60
145
56 29 30
⋅ 0,985 ⋅


n16 1460 ⋅
260
34 47 60
n15 1460 ⋅

39

0,87
2

145
51 38 30
⋅ 0,985 ⋅


260
39 38 60
145
56 38 30
⋅ 0,985 ⋅


n18 1460 ⋅
260
34 38 60
145
51 29 60
⋅ 0,985 ⋅


n19 1460 ⋅
260
39 47 48
n17 1460 ⋅

n20
n21

145
56 29 60
⋅ 0,985 ⋅


260
34 47 48
145
51 38 60
1460 ⋅
⋅ 0,985 ⋅


260
39 38 48
1460 ⋅

n22 1460 ⋅

145
56 38 60
⋅ 0,985 ⋅


260
34 38 48

Sơ đồ động hộp truyền dẫn chính

40

512,39

500

2,47

640,48

630

1,66

808,9

800

1,11

1018,83 1000

1,88

1280,98 1250

2,47

1641,21 1600

2,57

Ø260

56 51

M1 50

I

VII
29
II
III 34 39

45

36

60

18

IV
24
21
38

60
30
60

VI 47 55 38

45

30
V

15

72

48
60

Ø145

II. THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC XÍCH TRUYỀN DẪN CHẠY DAO
1. THIẾT KẾ HỘP CHẠY DAO
1.1 Những Lựa Chọn Chung.
a> Chọn Đặc tính Chạy Dao.
So với hộp tốc độ thì hộp chạy dao có đặc điểm:
+ Công suất truyền bé, thường chỉ bằng 5 ÷ 10% công suất truyền động
chính.
+ Tốc độ làm việc thấp hơn so với hộp tốc độ
Do 2 nguyên nhân trên trong hộp chạy dao có thể dùng các cơ cấu giảm
tốc nhiều và có công suất thấp như: vít me – đai ốc, trục vít – bánh vít, bánh
răng – thanh răng.

41

Theo yêu cầu cần thiết kế thì máy phải cắt được: Ren Quốc tế, ren modul,
ren Anh, ren pitch. Do đó hộp chạy dao cần đảm bảo tỉ số truyền chính xác
để cắt được ren chính xác. Do đó nếu tỉ số tryền thực tế trong hộp chạy
daomà có sai số so với tính toán thì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính
xác hộp xe dao.
Bề mặt gia công của máy tiện ren vít vạn năng là bề mặt ren và bề mặt trụ
trơn, nên ta xây dựng chuỗi chạy dao theo chuỗi chạy ren.
b> Chọn Cơ Cấu Điều Chỉnh.
Cơ cấu Nooc tông có thể được chọn làm nhóm cơ sở, do nó có thể đảm
bảo tỉ số truyền chính xác, đơn giản hệ thống điều khiển. Tuy nhiên ta cần
phải chú ý đến các biện pháp kết cấu đảm bảo tăng độ cứng vững.
Nhóm bánh răng di truợt cũng là 1 phương án tốt để chọn làm nhóm cơ
sở. Lúc này độ cứng vững khá cao, nhưng tính toán để đảm bảo tỉ số truyền
chính xác có khó khăn hơn và cần phải có hệ thống điều khiển nhiều càng
gạt.
Cơ cấu then kéo có ưu điểm là gọn điều khiển đơn giản, nhưng độ cứng
vững và khả năng truyền tải kém.
Cơ cấu bánh răng thay thế được sử dụng nhiều trong các hộp chạy dao của
các máy chuyên môn hoá, dùng trong sản suất loạt lớn hàng khối.
Qua phân tích trên ta lựa chọn nhóm bánh răng di trượt làm nhóm cơ sở
và nhóm gấp bội cho máy tiện ren vít cần thiết kế, vì nó có đặc điểm:
+ Ưu điểm: Có độ cứng vẵng cao, công suất truyền dẫn lớn, hiệu suất
truyền dẫn cao, chế tạo đơn giản.
+ Nhược điểm: Kích thước đường kính và kích thước hướng kính lớn.
Với ưu điểm đó ta chọn cơ cấu điều chỉnh của hộp chạy dao là cơ cấu
bánh răng di truợt, khi thay đổi loại ren ta thay đổi bánh răng thay thế. Để
giảm bớt số lượng bánh răng thay thế ta dùng biện pháp đảo hướng truyền
trong nhóm cơ sở để chuyển từ tiện ren hệ mét sang ren hệ Anh.
1.2 Thiết Kế Động Học.

42