Tải bản đầy đủ
2 Tớnh S Rng Ca Bỏnh Rng Trong Cỏc Nhúm Truyn.

2 Tớnh S Rng Ca Bỏnh Rng Trong Cỏc Nhúm Truyn.

Tải bản đầy đủ

Z 2′ =

13
.90 = 39 ( răng )
30

 Nhóm II:

1 a3
0
Có 3 tỉ số truyền là: i3 = ϕ = 1 = =
1 b3
i4 =

1
1
29 a 4
=
=
=
2
2
47 b4
ϕ
1,26

i5=

1
1
21 a5
=
=
=
ϕ 4 1,26 4 55 b5

Có : a3 + b3 = 1 + 1 = 2
a 4 + b4 = 29 + 47 = 76

a5 + b5 = 21 + 55 = 76
⇒ Bội số chung nhỏ nhất: K = 76

Vì (i < 1) ⇒ Bánh răng bé nhất trong nhóm đóng vai trò chủ động.
ta có : E min ≥
E min ≥

a j + bj
b j .K

.Z min ;

Zmin= 18 ( răng ) thay số được :

1 +1
.18 ta chọn E min = 1 ⇒ Số răng của các bánh răng như
1.76

sau:

1
Z 3 = .76 =
38
2

Z 3′ =

1
.76 =38
2

( răng )

( răng )

29
Z4 =
.76 =29
76

( răng )

47
Z 4′ =
.76 =47
76

( răng )

34

21
Z5 =
.76 =21
76

( răng )

55
Z 5′ =
.76 =55
76

( răng )

 Nhóm III: Trên đường truyền tốc độ thấp.
Do lượng mở của nhóm này quá lớn nên lực truyền của các bộ truyền
khác nhau đáng kể. Để tiết kiệm vật liệu và đảm bảo kết cấu nhỏ gọn ta sử
dụng phương án dùng nhiều modul trong 1 nhóm.
Nhóm có 2 tỉ số truyền là: i 6 =

Z6
=ϕ0 =1
Z6 '

i7 =

Z7
1
1
1
= 6 =
=
Z7 ' ϕ
1,26 6 4

Chọn: m6 = 2,5
m7 = 3
Điều kiện đảm bảo 2 bộ truyền này làm việc được là: A = const

2 A = m6 ( Z 6 + Z 6′ ) = m6 .S Z 6
2 A = m7 ( Z 7 + Z 7′ ) = m7 .S Z 7

Hay: 



S Z 7 m7
3
6
=
=
=
S Z 6 m6 2,5 5

Mặt khác ta có: i7 =
Chọn: i7 =

15
60

1 1 15 16 17 18 19 20
= =
=
=
=
=
=
ϕ 6 4 60 64 68 72 76 80

⇒ S Z7 = 75
⇒ Z7 = 15 (răng) ; Z7/ = 60 (răng)

⇒ SZ =
6

S Z 7 .m7
m6

=

75.6
= 90
5

⇒ Z6 = Z6/ = 45 (răng)

35

 Nhóm IV: Trên đường truyền phản hồi.
Có: i8 =

1
1 15 17 18
= =
=
=
6
4 60 68 72
ϕ

Để tránh hiện tượng cắt chân răng ở bánh răng bé, thì ta tăng số răng ở
bánh răng bé, đồng thời ta tăng modul để giảm khối lượng bộ truyền.
Ta Chọn theo máy có trước 16K20 thì cặp bánh răng hợp lý là:
Z8 = 18 (răng)

; Z8/ =72 (răng)

 Nhóm V: Trên đường truyền phản hồi.
Có: i9 =

1 1 20 30 24 35
= =
=
=
=
ϕ 3 2 40 60 48 70

Ta Chọn theo máy có trước 16K20 thì cặp bánh răng hợp lý là:
Z9 = 30 (răng)

; Z9/ = 60 (răng)

 Nhóm VI: Trên đường truyền tốc độ cao.
1
Nhóm có 2 tỉ số truyền là: i10 = ϕ = 1,26 =

i11 =

5
4

1
1
1
=
=
3
3
2
ϕ
1,26

Do bộ truyền của nhóm có tốc độ cao, nên kích thước bộ truyền rất quan
trọng, đồng thời do có lượng mở lớn, nên lực truyền của các bộ truyền trong
nhóm khác nhau nhiều, do đó với bộ truyền có: i 10 ta chọn m10 = 2,5
i11 ta chọn m11 = 3
Điều kiện đảm bảo 2 bộ truyền này làm việc được là: A = const

2 A = m10 ( Z10 + Z10′ ) = m10 .S Z 10
2 A = m11 ( Z11 + Z11′ ) = m11 .S Z 11

Hay: 



S Z 11 m11
3
6
=
=
=
S Z 10 m10 2,5 5

36

Mặt khác ta có: i11 =
Chọn: i11 =

30
60

1 15 16 30 35
=
=
=
=
2 30 32 60 70

⇒ S Z11 = 90

⇒ Z11 = 30 (răng)
⇒ S Z 10 =

;

Z11/ = 60 (răng)

S Z 11 .m11 90.6
=
= 108
m10
5

⇒ Z10 = 60 (răng)

Z10’ = 48 (răng)
3.3 Tính Toán Động Học Các Bộ Truyền Đơn.
Các bộ truyền đơn được xem như là những nhóm bù, để cân bằng động
học và được tính sau các nhóm truyền chính.
Theo phương pháp liên kết động học ta đi xác định i bù và phân phối cho
cac bộ truyền đơn.
Bộ truyền đai sau trục cơ: iD =

n0
800
=
n d / c 1400

Chọn kiểu đai thang tiết diện E = 13,8 (mm2)
Chọn đường kính cho puly nhỏ: D1 = 140 ÷ 280. Ta chọn D1 = 145 (mm)
nd / c

Đường kính của puly lớn trên trục I: D2 = D1.(1 - ξ). n
0
Trong đó: ξ = 0,02 (hệ số truợt của đai)
⇒ D2 = 145.(1 – 0,02).

1460
= 259,33
800

Ta Chọn: D2 = 260 (mm)
Kiểm tra theo điều kiện:

V =

π .D1 .nd / c
≤ [ v max ] = (30 ÷ 35)(m / s )
60.10 3

V =

3,14.145.1460
= 11,07 < [ vmax ]
60.10 3
37

3.4 Kiểm Tra Sai Số Vòng Quay.
Do Zj và Zj’ là những số nguyên nên chắc cắn sẽ có sai số tỉ số truyền ban
đầu và số vòng quay thực tế.
Phương trình xác định số vòng quay trục chính: n jTC = nd/c.ivi.ηd
Trong đó:
njTC: Tốc độ thứ “j” của trục chính.
nd/c: Tốc độ động cơ.
ivi: tỉ số truyền thứ i của hộp tốc độ.
ηd: Hệ số truợt của đai.
Sai số vòng quay trục chính: ∆ n =

ntt − nt / c
.100%
nt / c

ntt:là số vòng quay thực tế của trục chính (v/ph).
Sai số vòng quay∆n:

∆ n ≤ [ ∆ n ] = ±10(ϕ − 1)%

[ ∆ n ] = ±10(1,26 − 1)% = ±2,6%

38