Tải bản đầy đủ
DẠNG 3: TƯƠNG TÁC CỦA NHIỀU ĐIỆN TÍCH

DẠNG 3: TƯƠNG TÁC CỦA NHIỀU ĐIỆN TÍCH

Tải bản đầy đủ

hongthamvp@gmail.com                                                                                                 Sưu tầm và biên soạn 
      +   Các trường hợp đặc biệt:
2 Lực:
Góc  bất kì:  là góc hợp bởi hai vectơ lực.
F02  F102  F202  2 F10 F20 .cos   
 

3.1/ Bài tập ví dụ:
Trong chân không, cho hai điện tích  q 1  q 2  10 7 C  đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8cm. Tại 
điểm C nằm trên đường trung trực của AB  và cách AB 3cm người ta đặt điện tích  q o  10 7 C . Xác 
định lực điện tổng hợp tác dụng lên qo. 
Tóm tắt:
q 1  10 7 C
 
q 2  10 7 C
q o  10 7 C; AB  8cm; AH  3cm  

Fo  ?
Giải:

Vị trí các điện tích như hình vẽ. 

 

7

hongthamvp@gmail.com                                                                                                 Sưu tầm và biên soạn 

 
+ Lực do q1 tác dụng lên qo:
10 7.10 7
q1q 0
9
F10  k
 9.10
 0,036 N
AC 2
0,05 2
+ Lực do q2 tác dụng lên qo:
F20  F10  0,036 N ( do q 1  q 2 )

 

+ Do F20  F10 nên hợp lực Fo tác dụng lên qo:
AH
Fo  2F10 . cos C1  2.F10 . cos A  2.F10 .
AC
4
Fo  2.0,036.  57,6.10 3 N
5

+ Vậy Fo có phương // AB, cùng chiều với vectơ AB (hình vẽ) và có độ lớn:
Fo  57,6.10 3 N
B.BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1. Cho hai điện tích điểm  q1  2.107 C ; q2  3.107 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không 

cách nhau 5cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên  qo  2.107 C trong hai trường hợp: 
a/  qo đặt tại C, với CA = 2cm; CB = 3cm. 
b/  qo đặt tại D với DA = 2cm; DB = 7cm. 
ĐS: a/  Fo  1,5N ; b/  F  0,79 N . 
Bài 2. Hai điện tích điểm  q1  3.108 C ; q2  2.108 C  đặt tại hai điểm A và B trong chân không, AB = 
5cm. Điện tích  qo  2.108 C đặt tại M, MA = 4cm, MB = 3cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng 
lên  qo . 
ĐS:  Fo  5, 23.103 N . 
Bài 3. Trong chân không, cho hai điện tích  q1  q2  107 C  đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10cm. 
Tại điểm C nằm trên đường trung trực của AB  và cách AB 5cm người ta đặt điện tích  q o  10 7 C . 
Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên qo. 
ĐS:  Fo  0, 051N . 
-6    
Bài 4. Có 3 diện tích điểm q1 =q2 =  q3 =q = 1,6.10  c   đặt trong chân không tại 3 đỉnh của một tam giác 
đều ABC cạnh a= 16 cm.Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích. 
 

8

hongthamvp@gmail.com                                                                                                 Sưu tầm và biên soạn 
Bài 5. Ba quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 6.10  -7 C,q2 = 2.10  -7   C,q3 = 10  -6 C theo thứ tự trên một 
đường  thẳng  nhúng  trong  nước  nguyên  chất  có   =  81..Khoảng  cách  giữa  chúng  là  r12  =  40cm,r23 = 
60cm.Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi quả cầu. 
Bài 6. Ba điện tích điểm q1 = 4. 10-8 C, q2 = -4. 10-8 C, q3 = 5. 10-8 C. đặt trong không khí tại ba đỉnh 
của một tam giác đều cạnh 2 cm. Xác định vectơ lực tác dụng lên q3 ? 
 
Bài 7. Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 10 cm). Xác 
định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C , nếu: 
      a. CA = 4 cm, CB = 6 cm.  b. CA = 14 cm, CB = 4 cm. c. CA = CB = 10 cm.d. CA=8cm, CB=6cm. 
Bài 8. Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10-9 C, q2 = q3 = -8.10-9 C tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 
6 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích q0 = 6.10-9 C đặt ở tâm O của tam giác. 
ĐS:7,2.10-5N 
 
 

 
 
 
 
__________________________________________________________________________________
_________ 
 

DẠNG 4: CÂN BẰNG CỦA ĐIỆN TÍCH
A.LÍ THUYẾT
Dạng 4: Điện tích cân bằng.
*  Phương pháp:  
Hai điện tích: 
Hai điện tích  q1 ; q2  đặt tại hai điểm A và B, hãy xác định điểm C đặt điện tích  qo để   qo  cân bằng: 
-  Điều kiện cân bằng của điện tích  qo :  
r
r
r
r
r
r
Fo  F10  F20  0            F10   F20  
 

9

hongthamvp@gmail.com                                                                                                 Sưu tầm và biên soạn 


 F10  F20 (1)
      
     
( 2)
 F10  F20
         +  Trường hợp 1:  q1 ; q2  cùng dấu:  
Từ (1)    C thuộc đoạn thẳng AB:    AC + BC = AB (*) 
 
r1 

q0 

r2 

q1 

q2 






 

       Ta có: 

q1

q2

 2  
r12
r2
  +  Trường hợp 2:  q1 ; q2 trái dấu: 
Từ (1)    C thuộc đường thẳng AB:     AC  BC  AB (* ’) 
r2 
q0 

q2 



r1 

q1 




 

 
Ta cũng vẫn  có: 

q1
q
 22  
2
r1
r2

-  Từ (2)     q2 . AC 2  q1 .BC 2  0  (**) 
-  Giải hệ hai pt (*) và (**) hoặc (* ’) và (**) để tìm AC và BC. 
* Nhận xét:
- Biểu thức (**) không chứa qo nên vị trí của điểm C cần xác định không phụ thuộc vào dấu và độ lớn
của qo .
-Vị trí cân bằng nếu hai điện tích trái dấu thì điểm cân bằng nằm ngoài đoạn AB về phía điện tích có
độ lớn nhỏ hơn.còn nếu hai điện tích cùng dấu thì nằm giữa đoạn nối hai điện tích.
Ba điện tích:
- Điều kiện cân bằng của q0 khi chịu tác dụng bởi q1, q2, q3: 

 
+ Gọi  F0  là tổng hợp lực do q1, q2, q3 tác dụng lên q0: 





F0  F10  F20  F30  0  
 

10