Tải bản đầy đủ
c. Biện pháp vệ sinh – y tế:

c. Biện pháp vệ sinh – y tế:

Tải bản đầy đủ

trong không khí (gọi là aerozon),
+ bụi lắng, khi chúng đọng lại trên
bề mặt vật thể (gọi là aerogen), và
các hệ khí dung nhiều pha, gồm:
hơi, khói, mù
2.2. Tác hại của bụi
Bụi gây tác hại đến da, mắt, cơ
quan hô hấp, tiêu hoá.
- Tổn thương đường hô hấp. Các
bệnh đường hô hấp như viêm mũi,
viêm họng, viêm phế quản, viêm
teo mũi do bụi crom, asen, ...
- Các hạt bụi bay lơ lửng trong
không khí bị hít vào phổi gây tổn
thương đường hô hấp. Khi ta thở,
nhờ có lông mũi và màng niêm dịch
của đường hô hấp mà những hạt bụi
có kích thước lớn hơn 5 bị giữ lại ở
hốc mũi tới 90%. Các hạt bụi có
kích thước (2-5)[micromet] dễ dàng
vào tới phế quản, phế nang, ở đây
bụi được các lớp thực bào vây
quanh và tiêu diệt khoảng 90% nữa,
số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh
bụi phổi và các bệnh khác (bệnh
silicose, asbestose, siderose, ...)
- Bệnh phổi nhiễm bụi. Thường gặp
ở các ngành khai thác chế biến vận
chuyển quặng đá, kim loại, than,
vv...
- Bệnh silicose. Là bệnh do phổi bị
nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ
mỏ, thợ làm gốm sứ, vật liệu chịu
lửa, ... chiếm 4070% trong tổng số
các bệnh về phổi. Ngoài ra còn có
các bệnh asbestose (nhiễm bụi
amiang), aluminose (bụi boxit, đất
sét), siderose (bụi sắt).
- Bệnh ngoài da. Bụi có thể dính
bám vào da làm viêm da, bịt kín các
lỗ chân lông và ảnh hưởng đến bài
tiết mô hôi, có thể bịt các lỗ của
tuyến nhờn, gây ra mụn, lở loét ở
da, viêm mắt, giảm thị lực, mộng
thịt.
- Bệnh đường tiêu hoá. Các loại bụi
có cạnh sắc nhọn lọt vào dạ dày có
thể làm tổn thương niêm mạc dạ

dày, gây rối loạn tiêu hoá.
- Bụi gây chấn thương mắt, Bụi
kiềm, bụi axit có thể gây ra bỏng
giác mạc làm giảm thị lực.
- Bụi hoạt tính dễ cháy nếu nồng độ
cao, khi tiếp xúc với tia lửa dễ gây
cháy nổ, rất nguy hiểm
2.3. Các biện pháp phòng bụi
- Biện pháp kỹ thuật
 Cơ khí hoá và tự động hoá
quá trình sản xuất sinh bụi
để công nhân không phải
tiếp xúc với bụi.
 Thay đổi phương pháp công
nghệ (VD: làm sạch bằng
nước thay cho việc làm sạch
bằng phun cát).
 Sử dụng hệ thống thông gió,
hút bụi trong các phân xưởng
có nhiều bụi.
- Biện pháp y học

Khám và kiểm tra sức khoẻ
định kỳ, phát hiện sớm bệnh
đểchữa trị, phục hồi chức
năng làm việc cho công
nhân.
 Dùng các phương tiện bảo vệ
cá nhân (quần áo, mặt nạ,
khẩu trang, ...)
3. Thông gió công nghiệp
3.1. Mục đích của thông gió công
nghiệp
 Chống nóng.
 Khử khí độc,đảm bảo môi
trường trong sạch
3.2. Các biện pháp thông gió

Thông gió tự nhiên
Là trường hợp thông gió mà sự lưu
thông không khí từ bên ngoài vào
nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài
được thực hiện nhờ:
- những yếu tố tựnhiên như nhiệt dư
và gió.
- sử dụng và bố trí hợp lý các cửa
vào và gió ra.
- sử dụng các cửa có cấu tạo lá chớp
khép mởđược (lá hướng dòng và
thayđổi lượng gió), như vậy có thể


thay đổi được hướng và hiệu chỉnh
được lưu lượng gió.
* Thông gió cơ khí

. Là thông gió có sửdụng máy quạt
chạy bằng động cơ điện để làm
không khí chuyển vận. Thường
dùng:
- Hệ thống thông gió cơ khí thổi
vào.
- Hệ thống thông gió cơ khí hút ra
3

Củng cố kiến thức và kết thúc bài
- Nhắc lại những nội dung quan
trọng cần ghi nhớ:
+ Phòng chống nhiễm độc
+ Phòng chống bụi
+ Thông gió công nghiệp

- Thuyết trình,
nhấn mạnh các
nội dung quan
trọng.

4

Hướng dẫn tự học

Học sinh về nhà nghiên cứu lại
các nội dung đã học, ghi nhớ các
nội dung quan trọng mà giáo viên
đã nhấn mạnh

Nguồn tài liệu tham khảo

Giáo trình Kỹ thuật nguội – NXBG
Ngày……tháng…….năm…….
Giáo viên

Trưởng khoa

ĐINH THỊ MINH THỨC

GIÁO ÁN SỐ: 03
GIÁO ÁN TÍCH HỢP

- Lắng nghe,
ghi nhớ

NGUYỄN QUANG THẮNG

Thời gian thực hiện: 4 tiết
Tên bài học trước: Các biện pháp phòng hộ lao động

Thực hiện từ ngày………..đến ngày……………
TÊN BÀI: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG
Tiết 5-8
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Giải thích được nguyên nhân gây cháy, nổ. Thực hiện các biện pháp phòng
chống cháy nổ.
- Nắm được các bước sử dụng và sử dụng được bình chữa cháy
- Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy và nghiêm túc trong công
việc.
ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo án, giáo trình, đề cương, phấn, bảng....
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Dẫn nhập: Cả lớp
- Giới thiệu chủ đề: Cả lớp
- Giải quyết vấn đề:
+ Lý thuyết liên quan, trình tự thực hiện: Tổ chức theo lớp.
+ Thực hành: Hướng dẫn theo nhóm,cá nhân
I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC:
Thời gian:
- Kiểm tra sĩ số lớp:
Lớp
Sinh viên vắng
Có lý do
Không lý do
II. THỰC HIỆN BÀI HỌC
TT
1

2

3

Nội dung
Dẫn nhập
- Phòng chống cháy nổ là nội dung
quan trọng trong môn học an toàn
điệ vì các tai nạn liên quan đến
cháy nổ rất phổ biến trong các hoạt
động lao động sản xuất
Giới thiệu chủ đề
- Tên bài học: Các biện pháp
phòng hộ lao động
- Nội dung bài học:
+ Khái niệm về cháy nổ
+ Những nguyên nhân gây cháy nổ
và biện pháp phòng chống
+ Thực hành sử dụng bình chữa
cháy
Giải quyết vấn đề
3. Phòng chống cháy nổ

Hoạt động dạy học
Hoạt động của
Hoạt động
giáo viên
của học sinh
- Chiếu hình
ảnh minh hoạ,
thuyết trình

- Quan sát, ghi
nhớ

- Thuyết trình,
ghi lên bảng.

- Lắng nghe,
ghi vào vở

- Thuyết trình,

- Lắng nghe,

Thời
gian

I. Lý thuyết liên quan
3.1. Khái niệm về cháy nổ
- Nổ thường có tính cơ học và tạo ra
môi trường áp lực lớn làm phá huỷ
nhiều thiết bị, công trình, ... xung
quanh.
- Cháy nhà máy, cháy chợ, các nhà
kho,.. gây thiệt hại về người và của,
tài sản của nhà nước, doanh nghiệp
và của tư nhân. ảnh hưởng đến an
ninh trật tự và an toàn xã hội. Vì
vậy cần phải có biện pháp phòng
chống cháy, nổ một cách hữu hiệu
3.2. Những nguyên nhân gây cháy
nổ và biện pháp phòng chống
3.2.1. Cháy do dùng điện quá tải :
Quá tải là hiện tượng dòng điện của
các phụ tải tiêu thụ lớn quá so với
dòng điện định mức của dây dẫn,
các thiết bị đóng cắt hoặc nguồn
cấp.
Biện pháp phòng ngừa:
- Khi lắp đặt phải chọn tiết diện dây
dẫn phù hợp với dòng điện của phụ
tải.
- Khi sử dụng không được dùng
nhiều dụng cụ tiêu thụ điện có công
suất lớn vượt quá khả năng chịu tải
của dây dẫn.
- Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ
của thiết bị tiêu thụ, điện, kiểm tra
vỏ bọc, cách điện dây dẫn, nếu có
hiện tượng quá tải thì phải khắc
phục ngay.
- Phải sử dụng cầu dao điện,
áptômat, cầu chì, rơ le... làm thiết bị
đóng cắt và bảo vệ.
3.2.2. Cháy do chập mạch: “Chập
mạch là hiện tượng các pha chập
vào nhau, hoặc dây pha chạm đất
làm điện trở dây dẫn giảm, cường
độ dòng điện tăng lớn đột ngột dẫn
tới cháy cách điện dây dẫn, phát
sinh tia lửa điện gây cháy thiết bị
điện...”.
Nguyên nhân gây chập mạch:
- Khi lắp đặt, khoảng cách 2 dây
trần ngoài nhà không đúng tiêu

chiếu hình ảnh
và sử dụng vật
thật
- Gợi ý về cách
sử dụng

ghi vào vở

- Hướng dẫn
bằng thao tác
thực hiện theo
các bước

- Lắng nghe,
ghi nhớ, chép
vào vở

- Chia nhóm,
phát dụng cụ và
vật mẫu để thực
hành

- Thực hiện
theo các bước
được giáo viên
hướng dẫn

- Tư duy trả
lời về cách sử
dụng sau khi
tự nghiên cứu

chuẩn nên khi cây đổ, gió rung gây
chập.
- Khi 2 dây bị mất lớp vỏ bọc cách
điện chập vào nhau.
- Khi đấu nối đầu dây dẫn với nhau
hay đấu vào máy móc thiết bị
không đúng quy định
- Môi trường sản xuất có hoá chất
ăn mòn dẫn tới lớp vỏ bọc cách
điện bị phá huỷ
Biện pháp phòng ngừa:
- Các dây dẫn điện trần ngoài nhà
phải được mắc cách xa nhau 0,25
m.
- Không sử dụng dây thép, đinh...
để buộc, giữ cố định dây dẫn điện.
- Các dây nối vào phích cắm, đui
dèn, máy móc phải chắc, gọn, điện
nối vào mạch ở 2 dầu dây pha và
trung tính không được chồng lên
nhau.
3.3.3. Cháy do mối nối dây không
tốt (lỏng, hở):
Khi nối dây dẫn không tốt làm điện
trở dây dẫn tăng lên làm cho điểm
nối nóng đỏ gây cháy dây dẫn và
các vật cháy liền kề. Khi mối nối
lỏng, hở sẽ có hiện tượng tia lửa
điện, được phóng qua không khí
(móc nối dây dẫn, đóng mở cầu
dao, công tắc điện).
Biện pháp phòng ngừa:
- Vặn chặt các mối nối dây dẫn
- Dùng băng dính, vật cách điện bọc
mối nối dây dẫn
- Không kéo căng dây điện và treo
vật nặng lên dây dẫn
- Không để ghỉ cầu dao, dây dẫn,
cầu chì điện.
3.2.4 Cháy do tĩnh điện:
Tĩnh điện phát sinh do ma sát giữa
các vật cách điện với nhau, giữa vật
cách điện với vật dẫn điện do va
đập của các chất lỏng cách điện
(xăng, dầu) khi bơm rót, hoặc va
đập của các chất lỏng với kim loại
hay khi nghiền nát các hạt nhỏ rắn
cách điện

Biện pháp phòng ngừa: Tiếp đất
cho các máy móc thiết bị, các bể
chứa, bồn chứa, ống dẫn xăng dầu.
3.2.5. Cháy do hồ quang điện:
Hồ quang điện là một dạng phóng
điện trong không khí. Sức nóng của
hồ quang điện rất lớn thể đến
60000C. Hồ quang điện thường thấy
khi hàn điện, đóng mở cầu dao
điện...
Biện pháp phòng ngừa: Dùng cầu
dao dầu, máy biến thế dầu, ...
3.2.6 Cháy do sự truyền nhiệt của
vật tiêu thụ điện:
Vật tiêu thụ điện trong thời gian sử
dụng, hoạt động đều toả nhiệt.
Nhiệt toả ra phụ thuộc vào tính chất
môi trường, công suất và thời gian
tiêu thụ. Nếu không được kiểm soát
thì nguồn nhiệt này cũng có thể gây
cháy.
Biện pháp phòng ngừa:
- Không sử dụng bàn là, bếp điện
khi không có người trông nom.
- Không dùng vật liệu cháy được để
che chắn nơi có nguồn nhiệt.
- Không dùng bóng đèn điện để sấy
quần áo hoặc ủ chăn sưởi ấm, các
dụng cụ này phải để cách xa vật
cháy tối thiểu 0,5 m.
3.2.7. Cháy do phóng điện sét:
Biện pháp phòng ngừa:
- Làm thu lôi chống sét.
- Khi có giông sét chúng ta không
đứng dưới cây cao, công trình cao
không có thu lôi, không đứng trên
đồi cao, gò cao trên bãi trống
II. Trình tự thực hiện
Các bước sử dụng bình chữa
cháy
Quy trình sử dụng bình chữa
cháy khí CO2 gồm 3 bước.
Bước 1: Các bạn xách bình tới
đám cháy
Khi phát hiện có sự cố xảy ra các
bạn hãy bình tĩnh và nhanh chóng
xách bình chữa cháy khí CO2 tới
đám cháy (xem mục 1 hình dưới).

Bước 2: Rút chốt
Khi xách bình tới đám cháy các bạn
giữ cho mình trong trạng thái bình
tĩnh và rút chốt ( mục 2 ở hình
dưới) sau đó thực hiện bước 3.
Bước 3: Bóp cò
Sau khi rút chốt bình các bạn dùng
tay thuận bóp cò như trên hình
hướng dẫn và tay còn lại cầm vòi
chỉ thẳng vào đám cháy ( mục 3
hình dưới)

4

Lưu ý: Khi sử dụng bình khí CO2
không để tay chạm bình, cầm vòi
cẩn thận trách để khí Co2 xịt vào
người sẽ gây bỏng lạnh.
Để nâng cao công tác phòng cháy
chữa cháy mỗi người dân phải biết
cách sử dụng các thiết bị phòng
cháy chữa cháy để bảo vệ bản thân
mình. Vì sự an nguy tới tính mạng
đời sống con người liên quan tới
của cải vật chất của một xã hội
nâng cao bạn cần trang bị cho mình
kiến thức để khi gặp sự không phải
hoang mang lo lắng
II. Thực hành
Thực hành sử dụng bình chữa cháy
theo nhóm dưới sự phân công,
hướng dẫn của giáo viên
Kết thúc vấn đề

5

- Củng cố kiến thức: nhấn mạnh lại
nguyên nhân, các biện pháp phòng
tránh cháy nổ
- Củng cố kỹ năng:
+ Năm được các bước sử dụng bình
chữa cháy
+ Sử dụng thành thạo bình chữa
cháy
Hướng dẫn tự học
- Đọc lại các nội dung đã được ghi
vào vở
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình an
toàn và bảo hộ lao động - NXBLĐ

Thuyết trình,
nhấn mạnh nội
dung cần lưu ý

Lắng nghe, ghi
nhớ

VI. RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Trưởng khoa

Ngày……..tháng……..năm
Giáo viên

ĐINH THỊ MINH THỨC

NGUYỄN QUANG THẮNG

GIÁO ÁN SỐ: 04
GIÁO ÁN LÝ THUYẾT

Thời gian thực hiện: 4 tiết
Tên chương: An toàn điện

Thực hiện ngày…..tháng……năm
TÊN BÀI: AN TOÀN ĐIỆN
Tiết 1 – 4
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Giải thích được nguyên lý hoạt động của thiết bị/hệ thống an toàn điện.
- Trình bày được chính xác các thông số an toàn điện theo tiêu chuẩn cho phép.
- Trình bày được chính xác các biện pháp đảm bảo an toàn điện cho người.
- Phân tích được chính xác các trường hợp gây nên tai nạn điện.
- Lắp đặt được thiết bị/hệ thống để bảo vệ an toàn điện trong công nghiệp và dân
dụng.
- Cấp cứu nạn nhân bị tai nạn điện đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn.
- Phát huy tính tích cực, chủ động và nhanh nhạy trong công việc.
ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo án, giáo trình, đề cương, phấn, bảng....
I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC:
Thời gian: 1 Phút
- Kiểm tra sĩ số lớp:
Lớp
Học sinh vắng
Có lý do
Không có lý do

II. THỰC HIỆN BÀI HỌC

TT
1

2

Nội dung

Hoạt động dạy học
Hoạt động của Hoạt động của
giáo viên
học sinh

Dẫn nhập
- Điện là nguồn năng lượng thiết - Thuyết trình
yếu trong cuộc sống hiện đại
giảng giải, gợi
- Tuy nhiên việc sử dụng điện mở vấn đề
không an toàn cũng gây ra tác hại
nghiêm trọng đến sức khỏe tính
mạng con người
Giảng bài mới
1. Ảnh hưởng của dòng điện đối
với cơ thể con người
+ Định nghĩa về dòng điện:
- Dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện tích.
- Điện tích bao gồm điện dương
( proton) và điện âm ( electron)
+ Đặc điểm của dòng điện
- Yếu tố chính gây tai nạn là do:
- Trị số của dòng điện.
- Dường đi của dòng điên qua cơ
thể người vào đất.
+ Tác hại của dòng điện

- Lắng nghe,
ghi nhớ

Thời
gian

- Gây nên các phản ứng sinh lý
phức tạp, làm hủy hoại bộ phận
thần kinh điều khiển các giác quan.
- Làm tê liệt cơ thịt sung màng
phổi, hủy hoại cơ quan hô hấp và
tuần hoàn máu
Ngưỡng dòng điện.
-Đối với dòng điện xoay chiều
(AC)
+ 0.5mA:có cảm giác nhói nhẹ.
+ 10mA: Bắt đầu co cơ.
+ 30mA: tê liệt cơ quan hô hấp.
+ 75mA: tim đập mạnh.
+ 1A: Tim ngưng đập
-Đối với dòng điện một chiều (DC).
+ 5mA: có cảm giác nhói nhẹ.
+ 100mA: Bắt đầu co cơ.
+ 130mA: tim đập mạnh
-Ngưỡng an toàn: đố với dòng
điện AC là 10mA. Dòng DC là
50mA
2. Tiêu chuẩn về an toàn điện
Bảng tiêu chuẩn an toàn điện
theo TCVN (đính kèm phía cuối
giáo án)
3. Nguyên nhân gây tai nạn điện
3.1. Phân loại:
- Điện giật
- Đốt cháy do điện
- Hỏa hoạn,nổ do điện
3.2. Nguyên nhân:
- Chạm trực tiếp: chạm vào các
phần tử bình thường có điện áp.
- Chạm gián tiếp vào phần tử bình
thường không có điện áp.
- Khác: Hồ quang điện hoặc trong
khu vực có điện trường mạnh.
+ Chỗ hư hỏng cách điện
+ Chỗ có dòng điện vào đất.
3

Củng cố kiến thức và kết thúc bài
- Nhắc lại những nội dung quan
trọng cần ghi nhớ:
+ Tác hại của dòng điện đối với cơ
thể con người
+ Tiêu chuẩn an toàn điện
+ Nguyên nhân gây tai nạn điện

- Thuyết trình,
nhấn mạnh các
nội dung quan
trọng.

- Lắng nghe,
ghi nhớ