Tải bản đầy đủ
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SHILENA

PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SHILENA

Tải bản đầy đủ

1.3. Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy
♣ Những ưu – khuyết điểm về mặt bằng tổng thể của công ty:
• Công ty Cổ phần thương mại Shilena có diện tích mặt bằng khá rộng 19.371m 2
thuận lợi cho việc thiết kế và sắp xếp cho các phân xưởng, kho dự trữ, khu làm việc, nhà
ăn…
• Do công ty nằm ngay trên tuyến giao thông Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1 nên
rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu.
• Toàn bộ mặt bằng công ty được bao bọc bởi vách tường cao ngăn cách bên ngoài,
có một cổng chính và một cổng phụ thông ra Phường Phạm Ngũ Lão rất thuận tiện cho xe
ra vào xếp giở hàng hóa và vận chuyển nguyên liệu. Lối đi trong công ty rộng rãi nên xe
9

tải có thể chở nguyên liệu trực tiếp đến khu tiếp nhận nguyên liệu. Lối đi xuống nhà ăn và
phòng nghỉ thoáng sạch và được xây dựng tách biệt so với xưởng sản xuất. Đảm bảo vấn
đề sinh hoạt, nghỉ ngơi cho công nhân thuận tiện sau giờ sản xuất.
• Dọc theo các khu vực sản xuất là các đường ống thoát nước được đặt ngầm bên
trong lòng đất ở mức độ an toàn dể dàng cho việc giao thông đi lại trong công ty nhưng
không gây khó khăn cho việc kiểm soát hệ thống cấp nước cho toàn bộ phân xưởng.
• Ngoài ra công ty còn xây dựng hệ thống thoát nước hoạt động tốt không gây tình
trạng ứ nước trong các khu vực sản xuất. Nền có độ dốc thích hợp nên đảm bảo tốt cho
việc thoát nước trong khu vực sản xuất.
♣ Sự sắp xếp mặt bằng của công ty có nhiều ưu điểm, song bên cạnh đó vẫn
còn một số nhược điểm:
• Do mặt bằng của công ty nằm xa cảng Sài Gòn và các cảng khác nên tăng chi phí
vận chuyển cho việc xuất hàng.
• Công ty không nằm trong khu công nghiệp nên phần nào cũng ảnh hưởng đến
công việc hợp tác và liên kết với các công ty xí nghiệp khác.
• Chi phí xây dựng hệ thống cấp nước bằng nước máy cao mà nước thì được sử
dụng trong tất cả các khâu trong quá trình sản xuất. Hiện tại công ty sử dụng hệ thống
nước được cấp từ giếng khoan.
• Công ty có khuôn viên rộng nhưng lượng cây xanh thì lại hạn chế nên ảnh hưởng
đến vẻ mĩ quan và không khí thoáng mát.
♣ Những ưu điểm về mặt bằng phân xưởng sản xuất thủy sản:
• Phân xưởng sản xuất thực phẩm nằm phía bên tay phải từ cổng chính đi vào, diện
tích khá rộng thuận tiện cho việc bố trí các phòng sản xuất, kho chứa hàng và phòng điều
hành hệ thống máy móc thiết bị.
• Phòng tiếp nhận được bố trí khá rộng luôn đảm bảo đủ diện tích khi đưa nguồn
nguyên liệu vào và chuyển phế liệu ra ngoài. Ở các cửa ra vào đều có màn phủ và cửa
kính nhằm chắn côn trùng và ngăn không khí nóng từ ngoài xâm nhập vào. Trong phòng
tiếp nhận nguyên liệu trang bị đầy đủ các dụng cụ: bồn chứa, các khay đựng, cân, rổ, bàn
tiếp nhận và các bồn rửa tay với xà phòng, cồn đầy đủ… Toàn bộ tường được lát gạch
men và nền xi măng có độ dốc thích hợp nên rất thuận tiện cho việc công tác vệ sinh nền
10

và tường. Trước khi vào phân xưởng sản xuất toàn bộ công nhân trong công ty phải lội
qua bể nhúng ủng 200ppm.
• Trong khu vực sản xuất toàn bộ được cách ly với bên ngoài bằng kính trắng nên
rất dễ vệ sinh nền và dễ quan sát quá trình làm việc của công nhân, cũng như tận dụng
được nguồn ánh sáng tự nhiên, đồng thời cũng tránh được tiến ồn và bụi bặm từ bên
ngoài.
• Có hai đường đi vào khu vực sản xuất, mỗi khu vực đều có phòng thay đồ bảo hộ
lao động riêng của nam và nữ. Trước khi vào sản xuất công nhân phải rửa tay và thao tác
đúng yêu cầu của bảng nội quy về bảo hộ lao động và an toàn vệ sinh trong công ty.
• Phòng máy thiết bị được lắp đặt gần kho bảo quản và kho cấp đông nên có thể rút
ngắn đường đi của môi chất, tiết kiệm được nhiều chi phí cho hệ thống dẫn chất thải lạnh
và một số máy móc khác nên giảm được sự hao hụt của chất thải lạnh.
• Trong kho cấp đông có 3 tủ cấp đông và các tủ cấp đông này được làm vệ sinh
sạch sẽ một ngày một lần.
• Kho bao gói khô thoáng sạch sẽ, mái hiên không dột, khô ráo.
• Các khâu trong dây chuyền sản xuất được thiết kế liên tục từ khâu tiếp nhận
nguyên liệu đến khâu thành phẩm nên tiết kiệm chi phí vận chuyển và nhân công, cũng
tránh được lây nhiễm chéo các vi sinh vật do nguyên liệu đi một chiều từ khâu tiếp nhận
đến khâu bảo quản.
• Quanh khu vực sản xuất có đặt các rảnh thoát nước nên khu vực sản xuất khô ráo
đảm bảo vệ sinh.
• Nhìn chung mặt bằng chế biến thực phẩm được bố trí và hoạt động theo tiêu
chuẩn đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

11

1.4. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự, chức năng nhiệm vụ
1.4.1. Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự
Giám đốc

P.GĐ nhân sự

P. Kế Toán

PX.Đồ hộp

Tổ
sản
xuất

Tổ
sản
xuất

P.GĐ kỹ thuật

P.Kinh doanh

Kho nhiên liệu

Tổ
sản
xuất

Tổ
sản
xuất

P.Kỹ thuật

PX.Bảo quản

Tổ
sản
xuất

Tổ
sản
xuất

P.Cung ứng

P.TCHC

Kho thành phẩm

PX.Thủy sản

Tổ
sản
xuất

Tổ
sản
xuất

Tổ
sản
xuất

Tổ
sản
xuất

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự của Công ty
(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty)
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ
♠ Giám đốc Công ty:


Là người đứng đầu công ty, có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến họat
động hằng ngày của công ty.
Tổ chức thực hiện kế họach kinh doanh và kế họach đầu tư của công ty.




Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định tăng lương, thưởng, ký hợp đồng lao
động.



Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trực tiếp chỉ đạo
các phòng ban họat động theo đúng kế họach đã định.
♠ Phó Giám đốc Công ty:



Là người được giám đốc bổ nhiệm để trợ giúp giám đốc trong việc điều hành các họat
động kinh doanh của công ty.



Phó giám đốc đưa ra các đề xuất giúp Giám đốc thực hiện chức năng quản lý và là người
thay thế giám đốc quyết định các công việc chung khi giám đốc đi công tác hoặc nghỉ đột
xuất.
12

♠ Phòng tổ chức hành chính:



Lập các kế họach và thực hiện quản lý các mặt hàng.
Tổ chức công tác phục vụ tiếp tân cũng như các buổi hội nghị, hội thảo sắp xếp lịch trình
cho các lớp đào tạo huấn luyện nghiệp vụ trong công ty theo yêu cầu của ban giám đốc.



Tổ chức nghiên cứu thị trường, tìm kiếm mặt hàng mới, kết hợp với phòng kỹ thuật lập kế
họach sản xuất các mặt hàng mới.



Lập kế họach tuyển dụng người lao động, bố trí người lao động trong xí nghiệp.



Xây dựng kế họach học tâp nâng cao tay nghề cho người lao động .



Lưu trữ và nắm vững các số liệu về số lượng lao động, năng suất lao động ở từng công
đọan sản xuất.
♠ Phòng kế toán tài vụ:



Thực hiện chức năng quản lý tài chính của công ty.



Trả lương cho người lao động, thanh tóan với khách hàng.



Quản lý nợ và tồn kho cua công ty.



Có trách nhiệm báo cáo với Giám Đốc về tình hình tài chính của công ty.
♠ Phòng kỹ thuật:



Xây dựng các chương trình quản lý chất lượng của người lao động trong công ty.



Kết hợp với phòng máy xây dựng quy trình sản xuất, bố trí dây chuyền công nghệ.



Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và người lao động về chất lượng của sản phẩm.



Được quyền yêu cầu người lao động thực hiện đúng các chương trình quản lý chất lượng
mà công ty đang áp dụng.
♠ Phòng cung ứng:



Tham mưu cho giám đốc công ty xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu, đầu tư
phát triển vùng nguyên liệu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.



Tổ chức quản lý, cung ứng đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty.



Xây dựng kế hoạch nguyên vật liệu vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
để trình lên giám đốc phê duyệt.



Lập chứng từ sổ sách quản lý nguyên, nhiên vật liệu, vật tư. Thực hiện việc nhập xuất
nguyên nhiên vật liệu, vật tư theo đúng chế độ quy định.
13

Thực hiện công tác điều hành nhân viên trong phòng.



♠ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Tham mưu cho giám đốc công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn.




Tổ chức quản lý, thực hiện quản lý kinh doanh tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch đã xây
dựng.



Xây dựng kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh theo từng tháng, quý, năm để giám
đốc phê duyệt.



Soạn thảo lệnh sản xuất để giám đốc ký, sau đó báo cáo cho các đơn vị sản xuất thực
hiện.



Thực hiện các biện pháp Maketing, đẩy mạnh tốc độ mua bán hàng hóa, tiêu thụ sản
phẩm để tăng mạnh vòng vốn.



Quản lý hàng hóa sản phẩm và thực hiện việc xuất, nhập hàng hóa theo đúng chế độ quy
định.



Tổ chức thực hiện thống kê, phản ánh kịp thời tình hình sản xuất của công ty.



Thực hiện quản lý điều hành nhân viên trong phòng.

14

PHẦN 2. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1. Sơ đồ quy trình chế biến ghẹ cắt mảnh đông block

Nguyên liệu

Cân, rửa 1

Phân loại
Bảo quản
Sơ chế
Bao gói
Rửa 2
Dò kim loại

Phân cỡ

Mạ băng

Cắt mảnh

Cấp đông

Rửa 3

Chờ đông

Cân, xếp khuôn

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình

15

2.2. Thuyết mình quy trình
2.2.1. Tiếp nhận nguyên liệu
 Yêu cầu:
Mỗi doanh nghiệp sản đều phải có khu tiếp nhận nguyên liệu, khu này là khu dơ
nên tách biệt với các khu vực khác. Vệ sinh dụng cụ tiếp nhận nguyên liệu bằng
chlorine 100 ppm trước và sau khi tiếp nhận nguyên liệu. Nước đá dùng để ướp bảo
quản nguyên liệu được sản xuất từ nguồn nước sạch và phải xay nhuyễn nhằm tránh gây
dập nguyên liệu. Khu vực tiếp nhận nguyên liệu phải luôn luôn được vệ sinh sạch sẽ
trước và sau khi tiếp nhận nguyên liệu.
Ghẹ nguyên liệu được thông qua các trạm thu mua hoặc đại lý. Ghẹ được bảo
quản bằng cách gây ngủ cho vào các thùng xốp bỏ đá vào và được vận chuyển đến xí
nghiệp bằng tàu, xe thời gian vận chuyển không quá 8 giờ.
Tại xí nghiệp, QC kiểm tra hồ sơ thu mua của đại lý, kiểm tra các tạp chất lạ (gỗ,
tre,...), các chất bảo quản, dư lượng kháng sinh. Đánh giá chất lượng ghẹ, điều kiện bảo
quản, điều kiện vệ sinh.
Sau khi tiếp nhận ghẹ nguyên liệu đánh thức ghẹ và đua vào dây chuyền sản xuất.
Nếu không sản xuất được ngay ta có thể để lại trong thùng để tiếp tục bảo
quản.
Nguyên liệu về đến công ty sẽ được nhân viên kiểm tra điều kiện vận chuyển: hồ
sơ thu mua nguyên liệu, dụng cụ bảo quản, phương pháp bảo quản, kiểm tra tỷ lệ sống,
kích cỡ, tạp chất.
 Chỉ tiêu cảm quan:
Ghẹ còn sống với tỷ lệ cao, không lẫn với tạp chất. Màu sắc tự nhiên, không bị
gãy càng. Nếu ghẹ chết biến đổi quan trọng xảy ra đầu tiên là sự tê cứng: cơ thịt trở nên
cứng một thời gian sau khi chết, sau đó mềm hóa trở lại.
 Nhận xét:
Tiếp nhận nguyên liệu là một khâu vô cùng quan trọng vì các công đoạn chế biến
sau phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nguyên liệu ban đầu. Việc này đảm bảo được một
sản phẩm thủy sản an toàn
16