Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SÀI GÒN CO.OP MART GÒ VẤP

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SÀI GÒN CO.OP MART GÒ VẤP

Tải bản đầy đủ

một trong những đơn vị đứng đầu khối bán lẻ của công ty. Công ty liên tục tham gia
các hội chợ thương mại Thủ đô và ở các tỉnh nhằm khuyếch trương thương hiệu tìm
hiểu khách hàng, tìm kiếm những cơ hội để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.
Nhìn lại 8 năm hoạt động với bao khó khăn vất vả từ lúc mặt bằng còn ngổn
ngang, kho tàng chưa có, nhân lực còn non yếu về nghiệp vụ và chuyên môn,… đến
nay Công ty đã có đội ngũ nhân viên gần 100 người với 85% có trình độ từ trung cấp
đến đại học và một số người đang theo học cao học chuyên ngành quản lý kinh tế. Đến
nay bộ máy hoạt động đã hoàn thiện, chuyên môn hoá cao và được đào tạo lại thường
xuyên để bắt kịp được với yêu cầu của công việc.
Năm 2009 là năm đầu tiên Công ty bước và hoạt động nên còn nhiều bỡ ngỡ.
Cán bộ nhân viên mới bắt tay vào làm nên chưa có kinh nghiệm, các bạn hàng còn ít.
Với nhiều khó khăn như vậy xong doanh thu cả năm của Công ty cũng đạt được con số
rất khả quan là 10,8 tỷ đồng. Đây có thể coi là thành công bước đầu rất đáng khả quan
của Công ty.
Năm 2010 – 2015, các hoạt động của Công ty đã dần được hoàn thiện: cơ cấu tổ
chức bộ máy được hợp lý hóa, cán bôn nhân viên có thêm nhiều kinh nghiệm, quy trình
bán lẻ được hoàn thiện, phòng kinh doanh luôn tìm tòi, nghiên cứu và khai thác nhiều
chủ hàng mới. Tuy nhiên càng ngày môi trường cạnh tranh càng gay gắt hơn, giá cả
các yếu tố đầu vào lên xuống thất thường… làm cho môi trường cạnh tranh đã gay gắt
nay còn gay gắt hơn. Nhưng với sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên của
Công ty thì doanh số các năm của Công ty vẫn không ngừng tăng lên.
Bước vào năm 2017, Công ty sẽ cố gắng đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách
hàng để thu hút được nhiều khách hàng và chuẩn bị tốt nguồn lực để cạnh tranh với các
đối thủ lớn trong nước cũng như nước ngoài vào Việt Nam.
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH MTV Sài Gòn Co.op Mart Gò Vấp là siêu thị tổng hợp với cơ
cấu mặt hàng kinh doanh đa dạng phong phú bao gồm hàng chục nghìn tên hàng, trong
đó 70% là thực phẩm, 30% là hàng phi thực phẩm gồm đồ dùng gia đình, chất tẩy rửa,

4

giày dép, hàng vệ sinh, mỹ phẩm… đáp ứng các nhu cầu phong phú của người tiêu
dùng ở khu vực quận Gò Vấp và các vùng lân cận.
Ngoài kinh doanh bán lẻ, siêu thị còn tham gia bán buôn, mặt hàng bán buôn
chủ yếu là thịt gà nhập khẩu. Đứng trước thách thức của tình hình dịch bệnh ở gia súc,
gia cầm ở nước ta trong những năm gần đây, siêu thị đã nhanh chóng nhập khẩu gà
đông lạnh từ nước ngoài và làm nhà phân phối tiêu thụ hải sản đông lạnh số lượng lớn
để phục vụ bán lẻ tại chỗ và bán buôn cho các siêu thị khác như; Intimex, Fivimart,
BigC, Metro,…
1.1.3. Sơ đồ tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Giám đốc

Phó giám đốc
ngành hàng

Tổ thực
phẩm
công
nghệ

Tổ thực
phẩm
tươi sống

Tổ bảo
vệ

Tổ hóa
phẩm

Tổ thu
ngân

Tổ đồ
dùng

Tổ
marketing

Tổ may
mặc

Kế toán
trưởng

Tổ văn
phòng

(Nguồn: phòng hành chính)
♦ Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Tranh, đảm nhận nhiệm vụ tổ chức quản lý và

điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty TNHH MTV Sài Gòn Co.op Mart Gò Vấp.
♦ Phó giám đốc ngành hàng hỗ trợ đắc lực cho giám đốc trong vấn đề quản lý

kinh doanh và tài chính chung của Công ty TNHH MTV Sài Gòn Co.op Mart Gò Vấp.
Và đôn đốc các tổ lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh sao cho hiệu quả kinh doanh là
cao nhất dựa trên sự nghiên cứu đánh giá xem xét nghiên cứu thị trường, nghiên cứu
các đối thủ cạnh tranh để giúp giám đốc đưa ra quyết định đúng đắn. Ngoài ra, bộ phận
5

kinh doanh còn kết hợp với các bộ phận khác như kế toán để quản lý công nợ với các
nguồn cung cấp hàng, với các đại lý, quản lý hệ thống mã vạch, mã hàng, thực hiện các
công việc nghiệp vụ về quản lý kho, xuất nhập kho, quy định giá bán hàng.
♦ Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ của quá trình

kinh doanh theo tháng, quý, năm; lập báo cáo tài chính của năm để từ đó tổng hợp và
phân tích các hoạt động kinh tế của siêu thị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
đồng vốn kinh doanh.
♦ Phòng hành chính có nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo và nâng cao trình độ

chuyên môn cho từng cán bộ nhân viên và sắp xếp họ vào những vị trí thích hợp.
♦ Tổ Marketing có nhiệm vụ tiếp đón khách hàng, trưng bày hàng hóa tại

phòng bán cho khoa học và bắt mắt, hướng dẫn và tư vấn khách mua hàng lựa chọn
hàng hóa nếu khách có nhu cầu, tính tiền cho khách. Ngoài ra nhân viên bán hàng còn
phải tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng để từ đó giúp cho Công ty có
những thay đổi trong kinh doanh nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
♦ Bộ phận bảo vệ có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự trong và ngoài Công ty

đồng thời bảo vệ tài sản của Công ty. Ngoài ra bộ phận bảo vệ còn có nhiệm vụ trông
giữ xe cho khách hàng và cán bộ nhân viên siêu thị.
Mô hình này có ưu điểm: việc truyền đạt các mệnh lệnh, chỉ thị của giám đốc
cũng như việc phản ánh lại tình hình thực hiện mệnh lệnh được trực tiếp và nhanh
chóng. Tuy nhiên mô hình này lại đòi hỏi phải có sự phối kết hợp và hỗ trợ một cách
hợp lý và nhiệt tình về công việc, trách nhiệm, quyền hạn giữa các bộ phận khác nhau
trong công ty.

6

1.2. Tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.2.1. Vẽ sơ đồ tổ chức phòng kế toán
 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng

toán phiếu quàKế
tặng
toán tổng hợp
Kế toán thu chiKế toán nhậpKếliệu

Thủ quỹ

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
1.2.2. Mô tả công việc của từng bộ phận


Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về công việc kế toán của Công ty,
chỉ đạo việc ghi chép, hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo chế độ hiện hành,
phụ trách khâu tổng hợp và kế hoạch tài chính.



Kế toán thu chi: Kế toán thu chi cần cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thu chi
tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ và báo cáo khi cần cho ban giám đốc, kế toán trưởng, và
thực hiện đúng quy định về trách nhiệm và quản lý quỹ tiền mặt.



Kế toán nhập liệu: Nhập liệu tất cả các số liệu của Công ty, và báo cáo khi cần
cho ban giám đốc, kế toán trưởng.



Kế toán phiếu quà tặng: lên kế hoạch voucher cho công ty, kiểm kê các hoạt
động liên quan đến phiếu quà tặng dành cho khách hàng và báo cáo khi cần cho ban
giám đốc, kế toán trưởng.



Kế toán tổng hợp: Thực hiện các thủ tục kế toán liên quan đến thu chi hàng
ngày của Công ty, hàng tháng theo dõi tài sản, CCDC và lập các bảng phân bổ CCDC,
khấu hao TSCĐ. Cuối tháng nhận bảng chấm công từ bộ phận hành chính chuyển lên
và tính lương. Cung cấp các bảng biểu cần thiết cho kế toán thuế để làm sổ sách và báo
cáo thuế. Hàng ngày theo dõi quỹ tiền mặt và TGNH căn cứ trên các chứng từ thu chi
phát sinh hàng ngày. Cuối tháng đối chiếu sổ quỹ tiền mặt và TGNH với thủ quỹ, lập
7

báo cáo KQKD trình GĐ để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty. Cuối năm lập
BCTC trình ban GĐ.
• Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thực hiện công việc hạch toán thu chi
hàng ngày. Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tình hình biến động tăng giảm TGNH
kho, đồng thời quản lý quỹ tiền mặt theo đúng quy định. Tư vấn cho nhà lãnh đạo trong
việc quản lý ngân sách và bảo toàn vốn. Cuối tháng đối chiếu sổ quỹ với kế toán nội
bộ, gửi sổ quỹ cho kế toán trưởng và giám đốc.
1.2.3. Các đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.2.3.1. Chế độ kế toán
+

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày

14 tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính.
+ Niên độ kế toán: Để tiện cho việc hạch toán kế toán công ty tính niên độ kế toán theo
năm tài chính, ngày bắt đầu niên độ là ngày 1/1 dương lịch và kết thúc niên độ là ngày
31/12 của năm.
+ Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán công ty sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ)
+ Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc tính thuế:
Thuế thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN tính ở mức 20% lợi nhuận kế
toán trước thuế .
Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Theo phương pháp
bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Nếu có phát sinh
ngoại tệ thì được chuyển sang VNĐ thực tế tại thời điểm phát sinh theo tỷ giá thông
báo của ngân hàng thương mại nơi mà công ty mở tài khoản.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô
hình được tính theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Khấu hao TSCĐ được tính theo
phương pháp đường thẳng.
1.2.3.2. Các phương pháp kế toán
 Phương pháp chứng từ kế toán:

8

Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các chứng từ kế toán
về nguyên vật liệu bao gồm:
-

Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Bảng kê mua hàng
Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Đối với các chứng từ kế toán phải thống nhất bắt buộc lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu
trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự thời
gian hợp lý. Do đó, kế toán trưởng quy định phục vụ việc phản ánh ghi chép và tổng
hợp số liệu kịp thời của các bộ phận liên quan.

 Phương pháp hệ thống sổ sách kế toán:

Để ghi chép, hệ thống hóa thông tin kế toán, DN phải sử dụng một hình thức kế
toán nhất định, phù hợp với đặc điểm, quy mô SXKD của DN và độ đội ngũ cán bộ kế
toán hiện có.
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu
mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa
số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định, nhằm cung
cấp các tài liệu có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ việc thiết lập các
báo cáo kế toán.
Trong quá trình hình thành và phát triển của khoa học kế toán, người ta đã xây
dựng nhiều hình thức kế toán khác nhau. Hiện nay, theo Chế độ kế toán hiện hành có 5
hình thức kế toán được áp dụng, đó là: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi
sổ, Nhật ký – Chứng từ và kế toán máy. Mỗi hình thức kế toán có nội dung, ưu, nhược
điểm và phạm vi áp dụng thích hợp. Do vậy, DN phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản
kế toán, Chế độ, Thể lệ kế toán của Nhà nước, căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động
SXKD, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như điều kiện
9

trang bị phương tiện, kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn hình thức kế toán
thích hợp cho đơn vị mình nhằm phát huy tốt nhất vai trò chức năng của kế toán trong
công tác quản lý. Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung. Trong hình thức kế toán
mà công ty đang áp dụng thì mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ
gốc.
 Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi

vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và
theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên
các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
 Các loại sổ kế toán:
-

Sổ Nhật ký chung.

-

Sổ cái.

-

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản
(định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ cái. Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung được
dùng làm căn cứ để ghi sổ cái.

10

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ
CHUNG

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp

SỔ CÁI

chi tiết
Bảng cân đối TK

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát
11

sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo
tài chính.Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số
trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Hình thức kế toán Nhật ký chung có ưu
điểm là dễ phân công công tác kế toán nhưng với kế toán thủ công thì khó thực hiện
khi tập hợp từ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái. Hiện nay, hình thức kế toán này được
sử dụng rộng rãi ở các DN có quy mô lớn hoặc nhỏ, trình độ kế toán vừa. Đặc biệt nếu
DN có sử dụng máy vi tính vào trong công tác kế toán thì áp dụng phương pháp này là
hiệu quả.
 Phương pháp hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo tổng hợp gồm:
+
+
+

Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DN)
Báo cáo xác định kết quả kinh doanh (mẫu số BO2 – DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 – DN)

+

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

+

Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F01- DN)
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp
Thời hạn và nơi lập báo cáo
Đối với Công ty không phải nộp báo cáo tài chính quý mà nộp báo cáo tài chính
năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Kỳ lập báo cáo là báo cáo năm
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ đúng các yêu cầu quy định tại
Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính” gồm:
+ Trung thực, hợp lý.
12

+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng
chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết
định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy.
Nơi gửi báo cáo tài chính:
Nơi gửi báo cáo của Công ty là Cơ Quan Thuế

13

CHƯƠNG 2. MÔ TẢ VỀ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN ĐÃ ĐƯỢC QUAN SÁT,
THỰC HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SÀI GÒN CO.OP
MART GÒ VẤP
2.1. Kế toán quy trình thu tiền tại Công ty
2.1.1. Yêu cầu của kế toán thu tiền mặt
Kế toán thu tiền mặt là một bộ phận rất quan trọng trong Công ty. Để thực hiện
đúng được nhiệm vụ của mình, kế toán thu tiền mặt phải thực hiện những yêu cầu cơ
bản sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý và lưu thông tiền tệ của Nhà nước,
chế độ quản lý kho tiền, kho quỹ, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình, thủ tục xuất,
nhập quỹ do kho bạc nhà nước quy định.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu của kho bạc
nhà nước; đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế về số tồn quỹ tiền mặt tại Kho
bạc và số dư tiền gửi của Kho bạc tại ngân hàng.
2.1.2. Trình tự tiến hành
2.1.2.1. Mô tả trình tự tiến hành
Cuối tháng kế toán công nợ phải thu tiến hành tổng hợp công nợ trên phần mềm
sau đó gọi điện cho khách hàng thông báo về việc trả tiền. Kế toán gửi cho khách hàng
bảng công nợ để tiến hành đối chiếu và ký xác nhận. Khi nhận được tiền từ khách
hàng, kế toán thanh toán (cũng là kế toán công nợ) sẽ lập phiếu thu sau khi kiểm tra
hợp lệ, phiếu thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ sẽ
làm thủ tục nhận tiền từ kế toán thanh toán. Phiếu thu được lưu ở phòng kế toán 1 liên
và khách hàng sẽ giữ 1 liên.
Dựa vào chứng từ thu tiền (hóa đơn, phiếu kế toán). Kế toán thu sẽ kiểm tra tính
hợp lệ của chứng từ lập phiếu thu gồm 2 liên và chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt.
Khi phiếu thu đã được ký duyệt sẽ chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ tiến hành thu tiền và
ký xác nhận, , sau đó đưa phiếu thu cho khách hàng ký 2 liên.. Sau đó thủ quỹ sẽ lưu
liên 2 của phiếu thu, liên 1 được chuyển về kế toán thu chi và lưu tại đây.

14