Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HỒNG ĐIỀU 

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HỒNG ĐIỀU 

Tải bản đầy đủ

nhận sản xuất các loại đồng phục cho cơ quan và trường học, bảo hộ lao động cho các
công ty, quần áo thời trang trẻ em…
Với đội ngũ nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình, với phương châm dù bạn ở đâu
chúng tôi cũng luôn đến bên bạn, nhiệt tình tư vấn, nhiệt tình thiết kế lên mẫu khiến
bạn phải hài lòng. May Hồng Điều luôn cập nhật, nghiên cứu chuyên sâu về xu hướng
phát triển thời trang của thế giới để kịp thời cập nhật cho khách hàng những mặt hàng
chuyên nghiệp và thời trang nhất.
Với phương châm: “ Giá trị tạo nên niềm tin”, chúng tôi luôn mong muốn được
phục vụ Quý khách hàng. Bởi vậy ngày 12 tháng 4 năm 2013 Công ty được thành lập,
được đăng ký và quản lý bởi Chi cục Thuế Thành phố Bắc Giang chuyên nhằm mục
đích sản xuất các loại đồng phục cho các cơ quan và trường học, bảo hộ lao động cho
các công ty, quần áo thời trang trẻ em. Qua thời gian hoạt động Công ty đã không
ngừng mở rộng quy mô sản xuất, khẳng đinh vị thế trên thị trường và được nhiều
Doanh nghiệp ở trên mọi miền đất nước hợp tác, tin tưởng.
Về mặt nhân lực, công ty đã có đội ngũ công nhân viên có trình độ cao về mặt
kỹ thuật tương đối cao. Vì vậy, công ty luôn đảm bảo uy tín của mình với các doanh
nghiệp, có đủ năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong cơ
chế thị trường.
Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về thương mại, dịch vụ, xuất
khẩu nhiều mặt hàng, công ty đang ngày càng có uy tín trên thị trường, đóng góp một
phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động,
nâng cao điều kiện sống và làm việc của công nhân viên chức toàn công ty. Công ty đã
từng bước vượt qua để cung cấp cho thị trường những sản phẩm mới, chất lượng và uy
tín.
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
 Chức năng:
Kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp
thuế, thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật.

6

Bảo đảm chất lượng hàng hóa, sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký kê khai
định kỳ, báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính
của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Thực hiện đầy đủ trách
nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước.
 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là tổ chức sản xuất kinh doanh và gia công các
mặt hàng may mặc. Hàng năm, Công ty không ngừng tìm kiếm khai thác những nguồn
khách hàng mới ở trong nước.
Đảm bảo đúng chế độ về quản lý vốn, tài sản và hạch toán kế toán, chế độ kiểm
toán và các chế độ khác do Nhà Nước quy định, thực hiện chế độ nộp thuế và các
khoản nộp ngân sách Nhà Nước theo quy định của pháp luật.
Đảm bảo thu nhập và đời sống cho cán bộ nhân viên trong công ty đồng thời tạo
công ăn viêc làm cho các lao động mới hằng năm.
1.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Hồng Điều
GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc
điều hành sản xuất

Phân
Phân
Phòng
xưởng cơ xưởng vật tư và
điện
sản xuất điều độ
sản xuất

Phó giám đốc
nội chính

Phòng
KT và
QL chất
lượng

Phòng
Tổ chức
hành
chính
7

Phòng
Tài chính
kế toán

Phòng
KH và
đầu tư

Phòng
Đào tạo

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của Công ty)
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của Công ty. Chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về công
ty của mình.
- Phó giám đốc nội chính: Có nhiệm vụ giúp giám đốc đặc biệt và điều hành về
mặt đời sống của cán bộ, công nhân viên trong công ty và điều hành việc tổ chức trong
công ty, ngoại giao tiếp khách thay cho giám đốc khi cần thiết.
- Phó giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giúp giám đốc trực tiếp chỉ huy
hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh trong công ty.
- Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng theo dõi tình hình phát triển về mọi
mặt hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty, tình hình cung cấp vật liệu cho khâu sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, phân tích về tình hình tài chính thực tế của công ty và
có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ cho ban giám đốc về
các hoạt động tài chính. Phối hợp với các phòng ban trong công ty đôn đốc, kiểm tra
giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất, tài chính, xác định lợi nhuận, phân bổ các
loại chi phí trong công ty kịp thời và chính xác.
- Phòng Kế hoạch đầu tư: Là một bộ phận tham mưu cho giám đốc công ty về
kế hoạch, chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh. Tạo nguồn vật tư, ký kết hợp đồng
xuất - nhập khẩu, lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng đã ký kết. Thực hiện các chế độ
báo cáo kế hoạch định kỳ và đột xuất với cấp trên. Đề xuất các biện pháp kinh tế thích
hợp để khuyến khích, kích thích sản xuất, phát triển kinh tế chung cho toàn công ty.
- Phòng đào tạo: Đây là phòng có tầm quan trọng cao, nó có trách nhiệm đào tạo
kỹ thuật nâng cao tay nghề cho công nhân. Đào tạo nghề cho những người có nhu cầu
học nghề may bằng máy may công nghiệp và các loại máy chuyên dụng.
- Phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm về toàn bộ mặt kỹ
thuật, chất lượng sản phẩm của công ty đối với khách hàng. Có nhiệm vụ hướng dẫn
các tổ sản xuất và kiểm tra chất lượng hàng hoá, thành phẩm trước khi bàn giao sản
phẩm cho khách hàng.
8

- Phòng vật tư và điều độ sản xuất: Chịu trách nhiệm về mọi mặt vật tư hàng hoá
đưa vào sản xuất, điều độ sản xuất theo đúng tiến độ giao hàng.
- Phân xưởng cơ diện: Có trách nhiệm đảm bảo cho máy móc hoạt động liên tục
và hiệu quả.
- Phân xưởng sản xuất: Đây là nơi sản xuất ra các loại sản phẩm, nó bao gồm
các tổ sản xuất được sắp xếp theo dây chuyền khép kín để thực hiện nhiệm vụ sản xuất
sản xuất, hàng hoá theo đúng yêu cầu của khách hàng và đạt tiêu chuẩn của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác quản lý, tổ chức nhân sự. Thực
hiện chế độ tiền lương, tiền công, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách chế độ đối
với người lao động, quan tâm, chăm sóc sức khoẻ của cán bộ công nhân viên trong
công ty.
1.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động, mỗi đơn vị muốn hoàn thành nhiệm vụ của mình đều
phải phối hợp với các đơn vị khác liên quan.Chính vì vậy các phòng ban trong công ty
luôn có mối quan hệ qua lại, độc lập, kết hợp chặt chẽ với nhau.
Các trưởng phòng, Quản đốc phân xưởng và các cấp tương đương phải thường
xuyên phối hợp chặt chẽ, tôn trọng chức năng của nhau, tôn trọng các mối quan hệ
ngang hàng và tạo điều kiện cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Những vấn đề nản sinh hàng ngày có tác động đến sản xuất kinh doanh, đời
sống xã hội, an ninh chính trị của công ty, các trưởng phòng chức năng và các cấp
tương đương cần trình lãnh đạo công ty để giải quyết kịp thời.
Các đơn vị chức năng quản lý của công ty có các nhiệm vụ:
- Làm tham mưu cho lãnh đạo công ty (Giám đốc và phó Giám đốc) quản lý và
điều hành mọi hoạt độnng theo chức năng, nhiệm vụ được công ty quy định.
- Đề xuất ý kiến, dự thảo trình lãnh đạo công ty giải quyết đúng pháp luật và
thẩm quyền.
Những vấn đề, công việc trình Giám đốc (hoặc phó Giám đốc) giải quyết đều
phải do trưởng phòng hoặc phó phòng được ủy quyền ký trình. Các văn bản phải do
trưởng phòng (hoặc phó phòng được ủy quyền) ký, trình Giám đốc hoặc phó Giám đốc.
9

1.3. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT - KINH DOANH
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất
Nguyên liệu
vải, chỉ

Tổ cắt

Tổ thêu

Nhập kho
thành phẩm

Các tổ may

Tổ
đóng gói

Tổ hoàn
thành

Thành phẩm

Quy trình sản xuất trải qua các bước sau:
(1) Cắt: Sau khi có nguyê liệu và xác định yêu cầu các mặt hàng tổ cắt sẽ tiến
hành cắt theo yêu cầu.
(2) Thêu: Tuỳ vào yêu cầu của từng mặt hàng mà tổ thêu thực hiện theo yêu càu
và chuyển cho các tổ máy.
(3) May: Khi tổ thêu thực hiện xong, các tổ máy tiến hành may. Mỗi tổ may sẽ
thực hiện may ở một công đoạn của mặt hàng và sau đó chuyển đến cho tổ hoàn thành.
(4) Hoàn thành, thành phẩm: Tổ hoàn thành tiến hành lắp ghép các chi tiết của
các tổ may chuyển tới để hoàn thành công đoạn may tạo ra các sản phẩm.
(5) Đóng gói: Sau khi hoàn thành ra thành phẩm, tổ đóng gói sẽ thực hiện công
việc đóng gói thành những kiện hàng.
10

(6) Nhập kho thành phẩm: khi đóng gói xong thủ quỹ và quản đốc phân xưởng
sản xuất cùng tổ kỹ thuật thực hiện công việc kiểm tra, giao nhận để làm thủ tục nhập
kho thành phẩm.
1.4. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.4.1. Đối tượng lao động
 Trang thiết bị:
Từ khi thành lập Công ty TNHH Hồng Điều đã được nhà nước đầu tư máy móc
thiết bị khá hiện đại và đồng bộ, để sản xuất các loại hàng may mặc phục vụ cho nhu
cầu thị trường trong nước. Với gần 10 năm năm thành lập các trang thiết bị, máy móc
của Công ty hầu hết đã cũ kỹ và lạc hậu. Cho nên trong những năm gần đây Công ty đã
tiến hành đầu tư cho đổi mới một số máy móc và trang thiết bị phục vụ cho sản xuất và
nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty đã tiến hành mua một số máy móc, trang thiết
bị phục vụ cho việc sản xuất như sau:
Danh mục máy móc
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng

Tên thiết bị
Máy may một kim
Máy may hai kim
Máy cắt
Máy vẽ sơ đồ
Máy thêu
Máy vắt sổ
Máy đánh bọ
Hệ thống giặt mài
Hệ thống là hơi
Thiết bị khác

Số lượng
Năm
32
2001
5
2003
6
2004
1
1999
2
2000
10
2003
7
2005
1
2006
2
2006
8
74
(Nguồn: Văn phòng Công ty)

Nước sản xuất
Trung Quốc
Trung Quốc
Nhật Bản
Mỹ
Oxaylia
Nhật Bản
Oxaylia
Đức
Đức

Hiện nay, hầu hết các máy móc thiết bị của Công ty đều được nhập khẩu từ các
nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Oxaylia..hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
đạt 100%. Máy móc thiết bị của Công ty tuy chưa đồng bộ nhưng cũng khá hiện đại.
Có thể giúp Công ty tăng năng suất và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của những
khách hàng khó tính.
 Nguyên vật liệu:
11

Do đặc điểm sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú chủng loại, kích cỡ nên
công ty phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, rất đa dạng, nhiều chủng loại và
quy cách khác nhau ví dụ như các loại vải, các loại chỉ, các loại khuy, các loại da … để
sản xuất các loại sản phẩm có quy cách mẫu mã khác nhau.
Trong tổng chi phí để sản xuất ra các loại sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng lớn nhất, đặc biệt là nguyên vật liệu chính. Do vậy khi có sự biến động
nhỏ về chi phí nguyên vật liệu thì sẽ ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm của công
ty.
Đặc thù nguyên vật liệu của công ty không gây khó kkhăn trong quá trình vận
chuyển và bảo quản nhưng nếu việc vận chuyển, bảo quản không tốt thì chất lượng của
nguyên vật liệu không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới
chất lượng sản phẩm. Do vậy công ty cần phải có biện pháp quản lý, vận chuyển, dự
trữ phù hợp với từng loại nguyên vật liệu, tránh hư hỏng, mất mát làm ảnh hưởng tới
quá trình sản xuất của công ty đồng thời tính toán sao cho chi phí vận chuyển là thấp
nhất. Ví dụ: vải, chỉ nên để trong kho trong một thời gian nhất định, phải được bảo
quản, độ ẩm phù hợp - tránh đề quá lâu vải sẽ bị mốc, ố, bục, mủn …
Bên cạnh đó, việc cung ứng vật tư cũng được công ty rất coi trọng. Để vừa đảm
bảo cung cấp đầy đủ vật liệu cho sản xuất vừa tránh tình trạng mua nhiều làm ứ đọng
trong kho, gây thiệt hại đến giá trị sản phẩm khi sản xuất ra và tránh được tình trạng
thiếu vật liệu vây gián đoạn cho quá trình sản xuất, đồng thời gây ứ đọng vốn lưu động
làm cho sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Phòng kế hoạch vật tư đã ký hợp đồng lâu
dài, thường xuyên, ổn định với một số đơn vị bán hàng. Ngoài ra, công ty còn tổ chức
bộ phận thu mua vật liệu thông qua cán bộ tiếp liệu, có nhiệm vụ liên hệ mua vật tư và
cùng với nhân viên đội xe chuyển hàng về kho hoặc thuê ngoài vận chuyển.
Hiện nay nhiệm vụ sản xuất của công ty ngày càng được mở rộng. Công ty
không chỉ may hàng gia công theo hợp đồng ký kết với các trường học công ty mà còn
mở rộng quan hệ ngoại giao, ký kết hợp đồng sản xuất trong nước. Sản xuất các mặt
hàng phục vụ nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Đối với những
mặt hàng gia công thì nguyên vật liệu chính là do bên yêu cầu cung cấp, công ty chỉ
12

theo dõi phần số lượng. Đối với hàng may hợp đồng ngoài thì công ty phải tự lo tất cả
khâu đầu vào, trong đó việc thu mua nguyên vật liệu để phục vụ kế hoạch sản xuất
phẩm được thực hiện trên cơ sở kế hoạch mua vật tư do phòng kế hoạch - vật tư lập và
hợp đồng mua bán vật tư ký kết với khách hàng.
Từ những đặc điểm trên cho thấy việc quản lý vật liệu của Công ty TNHH Hồng
Điều có những nét riêng biệt và khó khăn hạ thấp chi phí vật liệu, sử dụng tiết kiệm
trong sản xuất là biện pháp tích cực nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm góp phần không
nhỏ nâng cao hiệu quả sản xuất - đó chính là mục tiêu phấn đấu cuả công ty. Vì vậy
phải quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu ở tất cả các khâu thu
mua, bảo quản, sử dụng dự trữ, vận chuyển vật liệu đặc biệt là đối với nguyên vật liệu
chính.
1.4.2. Tình hình lao động của Công ty
Công ty TNHH Hồng Điều có số lao động hơn 35 người, biến động qua các
năm. Qua tìm hiểu, em được biết tổng số lao động của Công ty qua 3 năm gần đây như
sau:
Bảng 1.1. Tổng số lao động của Công ty
Năm

Tổng số lao
động
(Người)

Chênh lệch

Chênh lệch

2014/2013

2015/2014

Mức

Tỷ lệ

(Người)

(%)

2013

38

2014

36

-2

- 1,04

2015

35

-

-

Mức
(Người)

Tỷ lệ

-

-

-1

- 0,74

(Nguồn : Phòng hành chính - Công ty TNHH Hồng Điều)
Chú thích:
+ Tổng số lao động được tính đến tháng 12 của mỗi năm
+ Dấu trừ (-) trước chữ số: Giảm
+ Dấu cộng (+): Tăng
13

(%)

+ 2014/2013: Năm 2014 so với năm 2013
+ 2015/2014: Năm 2015 so với năm 2014
* Nhận xét:
Tổng số lao động năm 2014 giảm 2 người (giảm 1,04%) so với năm 2013, năm
2015 giảm 1 người so với năm 2014 (giảm là 0,74%).
Theo trình độ học vấn, lao động trong Công ty được phân chia theo theo trình
độ, bằng cấp chuyên môn mà người lao động đã đạt được. Dựa vào tiêu thức này,
chúng ta có thể đánh giá được trình độ chuyên môn, cũng như khả năng đào tạo, phát
triển và bố trí công việc cho lao động.
Công ty đánh giá trình độ học vấn của lao động theo các mức: Trên đại học, Đại
học - Cao đẳng, Trung học, Công nhân kỹ thuật và Lao động phổ thông. Cụ thể như
sau:
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

Trên đại học
Đại học – Cao
đẳng
Trung học
Công nhân kỹ
thuật
Lao động phổ
thông
Tổng cộng

Năm 2013
Số lượng
Tỷ lệ

Năm 2014
Số lượng Tỷ lệ

Năm 2015
Số lượng Tỷ lệ

(Người)

(%)

(Người)

2

5.71

2

(%)
5.88

(Người)
2

(%)
6.25

3

8.57

3

8.82

3

9.38

10

28.57

10

29.41

9

28.13

5

14.29

5

14.71

5

15.63

15

42.86

14

41.18

13

40.63

35

100.00

34

100.00

32

100.00

(Nguồn : Phòng hành chính - Công ty TNHH Hồng Điều)
* Nhận xét:

14

Nhìn chung, phần đa lao động của Công ty chủ yếu là ở trình độ lao động phổ
thông (chiếm khoảng 40%). Điều này là do yêu cầu lao động cần cho hoạt động sản
xuất là chủ yếu, đồng thời cũng cho ta thấy trước được tỷ lệ lao động trực tiếp của
Công ty là tương đối cao.
Tỷ lệ lao động Đại học – Cao đẳng là ít. Như vậy, số lao động đã qua đào tạo
của Công ty (từ trình độ Công nhân kỹ thuật trở lên) chiếm tỷ lệ khá cao. Đây là dấu
hiệu đáng mừng cho thấy Công ty đẫ quan tâm đến việc tuyển chọn lao động đầu vào
và việc đào tạo cho lao động.
Số lao động có trình độ Trên đại học còn khá ít, hiện nay mới chỉ có 2 người
(chiếm khoảng 5.70% trong tổng số lao động của Công ty).
Như vậy, số lao động có trình độ thấp giảm, số lao động có trình độ cao tăng.
Điều này có thể do sự thay đổi trong quá trình sản xuất hay yêu cầu gia tăng của bộ
phận quản lý, bán hàng,…
1.4.3. Nguồn vốn của Công ty
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, việc sử dụng vốn hiệu quả là rất quan trọng. Đảm
bảo được nguồn vốn là đảm bảo được sự liên tục của quy trình sản xuất ra sản phẩm. Hơn thế
nữa nó còn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, cũng như uy tín của doanh nghiệp trong việc
tạo dựng được niềm tin và sự hài lòng của khách hàng, vì thế nó tạo ra ưu thế trong cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất may mặc, Lĩnh vực này có đặc
điểm là phụ thuộc chặt chẽ vào thị trường may mặc và tình hình phát triển kinh tế xã hội của
địa phương. Vì vậy, sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả là bài toán mà doanh
nghiệp phải tìm ra lời giải để đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng, đảm bảo phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp.
Cũng như những doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Hồng Điều đã chủ động và tự
tìm kiếm cho mình nguồn vốn thị trường để tồn tại. Nhờ sự năng động, sáng tạo, công ty đã
nhanh chóng thích ứng với điều kiện, cơ chế thị trường nên kết quả hoạt động SXKD của
Công ty trong những năm qua rất đáng khích lệ.

15

16