Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH HÀ NỘI

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động TTQT tại TPBank Hà Nội giai đoạn 2016
– 2020
Định hướng phát triển hoạt động TTQT được xem như một mảng không thể
tách rời với định hướng phát triển chung của ngân hàng. Có thể khái quát một số
định hướng chính cho hoạt động TTQT tại TPBank Hà Nội như sau:
-

Củng cố và mở rộng nghiệp vụ TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ, đồng
thời phát triển đồng bộ các phương thức thanh toán khác nhau như phương thức
nhờ thu, phương thức chuyển tiền đáp ứng nhanh chóng và chính xác nhu cầu giao
dịch thanh toán của khách hàng.

-

Tiếp tục hoàn thiện các văn bản về quy trình, quy định trong hoạt động TTQT theo
xu hướng giảm thiểu các thủ tục mà vẫn đảm bảo đúng quy định trong hành lang
pháp lý.

-

Chú ý thu hút khách hàng là doanh nghiệp XK để cân đối kim ngạch thanh toán
xuất và nhập. Mở rộng một số dịch vụ thanh toán như: chiết khấu bộ chứng từ,
đặc biệt là chiết khấu miễn truy đòi nhằm hỗ trợ cho khách hàng, tạo điều kiện
nâng cao chất lượng tài trợ hoạt động XNK. Duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các
khách hàng truyền thống, là các khách hàng vừa có tiềm năng tài chính, vừa có
uy tín và quan hệ lâu dài với ngân hàng.

-

Thúc đẩy nhanh tiến trình áp dụng chuẩn mực quốc tế vào quản lý và cung ứng dịch
vụ TTQT. Hội nhập quốc tế về ngân hàng theo hướng tích cực, xây dựng mô hình
ngân hàng hiện đại. Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính ngân hàng trên thế
giới, tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ ngân hàng của nước ngoài
để từng bước đưa hoạt động TTQT của ngân hàng đạt kết quả cao nhất.

-

Tiếp tục triển khai chương trình phát triển hệ thống quản lý, đặc biệt là quản lý rủi
ro trong hoạt động TTQT. Phát triển và ứng dụng các dịch vụ thanh toán mới trên
nền tảng công nghệ ngân hàng tiên tiến, có chọn lọc kinh nghiệm của nước ngoài
nhằm tạo ra nhiều tiện ích mới, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ.

-

Tăng cường hoạt động marketing nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của các đơn
vị sản xuất kinh doanh trong các ngành sản xuất chế biến nông sản, thủy sản, thủ
33

công mỹ nghệ và nội thất đang là những nhành có tốc độ tăng trưởng cao. Ngoài ra
có thể mạnh dạn tiếp cận, tham gia vào một số thị trường giao dịch hàng hóa lớn
trên thế giới như: Cafe London, thị trường giao dịch hàng hóa New York.
-

Phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động trên các thành phố lớn, mở rộng cả hoạt
động ngân hàng bán buôn và bán lẻ. Mở rộng và phát triển quan hệ đại lý với các
ngân hàng lớn trên thế giới nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thanh toán XNK của các
doanh nghiệp trong nước. Triển khai các loại hình và phương tiện thanh toán ngày
càng hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng thanh toán làm nền tảng cho việc phát
triển bền vững.

-

Tiếp tục quan tâm, đào tạo lại cán bộ để có được đội ngũ cán bộ có trình độ, nghiệp
vụ chuyên môn vững vàng cả về lý luận và thực tiễn, đủ sức cạnh tranh với các
NHTM khác và xa hơn là với các ngân hàng nước ngoài.
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế tại nhtmcp tiên phong
chi nhánh hà nội giai đoạn 2016 – 2020
3.2.1. Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm
3.2.1.1. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ thanh toán quốc tế
Môi trường cạnh tranh càng ngày càng gay gắt đã làm cho các NHTM Việt
Nam nói chung và TPBank nói riêng thêm khó khăn hơn trong hoạt động kinh
doanh. Do đó muốn tồn tại và phát triển, ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ hiện có mà còn phải luôn tìm tòi sáng tạo ra các sản phẩm
mới đa dạng và phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Ngoài những
nghiệp vụ TTQT truyền thống, TPBank Hà Nội nên mạnh dạn triển khai nghiệp vụ
TTQT mà hiện nay đang được áp dụng trên thế giới như bao thanh toán.
Bên cạnh đó, ngân hàng cần phát triển các công cụ tài chính phái sinh: Trong
phương thức thanh toán L/C, khách hàng biết trước được kế hoạch nhận hàng và
thanh toán cho nước ngoài nên ngân hàng cần cung cấp các sản phẩm đi kèm với các
công cụ tài chính phái sinh để hạn chế rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái. Cụ thể,
ngân hàng có thể đề nghị khách hàng ký một hợp đồng mua ngoại tệ với ngân hàng,
như vậy khách hàng có thể tối đa hóa lợi nhuận.
34

Hoạt động TTQT ở các ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế đặc biệt là nghiệp
vụ thanh toán L/C. Trong điều kiện hiện nay, nếu triển khai tốt nghiệp vụ này thì có
tác dụng tích cực đối với ngân hàng trên các mặt sau:
-

Thu phí dịch vụ tăng lên, mở rộng đầu ra cho vốn huy động.

-

Khuyến khích các nhà xuất nhập khẩu thiết lập bộ chứng từ hoàn hảo.

-

Công tác kiểm tra chứng từ được nâng lên một bước, thể hiện chất lượng và
uy tín vể TTQT của ngân hàng.

-

Tác động tích cực tới việc hình thành thị trường vốn ở Việt Nam, hỗ trợ các
mặt hoạt động khác của ngân hàng, tạo môi trường thuận lợi cho ngoại thương Việt
Nam phát triển.
3.2.1.2. Tăng cường nguồn thu ngoại tệ phục vụ thanh toán quốc tế
Để có thể tăng cường nguồn ngoại tệ trong hoạt động TTQT, ngân hàng cần
mở rộng mạng lưới đại lý thu đổi ngoại tệ, phát triển hoạt động chi trả kiều hối
Western Union, tiếp cận các doanh nghiệp, cơ quan có nguồn ngoại tệ lớn nhằm thu
hút nguồn tiền gửi, có chính sách lãi suất thích hợp, có nhiều chương trình khuyến
mại cho các cá nhân, doanh nghiệp gửi bằng ngoại tệ… Ngoài ra, ngân hàng cũng
cần phải có các chính sách thu hút các khách hàng có hàng xuất khẩu thanh toán
nước ngoài qua hệ thống ngân hàng. Số tiền thanh toán hàng XK về qua ngân hàng
sẽ được chuyển vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn của doanh nghiệp và
lượng ngoại tệ này chỉ được dùng để bán lại cho ngân hàng hoặc thanh toán xuất
nhập khẩu theo quy định về quản lý ngoại hối của NHNN chứ không được rút ngoại
tệ mặt ra khỏi tài khoản. Do đó, khi khách hàng không có nhu cầu thanh toán xuất
nhập khẩu và không muốn bán lại ngoại tệ cho ngân hàng thì ngân hàng có thể tận
dụng được vốn ngoại tệ này với chi phí thấp do khách hàng vẫn giữ nguồn ngoại tệ
này trong tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
3.2.2. Nhóm giải pháp phát triển thị trường và kênh phân phối dịch vụ
3.2.2.1. Tăng cường hoạt động marketing
Chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển hoạt động
TTQT. Trong xu hướng cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, TPBank Hà Nội cần phát
35

triển chiến lược marketing sản phẩm TTQT một cách phù hợp.


Áp dụng các chính sách ưu đãi về giá cho khách hàng:
Giá cả sản phẩm dịch vụ của các tổ chức tài chính ngân hàng ngày càng trở
nên quan trọng. Bởi sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gia
tăng và giá cả không chỉ là yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng mà còn có tác động
mạnh mẽ đến quyết định lựa chọn sản phẩm dịch vụ của khách hàng. TPBank Hà
Nội nên xây dựng chiến lược giá dựa trên cơ sở quan hệ với khách hàng. Với mục
đích duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại và tìm kiếm khách hàng
tiềm năng, TPBank Hà Nội cần có chính sách mềm dẻo. Thực hiện ưu đãi đối với
khách hàng lớn, những khách hàng tiềm năng về xuất nhập khẩu, khách hàng truyền
thống, hoạt động giao dịch thường xuyên thì cho phép các chi nhánh được chủ động
ưu đãi về phí thanh toán, chênh lệch tỷ giá mua bán ngoại tế, giảm lãi suất cho vay
ứng trước. Đối với những khách hàng mới có thể miễn phí trong thời gian đầu khách
hàng đến giao dịch. Đối với khách hàng là người thụ hưởng ở nước ngoài: Một số
nhà cung cấp lớn ở nước ngoài cung cấp các mặt hàng mà Việt Nam nhập khẩu
nhiều và có giá trí lớn như nhựa, sắt thép sẽ thường chỉ định ngân hàng quan hệ với
nhà NK. Do đó, TPBank Hà Nội cần phải áp dụng chính sách giá mềm dẻo đối với
các khoản phí phải thu của người thụ hưởng trong các phương thức thanh toán nhằm
duy trì mối quan hệ và tạo uy tín đối với các nhà cung cấp này.
Với những vùng thị trường mới hoạt động, TPBank Hà Nội cần áp dụng mức
phí thấp để thâm nhập, phát triển thị trường và tăng sức cạnh tranh so với đối thủ
cạnh tranh. Tuy nhiên, mức phí chỉ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp vì

giá của dịch vụ là biểu thị cho chất lượng, uy tín và thương hiệu của ngân hàng.
• Tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng nhằm củng cố mối quan hệ
giữa ngân hàng và khách hàng:
Ngân hàng thường xuyên tổ chức hội nghị khách hàng để lắng nghe ý kiến
phản hồi của khách hàng nhằm củng cố mối quan hệ, đồng thời qua đó phổ biến các
thông tin về hoạt động của ngân hàng, nghĩa vụ và quyền lợi của ngân hàng trong
hoạt động TTQT. Bản thân các chi nhánh cũng như hội sở cần chủ động nghiên cứu
36

thế mạnh của địa phương mình, khu vực, ngành nghề, các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh có hiệu quả để quảng cáo, tiếp thị các dịch vụ của ngân hàng. Trước mắt,
các phòng nghiệp vụ kết hợp với phòng quan hệ đại lý nghiên cứu và sớm đưa ra các
kế hoạch tiếp thị các sản phẩm dịch vụ TTQT tốt nhất mà TPBank Hà Nội có thể
cung cấp cho khách hàng.
3.2.2.2. Phát triển hệ thống các ngân hàng đại lý
Xây dựng hệ thống phân loại và chính sách quan hệ đại lý phù hợp để nâng
cao uy tín quốc tế, tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện các giao dịch tại ngân
hàng. Đồng thời khai thác hệ thống thanh toán của ngân hàng đại lý để phục vụ cho
nhu cầu thanh toán của TPBank Hà Nội. Ngoài ra, TPBank Hà Nội còn học hỏi
được kinh nghiệm quản lý của các ngân hàng nước ngoài. Chính vai trò hết sức quan
trọng của hệ thống ngân hàng đại lý nên trong thời gian tới, TPBank cần mở rộng
mối quan hệ đại lý với các ngân hàng mới tại nhiều quốc gia khác nhau để đáp ứng
nhu cầu thanh toán của khách hàng.
3.2.3. Nhóm giải pháp quản trị điều hành
3.2.3.1. Nâng cao năng lực, trình độ cán bộ thanh toán quốc tế
Hiện nay, đội ngũ cán bộ nhân viên của TPBank Hà Nội phần lớn đều ở độ
tuổi trẻ có bản lĩnh, có nghiệp vụ chuyên môn tốt, tâm huyết với sự nghiệp phát triển
của ngân hàng. Số nhân sự có độ tuổi từ 23 đến 35 chiếm 85% trên tổng nhân sự.
Với sức trẻ, tính năng động, sáng tạo và nhiệt tình là những điều kiện rất tốt cho sự
ổn định và phát triển nguồn nhân lực ngân hàng trong tương lai. Tuy nhiên, trên
thực tế khi nghiên cứu hoạt động TTQT tại các NHTM Việt Nam và TPBank cho
thấy trình độ cán bộ của ngân hàng còn chưa đáp ứng được những yêu cầu đặt ra.
Hiện nay trong các giao dịch TTQT, vấn đề lừa đảo ngày càng tinh vi, chứng từ giả
mạo được làm giống như thật, do đó nếu cán bộ thanh toán không có trình độ và
kinh nghiệm thì rất khó nhận biết. Do đó, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ
nghiệp vụ của thanh toán viên trong lĩnh vực này là rất cần thiết.
TPBank Hà Nội cần tiếp tục phát huy việc tổ chức các lớp học nghiệp vụ
ngắn và dài hạn, mở rộng cho mọi nhân viên đều có thể tham gia; tạo điều kiện để
37

các cán bộ nghiệp vụ tham dự các hội nghị, hội thảo tập huấn, khóa đào tạo do các
tổ chức trong nước và quốc tế thực hiện. Điều này sẽ giúp các cán bộ có cơ hội cùng
trao đổi, rút ra những bài học kinh nghiệm, giải quyết các vấn đề còn vướng mắc
trong hoạt động TTQT, học hỏi được các kiến thức mới cũng như kinh nghiệm công
việc của các ngân hàng khác.
Bên cạnh đó, TPBank Hà Nội cũng cần tiếp tục triển khai các hoạt động
marketing dịch vụ TTQT nhằm thu hút khách hàng. Ngân hàng thường xuyên tổ
chức hội nghị khách hàng nhằm củng cố mối quan hệ tốt giữa ngân hàng và khách
hàng. Bản thân các cán bộ quan hệ khách hàng cần chủ động nghiên cứu thế mạnh
của địa phương mình, khu vực, ngành nghề để quảng cáo tiếp thị các dịch vụ của
ngân hàng; chú trọng những khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh, có uy
tín trong quan hệ tín dụng, thanh toán, khách hàng có thế mạnh trong hoạt động
XNK.
Ngoài ra, TPBank Hà Nội cần chú trọng đến công tác phát triển nguồn nhân
lực, đặc biệt là những cá nhân có năng lực, kinh nghiệm. Luôn theo dõi, tìm kiếm và
thu hút cá nhân đặc biệt có năng lực về với ngân hàng, đồng thời đưa các chế độ ưu
tiên, đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng với năng lực và hiệu quả làm việc của họ. Xây
dựng chế độ đánh giá quá trình công tác thường xuyên đối với đội ngũ cán bộ quản
lý cũng như chuyên viên để từ đó tạo động lực cho các cán bộ nhân viên phải không
ngừng trau dồi kiến thức, tích lũy kinh nghiệm.
3.2.3.2. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thanh toán quốc
tế
Trong thời gian qua, công tác kiểm tra, kiểm soát tại TPBank Hà Nội thường
chú trọng đến hoạt động tín dụng, kế toán, ngân quỹ, chưa có một chương trình kiểm
tra định kỳ hoạt động TTQT. Trong khi đó, TTQT là một hoạt động quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của NHTM, do đó cần có sự quan tâm, giám sát của
ngân hàng. Để có thể mở rộng và phát triển hoạt động TTQT, TPBank Hà Nội cần
có một số giải pháp:

38

-

Cần xây dựng một quy trình kiểm tra, kiểm soát cụ thể; Kiểm tra việc chấp hành các
quy chế, quy trình TTQT, phát hiện các sai sót trong xử lý quy trình nghiệp vụ nhằm
hạn chế rủi ro xảy ra.

-

Cán bộ kiểm tra, kiểm soát cần được đào tạo toàn diện các mặt nghiệp vụ, am hiểu
lĩnh vực TTQT.
3.2.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ
3.2.4.1. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ trong vài năm trở
lại đây chứng minh rằng không thể có ngành nào phát triển mà không cần đến công
nghệ hiện đại. Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro, đồng thời
tốc độ xử lý nghiệp vụ cần an toàn, nhanh chóng để đáp ứng những nhu cầu về tài
chính cho các chủ thể trong nền kinh tế. Vì vậy, công nghệ hiện đại như hệ thống
máy tính nối mạng quốc tế (mạng Swift, mạng Reuter…), máy Fax, Telex…, các
phần mềm công nghệ có khả năng phát huy hiệu quả các tiện ích của sản phẩm dịch
vụ cũng như bảo vệ an toàn cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh là hết sức
cần thiết.
3.2.4.2. Xây dựng văn hóa kinh doanh ngân hàng trong lĩnh vực đối ngoại
Xây dựng văn hóa kinh doanh là xây dựng sự tồn tại và phát triển lâu dài của
ngân hàng, bởi lẽ văn hóa kinh doanh làm nên sự khác biệt của ngân hàng này với
ngân hàng khác, đây chính là yếu tố cơ bản để xây dựng nên thương hiệu cho một
ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại, thương hiệu không chỉ cần
được biết đến trọng nước mà cả ngoài nước. Đây cũng là điểm quan trọng tạo nên
sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng trong thời kỳ hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới.
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan
3.3.1.1. Tạo môi trường kinh tế thuận lợi cho hoạt động thanh toán quốc tế
Việc tạo lập một môi trường kinh tế thuận lợi là hết sức cần thiết bởi hoạt
động TTQT chỉ có thể được mở rộng và phát huy hiệu quả trên cơ sở một môi
39

trường kinh tế thuận lợi và ổn định. Như ta đã thấy, trong những năm qua, Chính
phủ đã đưa ra nhiều biện pháp tích cực để xây dựng một môi trường kinh tế thuận
lợi, tạo điều kiện cho hoạt động TTQT phát triển, Tuy nhiên, trong thời gian tới,
Chính phủ cần có những biện pháp, chính sách tích cực hơn nữa để thúc đẩy hoạt
động ngoại thương nói chung và hoạt động TTQT nói riêng phát triển.
3.3.1.2. Hoàn thiện, bổ sung các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán
quốc tế
Hoạt động TTQT có liên quan đến mối quan hệ trong nước cũng như quốc tế,
liên quan đến luật pháp các quốc gia khác nhau và thông lệ quốc tế. Hiện nay, chúng
ta chưa có văn bản pháp lý chính thống để điều chỉnh hoạt động TTQT. Vì vậy,
Chính phủ cần sớm nghiên cứu, soạn thảo và áp dụng hệ thống văn bản pháp luật
phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như phù hợp với môi trường kinh tế, chính trị, xã
hội của Việt Nam, tạo môi trường pháp lý cho hoạt động TTQT của NHTM. Đồng
thời cũng cần có các văn bản quy định về giao dịch thanh toán XNK, trong đó đề
cập đến mối quan hệ pháp lý giữa hợp đồng ngoại thương của hai bên XNK với giao
dịch TTQT và quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu
và các ngân hàng khi tham gia TTQT. Chính phủ cũng cần có những văn bản hướng
dẫn về việc áp dụng các điều lệ quốc tế trong TTQT như UCP, Incoterms…
3.3.1.3. Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước trong việc thực hiện chính sách
quản lý ngoại hối
Để phát triển hoạt động TTQT, Nhà nước cần sớm tìm ra biện pháp, chính
sách để quản lý ngoại hối thích hợp như tiến tới xóa bỏ quản lý hạn ngạch nhập
khẩu mà thay thế bằng việc áp dụng các biện pháp về thuế, phát hiện một cách kịp
thời các sai phạm trong việc thực thi, song cần linh hoạt tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp chủ động trong kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo ổn định kinh tế.
3.3.1.4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại
Chính phủ cần tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hướng đa
phương hóa, đa dạng hóa, duy trì mở rộng thị phần trên các thị trường truyền thống
và tranh thủ mọi cơ hội phát triển.
40

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện của
nước ta và đảm bảo thực hiện các cam kết trong quan hệ song phương và đa phương,
tiến tới gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế, đẩy mạnh xúc tiến thương mại.
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước
3.3.2.1. Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
NHNN tham gia vào thị trường ngoại tệ liên ngân hàng với tư cách là người
mua – bán cuối cùng và chỉ can thiệp khi cần thiết. Thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng phát triển giúp cho NHTM có thể mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, tạo
điều kiện cho hoạt động TTQT phát triển. Để mở rộng và phát triển thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng, NHNN phải mở rộng đối tượng tham gia, đa dạng hóa các loại
ngoại tệ, các hình thức giao dịch, phải giám sát thường xuyên hoạt động của thị
trường, quản lý quá trình mua bán của các ngân hàng trên thị trường.
3.3.2.2. Xây dựng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt
Tỷ giá hối đoái là một nhân tố có tác động mạnh đến hoạt động TTQT. Vì
vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT cẩn xây dựng một cơ chế điều hành tỷ
giá linh hoạt, phù hợp với thị trường. Việc điều hành chính sách tỷ giá phải được
tiến hành theo từng giai đoạn. Nhà nước không nên ấn định trực tiếp tỷ giá mà chỉ
can thiệp ở tầm vĩ mô trên thị trường ngoại hối để tỷ giá biến động có lợi cho nền
kinh tế.
3.3.3. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Các doanh nghiệp XNK phải có cán bộ chuyên trách về XNK. Các cán bộ
này cần được đào tạo nghiệp vụ ngoại thương, am hiểu luật pháp, có năng lực trong
công tác và đặc biệt phải có phẩm chất trung thực trong kinh doanh. Các doanh
nghiệp thường xuyên giao dịch XNK phải thành lập phòng XNK chuyên tập trung
nghiên cứu thị trường tình hình tài chính của các nước bạn hàng, luật thương mại
các nước đối tác cũng như các thay đổi điều kiện pháp lý trong và ngoài nước… Đối
với các doanh nghiệp không chuyên về XNK thì nên thuê các chuyên gia tư vấn
hoặc ủy thác cho doanh nghiệp XNK có uy tín, thông thạo thị trường thực hiện
XNK, tuy chi phí cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn. Các doanh nghiệp không ngừng
41

đào tạo cán bộ trẻ, cử cán bộ đi học các lớp nâng cao trình độ nghiệp vụ do các
trường đại học, các tổ chức trong và ngoài nước, tổ chức thuê chuyên gia giảng dạy
nhằm giúp cán bộ nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, thị trường, tiếp cận với phương
thức thanh toán hiện đại. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ với cán bộ có năng
lực, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh nhằm giữ cán bộ giỏi, khuyến khích các
bên trao đổi kiến thức, hoàn thành trách nhiệm của mình, trung thành với lợi ích của
doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp XNK cần giữ chữ tín, thực hiện đúng các cam kết với ngân
hàng. Các doanh nghiệp luôn phải giữa mối quan hệ chặt chẽ với ngân hàng, thực
hiện đúng các chỉ dẫn của ngân hàng về việc thực hiện các điều khoản đã cam kết.
Khi có tranh chấp, doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với ngân hàng để tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục chứ không nên quy trách nhiệm cho ngân
hàng.

42

KẾT LUẬN
Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế, thanh toán quốc tế đã trở
thành một hoạt động cơ bản, không thể thiếu của các ngân hàng thương mại. Hoạt
động TTQT là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp
đồng ngoại thương. TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của
khách hàng về các dịch vụ tài chính. Trên cơ sở đó, hoạt động này giúp các NHTM
tăng doanh thu, nâng cao uy tín và tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Điều này
không chỉ giúp các NHTM không những mở rộng quy mô hoạt động mà còn tạo nên
sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Bên cạnh đó, TTQT còn hỗ trợ bổ sung cho
các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như mở rộng tín dụng xuất nhập
khẩu, phát triển kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ
thương mại...
Trên cơ sở thực tiễn tại NHTMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội, vận dụng
những kiến thức đã tiếp thu được, trong luận văn này em đã giải quyết được một số
vấn đề sau:
1. Trình bày những lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế và vai trò quan

trọng của nó.
2. Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTMCP Tiên Phong chi

nhánh Hà Nội, từ đó đánh giá những kết quả đạt được đồng thời tìm ra những tồn tại
và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó.
3. Qua phân tích đánh giá thực trạng, luận văn đã đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể

nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTMCP Tiên Phong
chi nhánh Hà Nội.

43