Tải bản đầy đủ
Số lần chuyển tiền đi nước ngoài và chuyển tiền về từ nước ngoài của TPBank Hà Nội trong các năm 2014, 2015 và 2016 như sau:

Số lần chuyển tiền đi nước ngoài và chuyển tiền về từ nước ngoài của TPBank Hà Nội trong các năm 2014, 2015 và 2016 như sau:

Tải bản đầy đủ

Đơn vị: lần
Loại giao dịch
Chuyển tiền về
Chuyển tiền đi

Năm
2014
322
58

Năm
2015

Chênh lệch

Năm
2016

385
102

Chênh lệch

2015/2014

2016/2015

63
44

498
154

113
52

(Nguồn: Phòng kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Qua bảng ta thấy được số lượng thực hiện chuyển tiền về của TPBank Hà Nội
năm 2016 tăng 113 lần so với năm 2015. Loại tiền chuyển năm 2015, 2016 cũng đa
dạng và nhiều hơn năm 2014, các loại tiền được giao dịch chủ yếu là ngoại tệ mạnh
bao gồm USD, EUR, GDP, SGD, AUD, JPY và CNY trong đó USD được thực hiện
phổ biến nhất. Đối với hoạt động chuyển tiền đi, số lần thực hiện tăng mạnh, năm
2016 là 154 lần, tăng 52 lần so với năm 2015. Mặc dù hoạt động chuyển tiền này ít
hơn chuyển tiền về nhưng năm 2016 đã thể hiện mức tăng mạnh rõ rệt so với năm
2015. Để đạt được kết quả này là do TPBank Hà Nội đã có sự phát triển mạnh mẽ về
hệ thống công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như mở rộng mối
quan hệ với các tổ chức định chế tài chính nước ngoài nhằm thu hút được nhiều
khách hàng.
Giá trị chuyển tiền đi nước ngoài và chuyển tiền về từ nước ngoài của
TPBank Hà Nội trong năm 2014, 2015 và 2016 như sau:
Bảng 2.3. Giá trị chuyển tiền đi nước ngoài và chuyển tiền về từ nước ngoài
(2014 – 2016)
ĐVT: nghìn USD

Chỉ tiêu

Chuyển tiền về

Năm

Năm

Năm

2014

2015

2016

482,46

616,32

854,58

Chênh lệch

Chênh lệch

2015/2014

2016/2015

Số tiền
133,86

Tỷ lệ
(%)
27,75

Số tiền
238,26

Tỷ lệ
(%)
38,66
16

Chỉ tiêu

Chuyển tiền đi

Năm

Năm

Năm

2014

2015

2016

103,54

208,68

348,42

Chênh lệch

Chênh lệch

2015/2014

2016/2015

Số tiền
105,14

Tỷ lệ
(%)
101,55

Số tiền
139,74

Tỷ lệ
(%)
66,96

(Nguồn: Phòng kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)


Chuyển tiền đi:
Hiện nay, việc chuyển tiền của cá nhân ra nước ngoài còn hạn chế, chủ yếu là
chuyển tiền cho đối tượng khách hàng là người không cư trú. Tỷ trọng chuyển tiền
cá nhân chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh số chuyển tiền. Tuy nhiên trong
ba năm gần đây, doanh số từ hoạt động chuyển tiền này đang gia tăng, đặc biệt là
trong năm 2015. Trong năm 2015, giá trị chuyển tiền đi đạt 208,68 nghìn USD, tăng
105,14 nghìn USD so với năm 2014 với tỷ lệ tăng 101,55% - con số tăng khá ấn
tượng. Trong năm 2016, giá trị chuyển tiền đi tiếp tục gia tăng: 348.42 nghìn USD,
tăng 101,55 nghìn USD so với năm 2015 với tỷ lệ tăng 66,96%.



Chuyển tiền về:
Hoạt động này bao gồm các hoạt động kiều hối, thực hiện lệnh thanh toán
tiền hàng bằng cách chuyển tiền trước hoặc sau khi giao hàng. Đây là các sản phẩm
dịch vụ sẵn có, tùy thuộc rất nhiều vào lượng khách hàng mở tài khoản tại TPBank
Hà Nội và uy tín thanh toán của TPBank nói chung. Trong những năm qua, số lượng
tài khoản giao dịch ngoại tệ không ngừng tăng lên, chủ yếu là tài khoản giao dịch cá
nhân. Năm 2014, TPBank Hà Nội đã thực hiện chuyển được 482,46 nghìn USD,
năm 2015 là 616,32 nghìn USD và 2016 là 854,58 nghìn USD. Như vậy có thể thấy
rằng, hoạt động chuyển tiền của TPBank Hà Nội đã không ngừng tăng trưởng qua
các năm.
2.1.2. Hoạt động nhờ thu
TPBank Hà Nội sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu như là một biện pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động TTQT phát triển. Đối với ngân hàng thì đây là nghiệp vụ
17

mới nên TPBank Hà Nội chưa có nhiều kinh nghiệm, nhưng với sự nỗ lực của tập
thể nhân viên nên hoạt động nhờ thu đã có những bước chuyển biến đáng kể về cả
số lần thực hiện nhờ thu cũng như giá trị nhờ thu. Số lần thực hiện nhờ thu NK và
XK năm 2014, 2015 và 2016 như sau:
Bảng 2.4. Số lần nhờ thu nhập khẩu và xuất khẩu (2014 – 2016)
Đơn vị: lần
STT
I
1
2
II
1
2

Loại

Năm

Năm

giao dịch

2014

2015

Nhờ thu NK
Thông báo
Thanh toán
Nhờ thu XK
Gửi BCT
Báo có

10
5
5
13
8
5

17
8
9
21
10
11

Chênh lệch

Năm Chênh lệch
2016

2016/2015

2015/2014
27
12
15
39
21
18

7
3
4
8
2
6

10
4
6
18
11
7

(Nguồn: Phòng kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Ngân hàng chủ yếu thực hiện hoạt động nhờ nhu XK. Năm 2016, TPBank Hà
Nội thực hiện 39 lần giao dịch nhờ thu XK, tăng 18 lần so với năm 2015. Trong khi
đó, hoạt động nhờ thu NK ít phát triển hơn với 17 lần năm 2015 và năm 2016 tăng lên
27 lần.


Nhờ thu nhập khẩu:
Biểu đồ 2.2. Giá trị nhờ thu nhập khẩu 2014 - 2016

(Nguồn: Phòng kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Giá trị nhờ thu NK tăng đều qua các năm. Đặc biệt trong năm 2015, giá trị
nhờ thu NK đối với loại giao dịch thông báo đạt 80,35 nghìn USD, tăng 32,19 nghìn
USD với tỷ lệ tăng 66,84% so với năm 2014. Cùng với đó, đối với loại giao dịch
thanh toán, giá trị nhờ thu NK năm 2015 đạt 99,65 nghìn USD, tăng 43,81 nghìn
USD với tỷ lệ tăng 78,46% so với năm 2014. Tuy nhiên, trong năm 2016, giá trị nhờ
18

thu NK có tăng nhưng khá chậm, đặc biệt là đối với loại hình giao dịch thông báo,
so với năm 2015 thì năm 2016 mức tăng chưa đến 1%.

19



Nhờ thu xuất khẩu:
Biểu đồ 2.3. Giá trị nhờ thu xuất khẩu (2014 – 2016)

(Nguồn: Phòng kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Giá trị nhờ thu XK tăng nhẹ qua các năm (trừ trường hợp năm 2015, giá trị
nhờ thu loại giao dịch Gửi bộ chứng từ giảm 9,17 nghìn USD so với năm 2014).
Giao dịch Báo có tăng nhẹ: năm 2015 đạt 66,75 nghìn USD, tăng 26,85%; trong
năm 2016, giá trị nhờ thu Báo có chỉ đạt 67,82 nghìn USD, tăng 1,6% so với năm
2015.
2.1.3. Hoạt động tín dụng chứng từ
Bảng 2.5. Số lần thực hiện L/C nhập khẩu và xuất khẩu (2014 - 2016)
Loại giao dịch

2014
Số món
Tỷ lệ

L/C nhập khẩu
L/C xuất khẩu
Tổng

15
11
26

2015
Số món
Tỷ lệ

(%)
57,69
42,31
100,00

12
9
21

2016
Số món
Tỷ lệ

(%)
57,14
42,86
100,00

21
16
37

(%)
56,76
43,24
100,00

(Nguồn: Phòng kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Nhìn chung, số món thực hiện theo phương thức TDCT của TPBank Hà Nội
khá khiêm tốn, chủ yếu là L/C nhập khẩu. Năm 2014, TPBank chỉ có 15 món L/C
nhập khẩu và 11 món L/C xuất khẩu. Sang năm 2015, số món L/C nhập khẩu giảm
còn 12 món, L/C xuât khẩu còn 9 món. Năm 2016, TPBank bắt đầu ổn định và phát
triển với 21 món L/C nhập khẩu, 16 món L/C xuất khẩu. Số lượng giao dịch khá ít
nhưng giá trị thanh toán vẫn ở mức khá cao.


L/C nhập khẩu:
Bảng 2.6. Giá trị L/C nhập khẩu (2014 – 2016)
ĐVT: nghìn USD
20

Chênh lệch
TT

1
2

Loại

Năm

Năm

Năm

giao dịch

2014

2015

2016

Phát hành
Thanh
toán
Tổng

114,89

2015/2014
Số
Tỷ lệ

Chênh lệch
2016/2015
Tỷ lệ
Số tiền
%

tiền

%

19,86

32,97

34,80

43,45

60,23

80,09

178,23

150,26

210,58 -27,97 -15,61

60,32

40,14

238,46

230,35

325,47

95,12

41,29

-8,11

-3,40

(Nguồn: Phòng kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Do điều kiện nền kinh tế trong nước cũng như nước ngoài giai đoạn 20142016 có nhiều biến động nên giá trị phương thức L/C NK tăng không ổn định. Đối
với phương thức L/C NK, TPBank Hà Nội vẫn đóng vai trò chủ yếu là ngân hàng
thanh toán.

Biểu đồ 2.4. Giá trị L/C nhập khẩu (2014 – 2016)

(Nguồn: Phòng kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Năm 2014, giá trị L/C phát hành đạt 60,23 nghìn USD, năm 2015 tăng nhẹ
lên mức 80,09 nghìn USD, năm 2016 đạt 114,89 nghìn USD. Như vậy so với năm
2015, giá trị L/C phát hành trong năm 2016 đã tăng 34,80 nghìn USD với tỷ lệ tăng
43,45%. Theo đó, giá trị L/C thanh toán cũng có sự thay đổi tương ứng. Năm 2014,
giá trị L/C thanh toán đạt 178,23 nghìn USD, năm 2015 giảm 27,97 nghìn USD (tỷ
lệ giảm 15,61%) so với năm 2014, năm 2016 có sự tăng vọt đáng kể: năm 2016 giá
trị L/C thanh toán đạt 210,38 nghìn USD, tăng 60,32 nghìn USD với tỷ lệ tăng
40,14% so với năm 2015. Sở dĩ có sự tăng mạnh này là do một lượng lớn L/C trong
năm 2015 được phát hành nhưng đến năm 2016 mới được thanh toán.
21