Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH HÀ NỘI

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ

(Nguồn: Phòng Tổng hợp hành chính của NH TMCP Tiên Phong)
 Chức năng và nhiệm vụ của từng Phòng ban:

-

Phòng Dịch vụ khách hàng:
Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dịch với khách hàng.
Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở giải ngân đã được phê
duyệt; thực hiện thu nợ, thu lãi các khoản vay của khách hàng theo nhu cầu của

-

phòng tín dụng.
Trực tiếp chi trả kiều hối với khách hàng cá nhân muốn mua ngoại tệ, kiểm tra hồ sơ
và thực hiện theo yêu cầu của khách hàng hoặc chuyển đến các phòng có liên quan

-

tại chi nhánh để phối hợp thực hiện.
Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ đúng đắn của các giao dịch; thực
hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo
mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng; thực hiện đầy đủ các biện pháp

-

kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất các giao dịch với khách hàng.
Bộ phận ngân quỹ:
Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho, xuất và nhập quỹ, trực tiếp thực

-

hiện về việc quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ của chi nhánh.
Bảo quản trong kho tất cả các tiền mặt, giấy tờ có giá… được bảo mật, an toàn, sắp

-

xếp khoa học.
Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp đảm
bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ; đảm bảo tài sản của chi nhánh và khách

hàng.
• Phòng Khách hàng cá nhân & Khách hàng doanh nghiệp:
- Đánh giá danh mục cung cấp dịch vụ đối với khách hàng được phân công, quản lý.
- Lập và triển khai các chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch kinh doanh, các giải
-

pháp phát triển thị trường, thị phần, quảng bá thương hiệu.
Theo dõi, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo vốn vay; đôn
đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng); đề xuất
cơ cấu lại thời hạn trả nợ; theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi phí (nếu có) đến khi tất toán
hợp đồng tín dụng; xử lý khi khách hàng không đáp ứng được điều kiện tín dụng;
phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý.

6

-

Quản lý hồ sơ, quản lý thông tin và chịu trách nhiệm chất lượng thông tin, dữ liệu

-

thuộc phạm vi quản lý.
Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan (tín dụng, phát triển sản phẩm, marketing, phát

triển thương hiệu…)
• Phòng Tổng hợp hành chính:
- Là đơn vị cung cấp tất cả các trang thiết bị thiết yếu dùng trong hoạt động hằng ngày
của toàn bộ chi nhánh như cấp giấy tờ, bút mực, máy in quản lý trong toàn bộ chi
-

nhánh.
Tham gia phối hợp các đơn vị liên quan tại chi nhánh, thực hiện việc mua sắm trang

-

thiết bị tin học.
Thực hiện công tác quản lý mạng, đường truyền, thiết bị tin học; thường xuyên theo
dõi hoạt động của các đường truyền chính thức và đường truyền dự phòng, phối hợp

các đơn vị liên quan tiến hành các biện pháp khi xảy ra sự cố về đường truyền.
• Phòng Hỗ trợ tín dụng:
- Quản lý thực hiện, xử lý các hồ sơ tín dụng một cách nhanh chóng được thực hiện từ
yêu cầu của khách hàng; hỗ trợ việc xử lý các hồ sơ tín dụng từ hội sở đến các chi
-

nhánh.
Nhân viên tín dụng từ chi nhánh cập nhập thông tin hồ sơ tín dụng lên hệ thống; ban
hỗ trợ tín dụng từ hội sở và cán bộ phụ trách sẽ cho ý kiến về hồ sơ vay theo thông
tin mà nhân viên đưa lên và yêu cầu bổ sung thông tin liên quan và ra quyết định có

đồng ý cho vay hay không.
• Phòng Tài trợ thương mại:
-

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ TTQT cho khách hàng có nhu cầu về thanh
toán hàng nhập, hàng xuất; chuyển tiền nhận kiều hối… theo quy định hiện
hành của NHNN, NHTMCP Tiên Phong.

-

Cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại bao gồm thu thập và tổng hợp thông tin,
phân tích đánh giá các ngân hàng và thị trường nước ngoài để tham mưu cho
Giám đốc và các phòng có liên quan.

-

Tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh chung, trực tiếp xây dựng, thực hiện
kế hoạch kinh doanh trong lĩnh vực TTQT và các dịch vụ đối ngoại; phối hợp
với các phong chức năng nghiên cứu, đề xuất phương hướng, giải pháp mở
rộng khách hàng và thị phần kinh doanh TTQT và dịch vụ đối ngoại của ngân
7

hàng.
Xác định khả năng thanh toán và hoàn trả của khách hàng đối với các giao

-

dịch thanh toán, tín dụng đối ngoại. Xác định hạn mức mở thư tín dụng và
mức ký quỹ cho khách hàng là doanh nghiệp nhập khẩu.
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của TPBank Hà Nội
1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Bảng 1.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại TPBank Hà Nội (2014-2016)
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu

Tổng nguồn
vốn huy động

2014
Số

2015
Số

2016

TT
(%)

Số

tiền

TT
(%)

tiền

1.215

100

1.625

100

2.425

100

410,0

33,7

800,0

33,0

1.041

85,7

1.172

72,1

1.865

76,9

252,3

52,6

587,7

44,5

174

14,3

453

27,9

560

23,1

202,7

253,4

113,3

28,6

tiền

TT
(%)

So sánh
2015/2014
2016/2015
Chênh Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ
(%)
(%)
lệch
lệch

Phân theo loại tiền
Nội tệ
Ngoại tệ
(quy đổi)

Phân theo đối tượng huy động
TG dân cư

863

71,0

1.272

78,3

1.841

75,9

-177,3

-44,6

194,1

46,8

TG TCKT

352

29,0

353

21,7

584

24,1

632,3

389,3

506,9

38,9

Phân theo thời hạn huy động
Ngắn hạn
Trung,
hạn

dài

695

57,2

1.350

83,1

1.736

71,6

522,9

163,4

385,0

31,4

520

42,8

275

16,9

689

28,4

-67,9

-28,3

316,0

64,8

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014 – 2016)
Căn cứ vào số liệu ta có thể thấy thực trạng tình hình huy động vốn trong giai
đoạn 2014 - 2016 của NHTMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội như sau:

8

Tổng nguồn vốn năm 2014 là 1.215 tỷ đồng, năm 2015 là 1.625 tỷ đồng, tăng
410 tỷ đồng so với năm 2014, tỷ lệ tăng đạt 33,7%. Năm 2016 đạt 2.425 tỷ đồng,
tăng 800 tỷ đồng so với năm 2015, tỷ lệ tăng 33 %. Đây là kết quả của hoạt động
huy động vốn với tiêu chí nâng cao việc huy động vốn: TPBank đã tận dụng được
nhiều nguồn vốn khác nhau nhằm đảm bảo được sự chủ động về nguồn vốn, cải
thiện theo xu hướng ngày càng hợp lý. Hiện nay TPBank đang triển khai các kế
hoạch để tận dụng được nguồn vốn ngoại một cách hiệu quả.
1.2.2. Hoạt động cho vay
Bảng 1.2. Tình hình cho vay tại TPBank Hà Nội (2014-2016)
ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu

So sánh

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Số

TT

Số

TT

Số

TT

Chên

Tỷ lệ

Chên

Tỷ lệ

tiền

(%)

tiền

(%)

tiền

(%)

h lệch

(%)

h lệch

(%)

Tổng dư nợ

1.035
100
cho vay
Phân theo loại tiền
Nội tệ
870
84,1
Ngoại tệ
165
15,9
(quy đổi)
Phân theo đối tượng cho vay

2015/2014

2016/2015

1.427

100

2.264

100

392

37,8

837

58,7

1.002

70,2

1.621

71,6

132

15,2

619

61,8

425

29,8

643

28,4

260

157,6

218

51,3

43,5

588

41,2

798

35,2

137

30,5

211

35,9

Doanh nghiệp
585
56,5
Phân theo thời hạn cho vay
Ngắn hạn
630
60,9

839

58,8

1.466

64,8

254

43,5

627

74,6

920

64,5

1.327

58,6

290

46,0

407

44,2

Trung, dài hạn

507

35,5

937

41,4

102

25,1

430

84,9

Cá nhân

450

405

39,1

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Nhìn vào bảng ta thấy tổng dư nợ năm 2014 đạt 1.035 tỷ đồng, năm 2015 là
1.427 tỷ đồng, tăng 392 tỷ đồng so với năm 2014, tỷ lệ tăng đạt 37,8%. Năm 2016
đạt 2.264 tỷ đồng, tăng 837 tỷ đồng so với năm 2015, tỷ lệ tăng 58,7 %. Đây là kết
quả của công tác đổi mới trong ngân hàng với tiêu chí mở rộng nguồn vốn cho vay
9

không những về mặt số lượng mà còn đi sâu về mặt chất lượng trong các khoản cho
vay.
1.2.3. Hoạt động thanh toán quốc tế
Những năm gần đây Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội thực
hiện chiến lược khách hàng Ưu đãi khách hàng truyền thống, đầu tư khép kín từ
khâu sản xuất đến khâu chế biến xuất khẩu, thực hiện lãi suất linh hoạt, thời gian
cho vay hợp lý do đó một số doanh nghiệp mới xin đặt mối quan hệ tín dụng, các
bạn hàng truyền thống đã quay lại. Về mặt thanh toán xuất nhập khẩu, áp dụng cho
hàng xuất khẩu chủ yếu là phương thức tín dụng chứng từ vì phương thức này đảm
bảo cho người xuất khẩu được thanh toán an toàn nhất.
Sơ đồ 1.3. Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu qua NHCT_CNCL.
Đơn vị: USD
Nghiệp vụ

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

kinh doanh

Số món

Trị giá

Số món

Trị giá

Số món

Trị giá

Thông báo

6

2.000.000

8

3.000.300

10

4.200.600

12

2.702.136

15

3.004.327

20

3.754.109

14

3.042.547

17

3.462.154

22

4.547.247

32

7.744.683

40

9.466.781

52

12.501.956

L/C
Đòi tiền
L/C
Chuyển
tiền đến
Tổng cộng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
So sánh số liệu các năm, từ 2014 - 2016 cho thấy hoạt động thanh toán xuất
nhập khẩu có xu hướng tăng nhưng tăng với mức độ chậm. Tuy số lượng các món
thanh toán có phần tăng lên nhưng trị giá từ hoạt động xuất khẩu trong thời gian qua
không cao có thể được giải thích bằng các nguyên nhân khác nhau:

10

Thứ nhất, do sự giảm sút hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2015.
Thứ hai, sự ra đời và cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại được
phép tham gia hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu để thu hút khách hàng trong khi
số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu bị hạn chế.
1.2.4. Hoạt động khác


Thẻ ATM:
TPBank xác định sứ mệnh đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin
viễn thông và giải pháp công nghệ trong hoạt động ngân hàng. Luôn tiên phong
trong việc cung cấp cho khách hàng tài chính tối ưu nhất, TPBank triển khai dịch vụ
thẻ - dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả, an toàn và tiện lợi nhất hiện
nay.
Năm 2016, TPBank phát hành mới gần 42.000 thẻ trả trước, 19.000 thẻ ghi
nợ, 1.500 thẻ 2 tính năng và 4.000 thẻ Visa. Đặc biệt, TPBank đã triển khai thành
công dự án thẻ Visa Credit. Hết năm 2016, ngân hàng đã phát hành gần 4.000 thẻ
Visa. Số lượng giao dịch qua thẻ Visa đạt khoảng 40.000 giao dịch với tổng giá trị
xấp xỉ 90 tỷ đồng.Tuy kết quả này còn khiêm tốn nhưng đây là một thành quả bước
đầu đáng khích lệ đối với TPBank.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế
1.3.1. Các nhân tố khách quan



Môi trường pháp lý
Pháp luật nói chung đều được ban hành với mục đích điều chỉnh các mối
quan hệ nhằm hướng các mối quan hệ đó theo mục tiêu và mong muốn của Nhà
nước. Hoạt động TTQT cũng chịu sự ảnh hưởng của pháp luật trong nước, tuy nhiên
nó còn chịu thêm sự điều chỉnh của cả pháp luật quốc tế, các chuẩn mực, thông lệ,
tập quán quốc tế.
Môi trường pháp lý thông thoáng sẽ tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu
cũng như giúp cho hoạt động TTQT phát triển. Như vậy, hành lang pháp lý cụ thể của
từng quốc gia có thể làm hạn chế các rủi ro hoặc giúp phát huy hiệu quả TTQT.
11



Môi trường chính trị
Môi trường chính trị trong nước là nhân tố rất quan trọng có tác động trực
tiếp đến nền kinh tế của một quốc gia. Nó tác động tới hoạt động thương mại và
TTQT. Một nền chính trị ổn định sẽ thu hút các nhà đầu tư bỏ tiền vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, từ đó tạo cơ hội cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển và
hoạt động TTQT theo đó cũng phát triển.
Không chỉ có môi trường chính trị trong nước mà môi trường chính trị nước
ngoài cũng ảnh hưởng lớn tới hoạt động TTQT. Nếu như tình hình chính trị nước
bạn hàng bất ổn thì hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng
và từ đó sẽ ảnh hưởng tới hoạt động TTQT.



Môi trường kinh tế
Hoạt động TTQT sẽ hiệu quả và an toàn hơn trong một nền kinh tế ổn định và
phát triển. Tốc độ tăng trưởng kinh tế, các chính sách kinh tế của Nhà nước là những
nhân tố tác động trực tiếp đến hoạt động TTQT. Các nhân tố này sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, từ đó
ảnh hưởng tới hoạt động TTQT. Các chính sách kinh tế chủ yếu có ảnh hưởng tới
hoạt động của doanh nghiệp gồm:
Chính sách thuế: Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp với một mặt
hàng nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích hoạt động XNK hàng hóa đó, từ đó ảnh
hưởng tới hoạt động XNK của doanh nghiệp chính là những khách hàng tiềm năng
của ngân hàng trong hoạt động TTQT và tất yếu sẽ ảnh hưởng tới hoạt động này của
ngân hàng.
Chính sách kinh tế đối ngoại: Nếu chính sách kinh tế đối ngoại có xu hướng
tự do hóa mậu dịch, mở rộng hợp tác, là đối tác đáng tin cậy của các quốc gia trên
thế giới thì hoạt động XNK sẽ diễn ra thuận lợi hơn, do đó hoạt động TTQT diễn ra
sôi động hơn.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan



Bộ máy điều hành hoạt động TTQT của NHTM
Một bộ máy quản lý điều hành thống nhất tập trung từ trên xuống theo một
12

quy trình hợp lý sẽ giúp hạn chế rủi ro, rút ngắn thời gian giao dịch và tạo được uy
tín cho ngân hàng, từ đó sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT.


Sự hiểu biết của cán bộ nghiệp vụ TTQT
Luật pháp mỗi nước khác nhau nên trong thương mại đã có những quy định
thống nhất mà các bên tham gia đều phải tuân thủ. Cán bộ ngân hàng làm công tác
TTQT phải có chuyên môn nghiệp vụ cao. Hơn nữa, chứng từ giao dịch trong TTQT
đều sử dụng ngoại ngữ nên đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ một trình độ ngoại ngữ nhất
định.



Công nghệ ngân hàng
Tiêu chí hoạt động TTQT là phải nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Do đó đòi
hỏi ngân hàng phải đầu tư vào cơ sở vật chất, đặc biệt là công nghệ ngân hàng. Ngân
hàng ở các nước phát triển đều có mức đầu tư đáng kể vào công nghệ ngân hàng.



Uy tín của ngân hàng
Trên thị trường tài chính tiền tệ, uy tín và thương hiệu của một ngân hàng
thương mại trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế là rất quan trọng. Một
ngân hàng hoạt động có hiệu quả khi mà ngân hàng đó nhận được sự tin tưởng, tín
nhiệm của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp. Khi uy tín và
thương hiệu đã được khẳng định và chiếm lĩnh trên thị trường sẽ giúp cho hoạt động
ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng được mở rộng một
cách đáng kể.



Mạng lưới ngân hàng đại lý
Mạng lưới ngân hàng đại lý giúp cho việc giao dịch và thanh toán ra nước
ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi
ro. Hơn nữa, thông qua ngân hàng đại lý, ngân hàng có điều kiện thực hiện các dịch
vụ ủy thác để mở rộng hoạt động TTQT.

13

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Khát quát thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP
Tiên Phong chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014- 2016
Hiện nay, Phòng Tài trợ thương mại thực hiện các nghiệp vụ TTQT cơ bản
sau: chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ.
Bảng 2.1. Doanh số TTQT giai đoạn 2014 – 2016
ĐVT: nghìn USD
Năm 2014
Chỉ tiêu

Giá trị

Năm 2015

Tỷ trọng

Giá trị

Năm 2016

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Chuyển tiền

586

(%)
47,26

825

(%)
53,23

1203

(%)
57,15

Nhờ thu

342

27,58

423

27,29

458

21,76

TDCT

312

25,16

302

19,48

444

21,09

Tổng

1240

100,00

1550

100,00

2105

100,00

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Như vậy có thể thấy rằng, trong các phương thức TTQT, chuyển tiền chiếm
tỷ trọng cao nhất, nhờ thu và tín dụng chứng từ đang gia tăng giá trị thanh toán qua
các năm.

14

Biểu đồ 2.1. Doanh số TTQT giai đoạn 2014 – 2016

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh TPBank Hà Nội 2014 – 2016)
Trong năm 2014, giá trị thanh toán qua phương thức chuyển tiền là 586 nghìn
USD với tỷ trọng 47,26%; năm 2015 là 825 nghìn USD với tỷ trọng 53,23%; năm
2016 là 1203 nghìn USD với tỷ trọng 57,15%. Như vậy, so với năm 2015, giá trị
thanh toán bằng phương thức này đã tăng 378 nghìn USD với tỷ lệ tăng 45,82%. Ở
cả ba năm nghiên cứu, phương thức thanh toán chuyển tiền đều chiếm tỷ trọng cao
nhất. Phương thức này có xu hướng tăng mạnh là do mức độ tin tưởng thanh toán
giữa hai bên tăng lên, hơn nữa phương thức này có tốc độ thanh toán nhanh nên
được nhiều khách hàng sử dụng. Phương thức nhờ thu có giá trị thanh toán tăng đều
qua các năm (năm 2015 tăng 81 nghìn USD so với năm 2014, năm 2016 tăng 35
nghìn USD so với năm 2015) tuy nhiên tốc độ tăng còn khá chậm. Có thể phương
thức này chưa phổ biến đối với một ngân hàng non trẻ như TPBank, hoặc cũng có
thể do TPBank chỉ sử dụng phương thức này như một phương thức để thúc đẩy việc
mở rộng hoạt động TTQT. Phương thức TDCT chiếm tỷ trọng thấp nhất, điều này
có thể do TPBank phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ những ngân hàng khác mạnh
về mảng TTQT như: Vietcombank, Techcombank, ACB và đặc biệt là một số ngân
hàng ngoại như HSBC, ANZ…
2.1.1. Hoạt động chuyển tiền
Chuyển tiền là phương thức TTQT đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí,
phương thức thanh toán này có đóng góp rất lớn vào doanh thu hoạt động TTQT.
TPBank Hà Nội đã thực hiện hạch toán chuyển tiền bằng hệ thống máy tính tự động
nên hiệu quả của phương thức này rất cao.
Số lần chuyển tiền đi nước ngoài và chuyển tiền về từ nước ngoài của
TPBank Hà Nội trong các năm 2014, 2015 và 2016 như sau:
Bảng 2.2. Số lần chuyển tiền về và chuyển tiền đi (2014 – 2016)
15