Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH LÂM

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH LÂM

Tải bản đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân

lập kế hoạch mua vật tư, sử dụng vật tư đồng thời có biện pháp tiết kiệm vật tư.
Vật tư mua đến đâu sử dụng đến đó, tránh trường hợp ứ đọng vật tư.
Chứng từ sử dụng:
-

Phiếu nhập kho

-

Phiếu xuât kho

-

Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán lẻ

-

Phiếu chi, giấy báo có…

2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế tóan sử dụng tài khoản
1541 chi tiết cho từng hạng mục công trình, công trình.
Doanh nghiệp tuân thủ theo quyết định 48 /2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính
tuy nhiên đã có một số điều chỉnh để phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh, phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Cụ
thể là do đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp là một lúc thường thi công
nhiều công trình, hạng mục công trình có địa điểm khác nhau, nên hệ thống TK kế
toán của doanh nghiệp được chi tiết theo nơi phát sinh chi phí, theo từng công
trình, hạng mục công trình.
Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm đã sử dụng TK 1541 “ Chi phí NVL
trực tiếp ” để kế toán NVL trực tiếp như sau :
TK 15411 – Nhiên liệu;
TK 15412 – Vật liệu nổ.
TK 15413 – Vật tư phụ tùng.
TK 15414 – Dầu mỡ phụ.
TK 15415 – Phụ kiện khoan.
TK 15416 – Chi phí vật liệu xây dựng.
Tại Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm, NVL trực tiếp được dùng cho
thi công công trình rất đa dạng và phong phú bao gồm các loại sau: Vật liệu xây
dựng, Nhiên liệu,Vật tư phụ tùng : Lọc thủy lực, má phanh, cút...
Doanh nghiệp thường quy định nhu cầu sử dụng NVL của các đội thi công
công trình phải dựa trên giá thành dự toán hay định mức tiêu hao NVL.
Sinh viên: Ngô Ngọc Bình

12

Lớp kế toán LT K4 – Cao Bằng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân

vào giấy đề nghị tạm ứng và phiếu chi do kế toán thanh toán lập và có xác
nhận đã chi tiền của thủ quỹ, kế toán thanh toán nộp các bản phân loại ghi có, ghi
nợ TK 111, 112, 141 và ghi sổ chi tiết tiền mặt...sau khi nhận được tiền Dựa trên
hóa đơn GTGT hay phiếu giao hàng của nhà cung cấp, thủ kho nhân viên phòng kế
hoạch kỹ thuật kiểm tra vật liệu thu mua về số lượng, chủng loại. Kế toán lập phiếu
nhập kho ghi số lượng thực nhập vào phiếu và nhân viên phòng kế hoạch kỹ thuật
kiểm duyệt, ký xác nhận. Toàn bộ phiếu nhập kho phát sinh trong tháng sẽ được liệt
kê vào bảng kê phiếu nhập vật tư của tháng đó. Trình tự của việc xuất vật tư như
sau: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thi công công trình, bộ phận nào có nhu cầu
nhập vật tư thì lập phiếu xin lĩnh vật tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận đó
và xuống kho để lĩnh vật tư. Thủ kho lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập
thành 2 liên.
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình, cán bộ
vật tư ở đội sẽ mua vật tư về nhập kho công trình. Nhân viên thống kê , thủ kho, kỹ
thuật xây dựng kiểm nghiệm chất lượng vật tư. Thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng
vật tư và lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên một liên do thủ
kho giữ và làm căn cứ lập thẻ kho, còn một liên gửi phòng kế toán cùng với hoá
đơn kiêm phiếu nhập kho để thanh toán tiền mua vật tư .
Phiếu xuất kho được kỹ thuật công trình lập căn cứ theo yêu cầu, tiến độ thi
công công trình. Phiếu xuất được đội trưởng công trình kiểm tra và ký. Thủ kho tiến
hành xuất kho vật tư, cân đong, đo, đếm đúng số lượng, chủng loại. Phiếu xuất kho
được lập thành 02 liên. một liên đựoc gửi phòng kế toán giữu và ghi vào sổ kế toán.
Một liên thủ kho giữ để vào thẻ kho. Cuối tháng đối chiếu giữa thủ kho và kế toán
về số lượng thống nhất giữa hai bên, thủ kho ký xác nhận và chuyển lại cho kế toán

Sinh viên: Ngô Ngọc Bình

13

Lớp kế toán LT K4 – Cao Bằng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân

Định kỳ 10 ngày kế toán doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ
do nhân viên thông kê chuyển lên để tập hợp vào bảng chứng từ gốc cùng loại. Từ
bảng tổng hợp này kế toán phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 154 khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp của công trình. Đồng thời làm căn cứ để vào chứng từ ghi
sổ trong tháng. Chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toàn vào sổ cái tài khoản 154.
VD: ngày 15 tháng 06 năm 2015 doanh nghiệp mua đá 1x2 (15x15), cát
vàng, cát mịn xây dựng của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Dũng nhập kho công trình
xây dựng Trường mẫu giáo huyện Bảo Lâm . Căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa
đơn giá trị gia tăng kế toán tiến hành ghi sổ kế toán cụ thể như sau:

Sinh viên: Ngô Ngọc Bình

14

Lớp kế toán LT K4 – Cao Bằng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân

Biểu 2.1. Hoá đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số 01 GTKT- 3LL

Liên 1: (Lưu)

RY/2015
0104702

Ngày 10 tháng 06 năm 2015
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Tiến Dũng
Địa chỉ: Khu II- Thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm
Điện thoại:

MST:

0 4

0 0 3 1 4 9 1

5

-

Họ và tên người mua hàng:
Đơn vị: Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm
Địa chỉ: Số tài khoản:
STT
A
01
02

Tên hàng hoá dịch vụ
B
Đá (25x25)
Cát vàng

03

Cát mịn

ĐVT0 1Số lượng
tiền
0 1 6 4Đơn
0 giá
3 5 Thành
9
C
1
2
3=1x2
3
M
210
115.000
24.150.000
3
M
190
85.000
16.150.000
M3
651
65.000
42.315.000

Cộng tiền hàng:
82.615.000
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT:
8.485.000
Tổng cộng thanh toán:
91.100.000
Số tiền bằng chữ: (Chín mươi mốt triệu một trăm nghìn đồng chẵn).
Hình thức thanh toán:

MST:

Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

Biểu 2.2. Phiếu nhập kho
Đơn vị: Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm

Mẫu số 01- VT

Bộ phận: Trường mẫu giáo huyện Bảo Lâm

Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ
BTC Ngày 14/9/2006của BTC

Sinh viên: Ngô Ngọc Bình

15

Lớp kế toán LT K4 – Cao Bằng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 06 năm 2015
Số: 120
Nợ: 152
Có: 331
Họ và tên người giao: Nguyễn Văn Linh
Theo hóa đơn số 0104702 ngày 10 tháng 06 năm 2015
Nhập tại kho: Trường mẫu giáo huyện Bảo Lâm
Địa điểm: Kh 2 – TT Pác Miầu, huyện Bảo Lâm
STT

Tên nguyên vật liệu,
CCDC, hang hóa

Mã số
C

ĐVT
D

Số lượng
Yêu cầu
Thực
1

Đơn giá

Thành tiền

nhập
2

3

4

A

B

1

Đá (25x25)

M3

280

158.000

44.240.000

2

Cát vàng

M3

220

110.000

24.200.000

3

Cát mịn

M3

315

65.000

20.475.000

Tổng cộng tiền hàng

88.915.000

Tổng số tiền (bằng chữ): Tám mươi tám triệu chín trăm mười năm nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 15 tháng 06 năm 2015
Người lập biểu
(Ký, ho tên)

Người giao hàng
(Ký, ho tên)

Sinh viên: Ngô Ngọc Bình

Thủ kho
(Ký, ho tên)

16

Kế toán trưởng
(Ký, ho tên)

Lớp kế toán LT K4 – Cao Bằng